Nguyên nhân chính dẫn đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không hợp lý là do khâu lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - 65% cho rằng tính khả thi của các bản quy hoạch,
Trang 1(Tài liệu tham khảo nội bộ)
- Kết quả điều tra Xã hội học -
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
ĐẤT ĐAI
TRUNG TÂM THÔNG TIN, THƯ VIỆN VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 2TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐIỀU TRA:
- 43.1% đánh giá việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất thời gian qua chưa tốt;
- 41.2% cho rằng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất chưa được thực hiện tốt;
- 43.6% khẳng định ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của
người dân không tốt;
- Chỉ có 8.4% cho rằng việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất hợp lý, 45.1% cho rằng tương đối hợp lý Nguyên nhân
chính dẫn đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không hợp lý
là do khâu lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- 65% cho rằng tính khả thi của các bản quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất không cao;
- 56.5% cho rằng quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất không được đưa ra lấy ý kiến nhân dân;
- 62.8% cho rằng có tình trạng quy hoạch và kế hoạch sử dụng
đất không được thực hiện theo tiến độ (quy hoạch “treo”)
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: GIỚI THIỆU 5
I ĐẶT VẤN ĐỀ 5
II MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA 6
III NỘI DUNG ĐIỀU TRA 6
IV ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA 6
V PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA: 7
VI PHẠM VI ĐIỀU TRA: 7
V QUY TRÌNH VÀ KỸ THUẬT ĐIỀU TRA: 9
1 Thiết kế bảng hỏi 9
2 Điều tra thử nghiệm 9
3 Điều tra chính thức 9
4 Làm sạch, kiểm tra, mã hóa, nhập số liệu 9
5 Xử lý và phân tích số liệu 10
6 Báo cáo kết quả điều tra 10
PHẦN II KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 11
I THÔNG TIN CHUNG 11
II KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 12
1 Nhận xét chung về công tác quản lý và sử dụng đất đai 12
2 Việc triển khai thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai 13
2.1 Nhận xét về việc triển khai thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng một số loại đất cụ thể: 14
2.2 Đánh giá về việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 16
2.3 Nguyên nhân của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chưa tốt 17
2.4 Về việc lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 18
2.5 Người dân có được tham gia ý kiến không? 19
Trang 42.6 Bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có được chính quyền công bố công khaii
không? 19
2.7 Có tình trạng kế hoạch sử dụng đất đã được công bố nhưng không thực hiện theo kế hoạch (hay còn gọi là quy hoạch “treo”) không? 20
3 Việc ban hành văn bản dưới luật liên quan đến lĩnh vực đất đai: 22
4 Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của nhân dân 22
5 Công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai 23
6 Công tác kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật đất đai 24
7 Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai 25
8 Về năng lực, phẩm chất của cán bộ làm công tác quản lý đất đai 25
9 Điều kiện vật chất phục vụ công tác quản lý đất đai 26
10 Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 26
11 Công tác đền bù và giải phóng mặt bằng 27
12 Về công tác giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai 28
PHẦN III MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
Tài liệu tham khảo 32
PHẦN IV PHỤ LỤC 33
Trang 5PHẦN I: GIỚI THIỆU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Sau khi Luật Đất đai được Quốc hội thông qua năm 2003 thay thế Luật Đất đai năm 1994 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai được Chính phủ ban hành, công tác quản lý và sử dụng đất đai ở nước
ta đã đạt được một số kết quả tích cực, thu hút sự quan tâm của mọi tầng lớp nhân dân Công tác quản lý Nhà nước về đất đai thời gian qua từng bước được tăng cường và ngày càng hoàn thiện hơn theo nội dung chính sách đổi mới về công tác quản lý và sử dụng đất đai của Đảng, cũng như pháp luật về đất đai của Nhà nước
