Đánh giá dựa trên truyền thông CBA Đánh giá dựa trên truyền thông là một phương pháp điều tra để kiểm chứng chứng cứ và cam kết của các bên liên quan nhằm đánh giá tình hình chính tr
Trang 1truyền thông
Trang 2Thiết kế Chiến lược Truyền thông
Triển khai hoạt động
truyền thông
Theo dõi và đánh giá dựa trên truyền thông
Đánh giá dựa trên
truyền thông (CBA)
Trang 3Đánh giá dựa trên truyền thông
(CBA)
Đánh giá dựa trên truyền thông là một
phương pháp điều tra để kiểm chứng chứng
cứ và cam kết của các bên liên quan nhằm đánh giá tình hình chính trị - xã hội và xác định những vấn đề, rủi ro, cơ hội và giải
pháp của chương trình/dự án
Trang 4truyền thông (Nghiên cứu)
Xác định (những) vấn đề quan tâm
Xác định các đối tượng liên quan, kiến thức
và trình độ của họ
Điều tra về nhận thức vị trí của các đối tượng
Xác định hệ thống thông tin-truyền thông
Phân tích vấn đề và giải quyết vấn đề
Xác định mục tiêu
Trang 5Những nét đặc trưng của CBA
Xác định những rào cản đối với dự án
Đánh giá môi trường xã hội – chính trị và văn hóa tác
động đến dự án
Phân mảng đối tượng dựa trên vị trí của họ
Đánh giá năng lực truyền thông của chính phủ, các
phương tiện thông tin và các yếu tố khác có liên quan,
Xác định các đối tác và chuyên gia truyền thông ở địa
phương
Xây dựng Hướng dẫn chiến lược cho kế hoạch truyền
thông trong tương lai
Trang 65 Phân tích các bên liên quan
6 Các phương pháp tham gia
7 Đánh giá năng lực truyền thông và các phương tiện truyền thông
Trang 7Đánh giá nhu cầu truyền thông
Một hệ các phương pháp phụ thuộc vào phỏng vấn và phân tích các số liệu hiện có:
Đánh giá năng lực truyền thông của chính phủ và
của quốc gia
Hiểu rõ được những rào cản ảnh hưởng đến dự án hoặc quá trình cải cách
Xác định được trình độ kiến thức và nhận thức
của các bên liên quan, bao gồm cả phương tiện đại chúng
Trang 8Phân tích Chính trị - xã hội
Mức độ tham gia của các bên liên quan và sự
hiểu biết của họ về dự án hay các chính sách cải cách
Xác định ưu tiên
Sự thiếu thống nhất về nhận thức của các bên liên quan
Hiểu biết về những cơ hội và hạn chế của sự can
thiệp vào quá trình phát triển
Trang 9Các phương pháp tham gia
Tích cực lôi kéo quan điểm của các bên liên quan
để định hình được khung dự án và chương trình
Củng cố cơ chế tham vấn và luồng thông tin 2 chiều
Cam kết ngầm định và phù hợp với những nhóm đối
tượng quan tâm
Trang 10Đánh giá năng lực truyền thông
Đánh giá năng lực truyền thông hiệu quả của khu
vực công và tư nhân
Xác định các kênh mà các phân mảng xã hội dùng để
nhận thông tin
Đánh giá mức độ tin tưởng của mỗi kênh hiện có
Những mong đợi đạt được nhờ việc tiếp nhận thông
tin qua các kênh truyền thông khách nhau
Trang 11Dung hòa giữa thực tế và nhận thức
“Nhìn vào phần chìm của tảng băng”
Thực tế nào đáng quan tâm?
Nguyên nhân chính của những quan điểm
và hành động đó?
Biến những thách thức (vấn đề) thành các
mục tiêu (giải pháp)
Trang 12Làm thế nào để tối đa hóa thông tin và
tối thiếu hóa lỗi?
