1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KT tiết 19

4 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra 1 Tiết
Tác giả Võ Đức Tình
Trường học Trường THCS Trung Sơn
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Trung Sơn
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 71,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.. Câu 2: Đối với mỗi dây dẫn, thương số I U giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện I chạy q

Trang 1

Ngày soạn:06/11/05

Ngày dạy :07/11/05

Tiết 1 9 : KIỂM TRA 1 TIẾT

A/Mục tiêu bài dạy:

1.Kiến thức: Kiểm tra lại kiến thức học sinh nắm trong

chương

2.Kỹ năng: - Phát triển năng lực quan sát, phân tích và tổng hợp

- Rèn luyện kỷ năng kỷ xảo

3.Thái độ: Trung thực, phương pháp làm việc tự lập.

B/ Chuẩn bị phương tiện : Đề trắc nghiệm.

C/ Tiến trình bài dạy :

I.Ổn định lớp : Nắm sĩ số (1').

II.Phát đề sẳn : (1’) III Đáp án - Biểu điểm:

A/ Từ câu 1 đến câu 6:(Mổi câu 0,5 điểm)

B/ Từ câu 7 đến câu 10:(Mổi câu 0,5 điểm)

Câu 7: .lượng điện năng tiêu thụ để chuyển hoá thành các

dạng năng lượng khác.

Câu 8: điện trở có thể thay đổi trị số.

Câu 9: năng lượng

Câu 10: giảm bớt tiền điện phải trả

C/ Từ câu 11 đến câu 13.

Câu 11: a) Phát biểu (SGK) (0,5đ) b) Hệ thức: Q = I2Rt (0,5đ)

Câu 12: a) Rtđ= R1R2R3/(R1R2+R2R3+R3R4)= = 3,2.(1đ) b) I= U/R

= 0,75A (1đ)

Câu 13: a) Không Vì hai đèn có cường độ định mức khác

nhau.I1= 0,75A; I2= 0,5A.(1đ)

b) Ib=I1-I2= 0,25A Rb= U2/Rb= 12 (1đ)

IV/ Củng cố: (2’)

- Thu bài kiểm tra

- Nhận xét ý thức làm bài kiểm tra của HS

V/ Dặn dò: (1’)

- Xem các bước tiến hành bài thực hành

- Chuẩn bị sẳn mẩu báo cáo thực hành

D/ Rút kinh nghiệm :

Trường THCS Trung Sơn

Họ và tên: KIỂM TRA ( 1 tiết)

Trang 2

Lớp: 9 Môn: Vật Lý

ĐỀ

I/ TRĂC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu sau:

Câu 1: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

a Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không đổi

b Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm

c Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm

d Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

Câu 2: Đối với mỗi dây dẫn, thương số

I

U

giữa hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó có trị số:

b Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I d Tăng khi hiệu điện thế U tăng

Câu 3: Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là:

2 1

2 1

R R

R R

2 1

2 1

R R

R

R 

d

2 1

1 1

R

R

Câu 4: Dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng chất có

điện trở suất p thì có điện trở R được tính bằng công thức:

a R = p

.

l

S

pl

S

pS

l

d R = p .

S l

Câu 5: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào

chiều dài dây thì cần phải:

a Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài khác nhau, có tiết diện như nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu

b Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài,tiết diện khác nhau và được làm từ các vật liệu khác nhau

c Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài khác nhau, có cùng tiết diện và được làm từ các vật liệu khác nhau

d Đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có chiều dài, tiết diện khác nhau và được làm từ cùng một loại vật liệu

Câu 6: Số Oat ghi trên một dụng cụ điện cho biết:

a Điện năng mà dụng cụ này tiêu thụ trong 1 phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiện điện thế định mức

b Công suất điện của dụng cụ khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiện điện thế định mức

c Công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiện điện thế định mức

d Công suất điện của dụng cụ này khi dụng cụ được sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức

Trang 3

Câu 7: Khi đặt vào hai đầu dây dẩn một hiệu điện thế 12V thì

cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,4A Nếu hiệu điện thế đó tăng lên 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?

A I = 1,2A B I = 0,8A C =I = 0,4 A D Một kết quả khác

Câu 8: Trong các công thức sau đây, với U là hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẩn, I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẩn, R là điện

trở của dây dẩn, công thức nào sai?

A I = U/R B I = U.R C R = U/I D U = I.R

Câu 9: Cho hai điện trở R1= 36  và R2= 18  được mắc nối tiếp nhau Điện trở tương đương của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị là:

A R12= 54  B R12= 18  C R12= 36  D R12= 2 

Câu 10: Trong các công thức sau, công thức nào không phù hợp với

đoạn mạch mắc song song?

A U=U1=U2= =Un B I=I1+I2+ +In C R=R1+R2+ +Rn D 1/R=1/

R1+1/R2+ +1/Rn

B Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau:

Câu 1: Công của dòng điện là số đo

Câu 2: Biến trở là

Câu 3: Các dụng cụ điện có ghi số oat khi hoạt động đều biến đổi

thành các dạng năng lượng khác

Câu 4: Sử dụng tiết kiệm điện năng có lợi ích trước hết đối với

gia đình là

II/ TỰ LUẬN

C Hãy viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau:

Câu 1: a Phát biểu định luật Jun - Len-xơ.

b Viết hệ thức của định luật Jun - Len-xơ

Câu 2: Có ba điện trở là R1 = 6  ; R2 = 12  và R3 = 16  được mắc song song với nhau vào hiệu điện thế U = 2,4V:

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song này

b Tính cường độ I của dòng điện chạy qua mạch chính

Câu 3: Có hai bóng đèn là Đ1 có ghi 6V- 4,5W

và Đ2 có ghi 3V - 1,5W

a Có thể mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế

U = 9V để chúng sáng bình thường được không ? Vì sao ?

b Mắc hai bóng đèn này cùng với một biến trở vào

hiệu điện thế U = 9V như sơ đồ dưới đây Phải điều chỉnh

biến trở là bao nhiêu để hai đèn sáng bình thường ?

U

1

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:28

Xem thêm

w