Thực hiện Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15/6/2004 của Quốc hội khoá XI, Chính phủ đã triển khai phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 và đã được các địa phương triển khai thực hiện
Để có thông tin khách quan phục vụ các đại biểu Quốc hội xem xét, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở nước ta, Trung tâm Thông tin - Thư viện và Nghiên cứu khoa học tổ chức điều tra dư luận xã
hội về “Một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất
đai”
Trang 6II MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRA
Tìm hiểu dư luận xã hội về một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất đai thời gian qua Rút ra những đề xuất, kiến nghị làm tài liệu tham khảo, góp phần phục vụ công tác giám sát của Quốc hội
III NỘI DUNG ĐIỀU TRA
1 Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng đất đai;
2 Đánh giá thực trạng việc triển khai thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất Bao gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp,
- Đất ở của khu vực nông thôn,
- Đất ở của khu vực đô thị,
- Đất xây dựng khu đô thị mới,
- Đất xây dựng khu công nghiệp, và
- Đất giao thông;
3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất;
4 Việc công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5 Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
6 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai
IV ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA
1 Đại biểu HĐND và Uỷ viên UBND các cấp của các tỉnh, thành phố chọn điểm;
2 Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan: Bộ Tài nguyên
và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông, Bộ Công nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thanh tra Chính phủ; Cán bộ công chức làm việc tại: Uỷ ban nhân dân các cấp, Sở Tài nguyên và Môi Trường, Sở Xây dựng,
Trang 7Sở Quy hoạch kiến trúc (nếu có), Sở Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Sở Giao thông, Sở Công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan thanh tra của tỉnh, thành phố
3 Và một số người dân tại địa phương chọn điểm;
V PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA:
1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu;
2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi;
3 Phương pháp phỏng vấn sâu;
4 Phương pháp thống kê và phân tích số liệu
VI PHẠM VI ĐIỀU TRA:
1 Về nội dung: Giới hạn ở một số vấn đề liên quan đến công tác
quản lý và sử dụng đất đai (theo nội dung điều tra)
2 Dung lượng mẫu: 1345 người
3 Mẫu chọn: theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
4 Địa điểm điều tra: Tiến hành tại 7 cơ quan Trung ương và 8 tỉnh,
thành phố đại diện cho các vùng, miền trong cả nước Cụ thể:
• Cán bộ công chức làm việc tại các cơ quan Trung ương: 105 phiếu
1 Bộ Tài nguyên và Môi Trường 30 phiếu
2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 15 phiếu
3 Bộ Công nghiệp 10 phiếu
4 Bộ Xây dựng 15 phiếu
5 Bộ Giao thông Vận tải 10 phiếu
6 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 10 phiếu
7 Thanh tra Chính phủ 15 phiếu
Trang 81 Đại biểu HĐND, Uỷ viên UBND và
Cán bộ, công chức làm việc tại Văn
phòng HĐND, UBND 3 cấp ……… 12 phiếu mỗi cấp 4 phiếu
2 Cán bộ, công chức làm việc tại Sở
Tài nguyên và Môi trường
15 phiếu
3 Cán bộ, công chức làm việc tại
Phòng Tài nguyên và Môi trường 8 phiếu 1 Quận và 1 Huyện mỗi đơn vị 4 phiếu
4 Cán bộ, công chức làm việc tại Sở
Kế hoạch và Đầu tư 5 phiếu
5 Cán bộ, công chức làm việc tại Sở
Xây dựng
5 phiếu
6 Cán bộ, công chức làm việc tại Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 5 phiếu
7 Cán bộ, công chức làm việc tại Sở
Giao thông Vận tải
5 phiếu
8 Cán bộ công chức làm việc tại Sở
Công nghiệp 5 phiếu
9 Cán bộ công chức làm việc tại Cơ
quan thanh tra của tỉnh, thành phố 10 phiếu
10 Một số nhân dân địa phương… 80 phiếu 2 phường và 2 xã,
mỗi đơn vị 20 phiếu
Tổng cộng: 150 phiếu
* Riêng Tp Hà Nội và Hồ Chí Minh thêm 20 phiếu của Sở Quy hoạch và Kiến trúc
Trang 9V QUY TRÌNH VÀ KỸ THUẬT ĐIỀU TRA:
1 Thiết kế bảng hỏi
Quy trình thiết kế gồm các bước: xác định mục tiêu, nội dung cụ thể cần nghiên cứu, thiết kế câu hỏi theo từng nội dung cụ thể đó Bảng
hỏi (dự thảo) được gửi xin ý kiến lãnh đạo Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách
của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo Vụ Kinh tế và Ngân sách, lãnh đạo Trung tâm Thông tin, Thư viện và NCKH, các nhà chuyên môn, các chuyên gia trước khi tổ chức điều tra thử nghiệm
2 Điều tra thử nghiệm
Bảng hỏi được làm thử trên 40 người, đại diện cho các đối tượng
sẽ điều tra chính thức Mục đích của điều tra thử là để phát hiện những sai sót của bảng hỏi Dựa trên những ý kiến góp ý của người được hỏi, bảng hỏi được chỉnh sửa, sau đó một lần nữa xin ý kiến chuyên gia hoàn thiện trước khi triển khai chính thức
3 Điều tra chính thức
Trung tâm Thông tin - Thư viện và NCKH phân công cán bộ điều tra trực tiếp tại 7 cơ quan Trung ương và 8 tỉnh/thành phố chọn điểm, phối hợp với cán bộ của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh/thành phố đó để tổ chức lấy thông tin vào phiếu điều tra
4 Làm sạch, kiểm tra, mã hóa, nhập số liệu
Các bảng hỏi được kiểm tra, phát hiện các sai sót như: bỏ trống, trả lời có mâu thuẫn, trả lời không đúng quy định để hiệu chỉnh, những bảng hỏi không đáp ứng được yêu cầu của cuộc điều tra sẽ bị loại bỏ trước khi nhập số liệu
Các câu hỏi được mã hóa và nhập vào máy tính trên phần mềm thống kê SPSS 13.0
Các bảng tần xuất và bảng chéo được thiết lập để kiểm tra tính chính xác của số liệu cũng như phục vụ cho quá trình phân tích tiếp theo
Trang 10Các câu hỏi mở được xử lý theo quy trình sau: Tất cả các câu hỏi
mở được liệt kê chi tiết, sau đó được xem xét gộp thành một số phạm trù
để xử lý
5 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được xử lý sau khi đã kiểm tra đầy đủ và thống nhất trong khâu nhập liệu Số liệu được phân tích theo bảng tần xuất (tính %) và bảng chéo để so sánh mức độ khác biệt giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu Một bảng tần xuất được thiết lập cho mỗi câu hỏi bao gồm những thông tin về số tuyệt đối những người trả lời và tỷ lệ phần trăm tương ứng,
số người trả lời và tỷ lệ phần trăm tương ứng thể hiện ở từng thang đo trong bảng hỏi
6 Báo cáo kết quả điều tra
Báo cáo được xây dựng dựa trên số liệu của bảng tần xuất, bảng chéo kết hợp với việc phân tích, tổng hợp tư liệu có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất đai Mỗi nội dung trong phiếu điều tra được báo cáo mô tả và dẫn chiếu bằng số liệu về tỷ lệ % tuyệt đối, đồng thời
có sự so sánh sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng nhằm tìm kiếm sự khác biệt về ý kiến giữa các nhóm đối tượng của cuộc điều tra, từ đó đưa
ra những nhận định làm cơ sở cho các kiến nghị sau này
Trước khi hoàn thiện báo cáo kết quả điều tra, Dự thảo báo cáo
được xin ý kiến của lãnh đạo và thành viên Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách của Quốc hội, lãnh đạo Văn phòng Quốc hội, lãnh đạo Trung tâm Thông tin, Thư viện và NCKH, lãnh đạo Vụ Kinh tế và Ngân sách và một số chuyên gia khác
Trang 11PHẦN II
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
I THÔNG TIN CHUNG:
I.1 Nhóm tuổi: Tỷ lệ %
<30 20.3% 31-40 26.7% 41-50 28.1% 51-60 21.7%
Tổng cộng: 100%
I.4 Cán bộ công chức làm công tác quản lý đất đai: 21.1%
Bảng 1 Các thông tin chung về mẫu điều tra
Trang 12II KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1 Nhận xét chung về công tác quản lý và sử dụng đất đai
Điều 1 của Luật Đất đai
quy định: “Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý” Căn cứ
vào các quy định của Luật Đất
đai, Chính phủ đã ban hành
các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai, công tác
quản lý Nhà nước về đất đai
được tăng cường theo các quy
định của pháp luật về đất đai Hiệu quả sử dụng các loại đất ngày càng được nâng cao và có chất lượng hơn
Biểu đồ 1 Nhận xét chung về công tác quản lý và
sử dụng đất đai
Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng đất đai, kết quả điều tra cho thấy: công tác quản lý và sử dụng đất đai thời gian qua được
thực hiện tương đối tốt Điều này được khẳng định qua số liệu 12.3% số
người được hỏi nhận xét ở mức “Tốt” và 47.2% nhận xét ở mức “Tương
đối tốt” Tuy nhiên, còn có đến 36.3% số người được hỏi cho rằng công
tác quản lý và sử dụng đất đai thời gian qua chưa được thực hiện tốt
Nguyên nhân mà những người được hỏi cho rằng công tác quản lý