… đặc biệt trong những trường hợp mà nghiên cứu được dựa trên câu trả lời hỏi về niềm tin, quan điểm và cách hành xử?
Nghiên cứu truyền thông
Trang 13Nghiên cứu truyền thông là gì??
Đánh giá quan điểm, ý kiến của người dân đối với các vấn đề chính trị, xã hội, kinh tế bằng các phương pháp khoa học
Phương pháp khoa học là: tự hiệu chỉnh (sự hồi đáp), mục tiêu, kinh nghiệm (dựa trên sự quan sát thực tế),
Trang 14 Làm cho những kết quả của việc Phân tích đựa trên truyền thông (CBA) có hiệu lực
Chỉ ra được những kết luận và hiểu được những thiếu hụt về kiến thức
Tìm ra những rào cản đối với việc thay đổi hành vi/quan điểm
Tìm được những phương thức hiệu quả nhất tiếp cận đối
Trang 15định tính và định lượng
Đánh giá định tính: a) phỏng vấn sâu 1 cách hệ
thống những đối tượng được chọn và được xác định trước đó là phù hợp; b) Tạp trung thảo luận nhóm (FGDs) với những đối tượng được chọn
Đánh giá định lượng: Tổ chức điều tra tìm hiểu
quan điểm của công chúng thông qua việc phỏng vấn các phân mảng dân cư
Trang 16Nghiên cứu tài liệu: cho phép các nhà nghiên cứu tìm hiểu ý tưởng từ những người đi trước trong cùng lĩnh vực, giúp họ hiểu rõ hơn vấn đề
Phân tích nội dung: Quan sát 1 cách có hệ thống nội dung của các phương tiện truyền thông Tập trùng vào thông điệp chứ không phải phản ứng của đối tượng.
Nhóm tập trung: một loạt các cuộc thảo luận đã lên kế hoạch được thiết kế nhằm xác định được nhận thức của đối tượng về lĩnh vực quan tâm
Phỏng vấn sâu: là phương pháp tốt nhất để tìm hiểu sâu về những giá trị,
quan điểm, niềm tin cá nhân
Phác thảo các giai đoạn: thường được sủ dụng để gợi mở ý tưởng, làm rõ
quan điểm, kiến nghị các gói hoạt động, tác động trở lại hoặc đánh giá các ý tưởng.
Thử nghiệm: một hay một loạt các kết quả nhanh có được từ thao tác của nhà nghiên cứu trong những điều kiện nhất định Tập trung vào những phản ứng/trả lời của đối tượng
Trang 17 Các cuộc điều tra: 1 kết quả nhanh về phản ứng của đối
tượng về niềm tin, quan điểm, kiến thức và hành vi hiện tại
Thăm dò ý kiến: là 1 cuộc điều tra về ý kiến, quan điểm của công chúng từ 1 ví dụ cụ thể Thường được thiết kế để đại diện cho ý kiến của người dân
Những nghiên cứu thực tế: là 1 cuộc thăm dò được lặp lại theo từng khoảng thời gian Điểm lợi chủ yếu của phương pháp này là có thể luôn kiểm soát và hiệu chỉnh được các xu hướng
Trang 18 Tự hiệu chỉnh (sự hồi đáp)
Kiểm tra mối liên hệ gữa các quan điểm
Khách quan
Trang 19quan tâm của con người
1 Trong các cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ nhà nước, các nhà
lãnh đạo, các nhóm xã hội công dân và tôn giáo, xã hội công dân, các hiệp hội, khu vực công, giới khoa học, các chuyên gia truyền thông và các công dân bình thường
2 Các cuộc phỏng vấn sâu có hệ thống với những đối tượng lựa
chọn được xác định là quan trọng trước đó Các nhóm tập
trung , các cuộc thảo luận giữa những đối tượng được chọn.
