TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SINH VIÊN: NGUYỄN MINH NGỌC NGHIÊN CỨU VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY ỨNG DỤNG TRONG Y TẾ... Công nghệ cảm biến khô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
SINH VIÊN: NGUYỄN MINH NGỌC
NGHIÊN CỨU VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY ỨNG DỤNG TRONG
Y TẾ
Trang 2Lời nói đầu
Trong quá trình phát triển của con người, những cuộc cách mạng về công nghệ đóng một vai trò rất quan trọng, chúng làm thay đổi từng ngày từng giờ cuộc sống của con người, theo hướng hiện đại hơn Đi đôi với quá trình phát triển của con người, những thay đổi do chính tác động của con người trong tự nhiên, trong môi trường sống cũng đang diễn ra Dân số ngày càng tăng, nhu cầu cũng tăng theo, các dịch vụ tiện ích từ đó cũng hình thành phát triển theo Đặc biệt là áp dụng các công nghệ của ngành điện tử, công nghệ thông tin và viễn thông vào trong thực tiễn cuộc sống con người Công nghệ cảm biến không dây được tích hợp từ các kỹ thuật điện tử, tin học và viễn thông tiên tiến vào trong các mục đích nghiên cứu khác nhau, phạm vi ngày càng mở rộng, để tạo được các đáp ứng cho các nhu cầu trên các lĩnh vực khác nhau
Hiện nay công nghệ cảm biến không dây chưa được áp dụng rộng rãi ở nước
ta, do những điều kiện về kinh tế, kỹ thuật, nhu cầu sử dụng Song nó vẫn hứa hẹn
là một mục đích đến tiêu biểu cho các nhà nghiên cứu, cho những mục đích phát triển đầy tiềm năng
Được sự hướng dẫn và chỉ dẫn của PGS.TS Lê Trung Thành em đã chọn đề
tài đồ án “Nghiên cứu về mạng cảm biến không dây ứng dụng trong y tế” Đồ án
là cung cấp các mô hình, ứng dụng của mạng cảm biến không dây trong phân tích thiết kế cho hệ thống giám sát sức khỏe Mục tiêu chính của nghiên cứu này để đánh giá việc chấp nhận các tiêu chuẩn không dây hiện tại để theo dõi chăm sóc sức khỏe trong môi trường thực tế Đồ án dựa trên các giao thức IEEE 802.15.4/ZigBee kết hợp với các nền tảng phần cứng và phần mềm, đặc biệt tập trung vào cơ chế Carrier Sense Multiple Access with Collision Avoidance (CSMA/CA) thuật toán truyền thông đáng tin cậy đa truy nhập cảm biến sóng mang Các số liệu phân tích được thiết lập thông qua các dữ liệu đo và phân tích toán học Hệ thống giám sát sức khỏe dựa trên các mạng cảm biến cơ thể (BSN) BSN bao gồm một số thiết bị mạng phân phối chứa bộ cảm biến, trong đó thu thập và xử lý dữ liệu và giao tiếp với các thiết
bị khác thông qua một kênh tần số vô tuyến Các nút cảm biến nhỏ, tiêu thụ điện năng thấp để giữ cho tính di động tốt của bệnh nhân và giảm chi phí dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Trang 3Lời cảm ơn
Em xin được gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến PGS.TS Lê Trung Thành, người đã trực tiếp dành nhiều thời gian để hướng dẫn em hoàn thành đồ án này