và sử dụng đất đai chưa tốt đưa ra chủ yếu là do: Việc xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật về đất đai chưa được tốt (45.8%); Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của người dân không cao (42.6%); Việc thực hiện
quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của các địa phương chưa tốt
(43.1%)
Trang 13công tác này chưa tốt cao
hơn nhóm cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực quản lý đất đai (22%)
52.5% 44.4%
40.1%
32.4%
25.6%
0 20 40 60
< 30 31-40 41-50 51-60 >60
Biểu đồ 2 Đánh giá công tác quản lý và sử dụng
đất đai theo lứa tuổi
- Những người được hỏi sống ở khu vực đô thị (39.3%) nhận xét công tác này chưa tốt nhiều hơn những người sống ở nông thôn (20.1%)
2 Việc triển khai thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai
quan tâm hơn, nhưng phê
duyệt còn chậm so với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Trên cơ sở quy hoạch chung, nhiều địa phương đã triển khai thực hiện việc lập và điều chỉnh quy hoạch theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương
5.1 10.1
41.6 43.1
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
Nhìn chung, việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai
thời gian qua còn chưa tốt Số liệu điều tra cho thấy: chỉ có 10.1% số
Trang 14người được hỏi lựa chọn phương án “Tốt” và 41.6% lựa chọn phương án
“Tương đối tốt”, trong khi có tới 43.1% số người cho rằng công tác quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất chưa được thực hiện tốt Đây là số liệu đáng quan tâm đối với các nhà làm công tác lập quy hoạch và kế hoạch
Chưa hợp lý
Khó trả lời
1 Đất nông nghiệp 12.3% 47% 20.8% 19.9%
2 Đất ở khu vực nông thôn 10.1% 45% 23.7% 21.3%
3 Đất ở khu vực đô thị 9.7% 43.6% 35.7% 11%
4 Đất xây dựng khu đô thị mới 12.3% 45.1% 24.4% 18.2%
5 Đất xây dựng khu công nghiệp 12% 42.3% 28.7% 17%
6 Đất xây dựng công trình giao thông 12.1% 44.8% 29.2% 14%
7 Đất xây dựng công trình thuỷ lợi… 12.1% 46.5% 17.3% 24.1%
Bảng 2 Việc triển khai thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng một số loại đất
Việc thực hiện kế hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn, cơ cấu sản xuất nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn đã đạt được hiệu quả tích cực, tổ chức sản xuất nông, lâm nghiệp có bước phát triển mới Một bộ phận diện tích đất trồng lúa hiệu quả thấp đã được chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản và các cây có giá trị kinh tế cao hơn, nhằm cải thiện đời sống nhân dân Đây là kết quả thể hiện tính đúng đắn, hợp lý trong việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, gắn quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp với quy hoạch phát triển kinh tế nông thôn Mặt khác, đất dành cho sản xuất nông nghiệp có tính ổn định hơn các loại đất khác Điều này được khẳng định qua số liệu ở Bảng 4 Việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đất dành cho xây dựng các công trình thuỷ lợi được dư luận đánh giá ở mức tương đối
hợp lý cao hơn các loại đất khác với tỷ lệ tương ứng là 12.3% và 12.1% số
Trang 15người được hỏi lựa chọn phương án “Hợp lý”, 47% và 46.5% số người được hỏi lựa chọn phương án “Tương đối hợp lý” Tuy nhiên, công tác quy
hoạch và sử dụng đất nông nghiệp cũng còn những hạn chế nhất định Có
20.8% số người được hỏi cho rằng, việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch
sử dụng đất nông nghiệp chưa hợp lý Nguyên nhân chủ yếu của những ý kiến này là do chất lượng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp chưa cao, công tác dồn điền, đổi thửa chưa tốt, đất nông nghiệp bị chia cắt manh mún, quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ
Mặc dù việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch đất ở của khu vực đô thị và đất xây dựng khu đô thị mới thời gian qua đã đạt những kết quả đáng khích lệ, nhiều dự án phát triển nhà ở tại đô thị được triển khai và đưa vào sử dụng, song công tác quy hoạch sử dụng đất ở của khu vực đô thị vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của người dân, ở một
số địa phương còn tồn tại những khu dân cư, khu đô thị mới không phù hợp với nhu cầu và khả năng đầu tư dẫn đến lãng phí trong việc sử dụng
đất đai Kết quả điều tra cho thấy: chỉ có 9.7% số người được hỏi cho rằng
việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất ở của khu vực đô thị là
“Hợp lý”, 43.6% nhận xét “Tương đối hợp lý” và có tới 35.7% cho rằng
“Chưa hợp lý”
Đối với đất xây dựng khu công nghiệp: Dư luận cho rằng, việc thực
hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất dành cho khu công nghiệp cũng chỉ ở mức tương đối hợp lý Khảo sát thực tế cho thấy việc quy hoạch sử dụng đất cho các khu công nghiệp có nơi không đáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu tư, song cũng có nơi chưa thu hút được các nhà đầu tư vào khai thác dẫn đến hiệu quả sử dụng đất không cao Tỷ lệ lấp đầy các
khu công nghiệp chỉ khoảng 50% (Theo báo cáo về kế hoạch sử dụng
đất của Chính phủ) Kết quả điều tra cho thấy: có 12% số người được hỏi
lựa chọn phương án “Hợp lý”, 42.3% lựa chọn phương án “Tương đối
hợp lý” và 28.7% cho rằng “Chưa hợp lý” đối với việc thực hiện quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất xây dựng các khu công nghiệp
Trang 162.2 Đánh giá về việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Biểu đồ 4 cho thấy: Có
8.4% số người được hỏi đánh
giá việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai của cả
nước ở mức “Tốt”, 45.1% số
người được hỏi cho rằng công
tác này được thực hiện
“Tương đối tốt” và 37.1%
khẳng định việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai thời
gian qua chưa tốt
Biểu đồ 4 Đánh giá việc lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai
Theo báo cáo về tình hình kế hoạch sử dụng đất của Chính phủ, tính đến ngày 30/6/2005, tình hình lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện và xã như sau:
Tình hình lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện:
Đơn vị Tổng số Đã được xét duyệt Đang triển khai Chưa triển khai
Quy hoạch 668 411 61.5% 119 17.9% 138 20.6%
Bảng 3 Tình hình lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện
Tình hình lập kế hoạch và kế hoạch sử dụng đất của cấp xã:
Đã được xét duyệt Tổng số QH/KH chi tiết Đang triển khai Chưa triển khai
Bảng 4 Tình hình lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của cấp xã
(Nguồn: Báo cáo về tình hình kế hoạch sử dụng đất của Chính phủ, năm 2006)
Trang 17Bảng 3 và bảng 4 cho chúng ta thấy: số lượng quy hoạch được xét
duyệt ở cấp huyện đạt 61.5%, còn 38.5% đang triển khai và chưa triển
khai Đối với cấp xã, trong tổng số 5878 quy hoạch đã được xét duyệt mới có 1505 là có bản quy hoạch chi tiết, và trong số 6921 bản kế hoạch
sử dụng đất được duyệt chỉ có 1142 bản kế hoạch sử dụng đất chi tiết Như vậy, khi phân tích kết quả điều tra và báo cáo của Chính phủ có thể khẳng định rằng tình hình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai diễn
ra còn chậm, đặc biệt là ở cấp cơ sở
2.3 Nguyên nhân của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chưa tốt
1 Chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết.……… 34%
2 Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chưa hợp lý 60.9%
3 Thẩm định quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chưa tốt.…… 51.6%
4 Xét duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chưa sát thực tế 63.1%
5 Kinh phí cho việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
không đảm bảo 29.8%
6 Trình độ năng lực của cán bộ, công chức còn hạn chế … 54.7%
7 Chưa có sự phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình lập
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.……… …… 65.3%
8 Sự phân cấp trong quá trình lập quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất còn bất cập ….……… … 45.7%
9 Cơ cấu sử dụng các loại đất chưa hợp lý.……… … … 39.5%
10 Tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không cao 65%
Bảng 5 Nguyên nhân ảnh hưởng tới việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Cuộc điều tra tập trung làm rõ 10 nguyên nhân có ảnh hưởng chưa
tốt đến việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai (xem Bảng 5), kết quả điều tra cho thấy: nguyên nhân “Chưa có sự phối hợp giữa các cơ
quan trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” được nhiều
người lựa chọn nhất (65.3%), tiếp theo là do nguyên nhân “Xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa sát với thực tế” (63.1%), do vậy cho
nên tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch đất không cao (65%), tiếp theo