3 Thực hiện Nghiên cứu quan điểm của công chúng thông qua các
cuộc điều tra dựa trên phân mảng dân cư theo những tiêu chí đã được xác định
Trang 20Hỗ trợ cho truyền thông
Tại thời điểm bắt đầu:
Hiểu được hiện trạng của
vấn đề đang gặp phải
Xây dựng và kiểm tra các
lý thuyết về đối tượng
chống đối
Thông báo việc xây dựng
các thông điệp
Kiểm tra các thông điệp
và kênh truyền tin
Kết thúc:
Thiết lập nền tảng
Đánh giá và khẳng định mức độ thành công
Xác định xu hướng và định lượng sự thay đổi
Trang 21nghiên cứu
Bản điều khoản tham chiếu được xây dựng sơ sài
Phương tiện nghèo nàn
Người phỏng vấn/nhóm tập trung được tuyển
dụng yếu kém
Người qản lý thiếu kỹ năng
Bội chi
Không có sự ủng hộ
Trang 22Vấn đề kinh phí hiện tại
Sử dụng các nguồn lực hiện có để làm quen với những vấn đề
muốn tìm Ví dụ:
Những nghiên cứu về dân số của chính phủ.
Kết quả các cuộc trưng cầu ý kiến theo khu vực/toàn cầu được thực hiện bởi các tổ chức nghiên cứu như: Environics,
Eurobarometer, Gallup
Thêm câu hỏi vào các cuộc điều tra tổng hợp
Kiểm tra với các tổ chức quốc tế để xem hình thức điều tra nào có thể thực hiện được tại nước mình
Trang 23Áp dụng những kết quả của Nghiên
cứu quan điểm công chúng
o Ngữ cảnh/chỉ dẫn chung
o Những thách thức và cơ hội
o Vạch sơ đồ vị trí các đối tượng
o Xác định nhu cầu nghiên cứu trong tương lai
o Cung cấp tin tức cho quá trình Ra quyết định
o Thiết kế chiến lược truyền thông
Trang 24Quá trình nghiên cứu chuyển 1 vấn đề thành 1 mục tiêu và sau đó giải thích mục tiêu đó cho người dân
Trang 25Chỉ ra thách thức Nâng cao sức khỏe của người dân
Xác định mục tiêu cần
làm rõ Rất nhiều người dân bị ốm do uống nước bị nhiểm bẩn
Nguyên nhân chính Thiếu nhận thức về mối liên hệ giữa nguồn
nước và các loại bệnh tật, cũng như kiến thức về những trường hợp đã xảy ra
Nêu giải pháp Tìm mối liên hệ giữa nguồn nước với các căn
bệnh, giải thích rõ cho dân làng và đề xuất các biện pháp phòng ngừa
Biến thành mục tiêu
(SMART)
Nâng cao nhận thức đến mức 80% và giảm mức nhiễm bệnh xuống còn 60%
Trang 26Chỉ ra thách thức Thường xuyên mất điện, cung cấp năng
Nêu giải pháp Giảm mức tiêu thụ điện trong ngành công
nghiệp, thông tin công chúng và HHs
Biến thành mục tiêu
(SMART) Giảm Mức tiêu thụ năng lượng trong lĩnh vực HH xuống 30% và trong công nghiệp
xuống15%
(Các chỉ số) Chỉ số tiêu thụ năng lượng
mục tiêu của truyền thông
Trang 27mục tiêu của truyền thông
huống thực tế Cung cấp thông tin cho cộng đồng và cam kết bằng lời với họ về những gì họ mong
đợi và những bước cần thực hiện
Chuyển chúng thành
mục tiêu truyền thông Nâng cao nhận thức về dịch cúm gia cầmvà thiết lập hệ thống trao đổi thỏng tin
nhanh
Trang 28Các mục tiêu truyền thông
Đối tượng sơ
cấp và thứ
cấp
Phạm vi/Cấp độ truyền thông
Các cách tiếp cận truyền thông
Các hoạt động
N.O.P.S
(những thách
thức)
Kiến thức/nhận thức của các bên liên quan
Các hệ thống thông tin- truyền thông Những tình
huống thực tế