Em cũng xin được gửi đến các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin, Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội lời cảm ơn sâu sắc vì những kiến thức mà các thầy cô đã giảng dạy cho chúng em trong suốt những năm học tại trường Được trang bị những kiến thức này giúp cho em trưởng thành hơn và có khả năng cống hiến, phục vụ nhiều hơn cho xã hội
Em cũng xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng học tập, đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp em hoàn thành đồ án này
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện đồ án Nguyễn Thị Minh Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
Lời nói đầu i
Lời cảm ơn ii
Danh sách các thuật ngữ và ký tự v
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
Chương 1 : Giới thiệu về mạng cảm biến không dây 1
1.1 Node cảm biến 1
1.2 Đặc điểm của mạng cảm biến không dây 2
1.2.1 Kích thước vật lý nhỏ 2
1.2.2 Hoạt động đồng thời với độ tập trung cao 3
1.2.3 Khả năng liên kết vật ký và phân cấp điều khiển hạn chế 3
1.2.4 Tính đa dạng trong thiết kế và sử dụng 3
1.2.5 Hoạt động tin cậy 4
1.2.6 Kiến trúc và giao thức mạng cảm biến không dây 4
1.3 Một số vấn đề trong WSN 8
1.4 Ưu nhược điểm của mạng cảm biến không dây 10
1.4.1 Ưu điểm 10
1.4.2 Những thách thức trở ngại 10
Chương 2 : Mạng cảm biến không dây trong y tế 11
2.1 Các công nghệ được sử dụng trong giám sát sức khỏe 12
2.1.1 ZigBee 12
2.1.2 Bluetooth 13
2.1.3 Ultra Wide Band (UWB) 14
2.1.4 Wireless Fidelity (WiFi) 14
2.1.5 So sánh các công nghệ 15
2.2 Đánh giá mạng cảm biến không dây trong giám sát sức khỏe 19
2.2.1 Độ tin cậy 21
2.2.2 Năng lượng 21
Trang 52.2.3 Khả năng di chuyển 22
2.2.4 Mạng lưới giao thoa 22
2.2.5 Thời gian thực và giám sát liên tục 23
2.2.6 Những hạn chế và thách thức của WSN 23
2.3 Phân tích đánh giá công nghệ Zigbee 24
2.3.1 Giới thiệu 24
2.3.2 Giao thức MAC chuẩn IEEE 802.15.4 25
2.4 Phân tích không khe cắm CSMA/CA 29
2.4.1 Truyền các gói thời gian và trì hoãn 29
2.4.2 End to end delay 34
2.4.3 Truyền các gói tin 36
2.4.4 Môi trường đánh giá 37
2.4.6 Ảnh hưởng của số lượng thiết bị mạng 39
2.4.7 Ảnh hưởng của Data Payload Size (Kích cỡ dữ liệu tải trọng) 40
2.5 Cấu hình lại thông số không khe gán IEEE 802.15.4 MAC cho giám sát điện tâm đồ 44
2.5.1 Giới thiệu 44
2.5.2 Kết quả 46
Chương 3 : Triển khai ứng dụng cho giám sát sức khỏe 56
3.1 Hệ thống giám sát đo nhịp tim 56
3.2 Xây dựng trên phần mềm 61
3.3 Xây dựng trên phần cứng 63
3.3 Giao thức Mac cho các gói truyền ưu tiên 65
3.3.1 Phương pháp đề xuất cho thiết bị mạng được kết hợp trong PAN 65
3.3.2 Thông số Mac thích hợp cho dữ liệu ưu tiên 69
Kết luận và hướng phát triển 71
Tài liệu tham khảo 72
Trang 6Danh sách các thuật ngữ và ký tự
ACK Acknowledgement Sự công nhận
ADC Analog-to-digital converter Chuyển đổi tín hiệu tương tự số
b Number of back-off attempt
periods
Số lượng giai đoạn truyền lại back-off
BE Back-off exponents Số mũ back-off
CCA Clear Channel Assessment Đánh giá rõ ràng kênh
CSMA/CA Carrier Sense Multiple Access
with Collision Avoidance mechanism
Đa truy cập cảm biến sóng mang
CDMA Code Division Multiple Access Chuẩn tế bào số dùng các kỹ thuật
phổ dài rộng để truyền tín hiệu
Cmax Most effective data capacity Dung lượng dữ liệu hiệu quả
CPHY IEEE 802.15.4 data capacity Dung lượng dữ liệu của IEEE
802.15.4 (250kbps)
CW Contention Window length Sự tranh chấp độ dài cửa sổ
DAC Digital to Analogue Converter Chuyển đổi kỹ thuật số tương tự DMA Direct Memory Access Truy cập bộ nhớ trực tiếp
ECG Electrocardiogram Điện tâm đồ (cảm biến để theo dõi
hoạt động của tim) EEG electroencephalography Điện não (cảm biến cho hoạt động
giám sát điện não) EMG electromyography Điện đồ cơ (cảm biến để giám sát
hoạt động cơ bắp)
Trang 7Viết tắt Tên đầy đủ Ý nghĩa
FCF Frame Control Field Khung điều khiển dòng
FFD Full Function Device Thiết bị đầy các chức năng
ISM Industrial, Scientific and
Medical Band
Công nghiệp, khoa học, y tế
LIFS A long inter-frame spacing Khoảng cách dài giữa các khung MAC Medium Access Control Điều khiển truy nhập môi trường MCU Microcontroller unit Đơn vị vi điều khiển
MHR MAC header Phần đầu điều khiển truy nhập môi
trường MPDU MAC protocol data unit Giao thức đơn vị dữ liệu MAC MSDU MAC service data unit Dịch vụ đơn vị dữ liệu MAC
NACK No Acknowledgement Không công nhận
NB The number of back-offs with
initial value of zero
Số lượng back-offs với giá trị ban đầu là 0
PAN Personal area network Mạng khu vực cá nhân
PC Personnel Computer Máy tính các nhân
PC Probability of channel being
idle
Xác suất của kênh rỗi
PS Probability of access the
channel
Xác suất truy cập kênh
PDA Personnel Digital Assistant Hỗ trợ số liệu cá nhân
PRD Packet delivery ratio Tốc độ chuyển giao gói tin
PER Packet error rate Tỉ lệ gói tin lỗi
PPDU Physical Giao thức đơn vị dữ liệu lớp vật lý
Trang 8Viết tắt Tên đầy đủ Ý nghĩa
PWM Pulse width modulation Xung điều chế độ rộng
q Probability of packet
transmitting
Xác suất truyền gói tin
R Average number of back-off Trung bình số lượng back-off
r macMaxFrameRetries Khung truyền lại lớn nhất Mac
(0~7)
RSSI Radio Signal Strength Indicator Tín hiệu vô tuyến chỉ báo cường độ QoS Quality of service Đánh giá chất lượng
RIP Respiratory inductive
plethysmograph
Máy ghi thể tích quy nạp hô hấp
RF Radio Frequency Tần số vô tuyến
RFD Reduced Function Device Giảm chức năng của thiết bị
RFID Radio Frequency Identification Xác định tần số vô tuyến
SINR Signal Interference Noise Ratio Nhiễu tín hiệu tỉ số truyền
SIFS A short inter-frame spacing Khoảng cách ngắn giữa các khung SFD Start of frame delimiter Bắt đầu khung phân cách
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo thời
gian
TUB aUnitBackoffPeriod Đơn vị thời gian back-off (20- Ts)
TACK The transmission time length of
ACK frame plus an interframe spacing period
Độ dài thời gian truyền khung ACK cộng với một thời gian khoảng cách interframe
TCCA The period of clear channel
assessments
Thời gian rõ ràng để đánh giá kênh
TDATA The mean transmission period
of data frame
Thời gian truyền tải trung bình của khung dữ liệu
Trang 9Viết tắt Tên đầy đủ Ý nghĩa
(12-Ts)
(12-Ts)
TLIFS LIFS time Thời gian LIFS (40-TS)
TSIFS SIFS time Thời gian SIFS (12- TS)
Tpd Packet transmission delay Truyền trễ gói
TAB Average back-off times Trung bình thời gian back-off
TABj Sum of T AB of each periods Tổng TAB cho mỗi giai đoạn
TTB Total back-off period time Tổng giai đoạn thời gian back-off WLAN Wireless Local Area Network Mạng nội hạt vô tuyến
WPANs Wireless personal area networks Mạng vùng cá nhân vô tuyến
WSNs Wireless sensor networks Mạng cảm biến không dây
WBAN,
WBSN
Wireless Body Area Networks Mạng cảm biến cơ thể
Trang 10Danh sách các bảng
Bảng 1.1: Các dải tần dành cho các ứng dụng trong Công nghiệp, Khoa học và Y
tế 7
Bảng 2.1: So sánh các giao thức Bluetooth, UWB, ZigBee, Wi-Fi 17
Bảng 2.2: Môt số hệ thống giám sát sinh lý hiện tại 20
Bảng 2.3: Các thông số 38
Bảng 2.4: Các thông số 45
Bảng 3.1: Tóm tắt kết quả 61
Bảng 3.2: Tổng quan về phần cứng 64
Trang 11Danh sách các hình
Hình 1.1: Thành phần của nút cảm biến 2
Hình 1.2: Ngăn xếp giao thức mạng cảm biến không dây 4
Hình 1.3: Giao thức định tuyến trong WSN dựa theo phân loại tiêu chuẩn 9
Hình 2.1: Hệ thống mạng cảm biến không dây điển hình cho các ứng dụng y tế 12
Hình 2.2: Khoảng thời gian cho một khung dữ liệu LIFS với ACK 28
Hình 2.3: Chuỗi truyền khung của IEEE 802.15.4 30
Hình 2.4: Tác động của Lpayload và N trong trung bình số lượng truyền lại back-off 32
Hình 2.5: Tổng thời gian back-off với kích thước tải trọng khác nhau 34
Hình 2.6: Ảnh hưởng của kích thước tải trọng và N lên trung bình trễ End-to-End 35 Hình 2.7: Ảnh hưởng của kích thước tải trọng và N về tỷ lệ giao gói tin trung bình 37
Hình 2.8: Giao thức mạng hình sao PRD của IEEE802.15.4 với số nút N 40
Hình 2.9: Giao thức mạng hình sao trung bình trễ End-To-End 802.15.4 với các nút N 40
Hình 2.10: Số lượng gói dữ liệu được gửi với đa dạng kích thước trọng tải dữ liệu trong cùng một khu vực mạng 41
Hình 2.11: Số lượng gói dữ liệu giảm với đa dạng kích thước trọng tải dữ liệu trong một cùng khu vực mạng 42
Hình 2.12: Trung bình trễ end-to-end đa dạng các kích cỡ tải trọng trong cùng một mạng lưới 43
Hình 2.13a: Kết quả tỉ lệ dữ liệu 47
Hình 2.13b: Trễ End-To-End chu kỳ các gói tin 48
Hình 2.13c: Tốc độ của giao gói của chu kỳ các gói tin 48
Hình 2.14a: Tỉ lệ dữ liệu của macMinBE 49
Hình 2.14b: Trễ End-To-End của macMinBE 50
Hình 2.14c: Tốc độ giao gói của macMinBE 50
Trang 12Hình 2.15b : Trễ End-To-End của macMaxBE 52
Hình 2.15c : Tốc độ giao gói tin của macMaxBE 52
Hình 2.16a: Tỉ lệ dữ liệu của macMaxCSMABackoffs 54
Hình 2.16b: Trễ End-To-To của macMaxCSMABackoffs 54
Hình 2.16c: Tốc độ giao gói của macMaxCSMABackoffs 55
Hình 3.1: Tổng quan hệ thống cảm biến y sinh 57
Hình 3.2: Chuyển đổi của nhịp tim âm thanh với bit kỹ thuật số 58
Hình 3.3: Toàn bộ dữ liệu gói tin âm thanh nhịp tim 59
Hình 3.4: Lưu lại nhịp tim từ thiết bị Zigbee 802.15.4 60
Hình 3.5: Quản lý bộ đệm đôi để truyền và nhận dữ liệu 63
Hình 3.6: Thay đổi dòng chảy liên mạng để truyền dữ liệu ưu tiên 66
Hình 3.7: Các trường khung điều khiển (FCF) 68