1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Áp suất khí quyển

16 599 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp suất khí quyển
Người hướng dẫn Phan Thị Lý
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản Năm học không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển1 Thí nghiệm 1: Tiến hành: Hút bớt không khí trong vỏ hộp đựng sữa bằng giấy.. => Khi hút bớt không khí ở trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí

Trang 1

Gi¸o viªn: Phan ThÞ Lý

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Định nghĩa áp suất, công

thức tính áp suất?

áp suất chất lỏng có đặc điểm gì?

Công thức tính áp suất chất

lỏng?

Trang 3

Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không? Vì sao?

Trang 4

I/ Sù tån t¹i cña ¸p suÊt khÝ quyÓn

¸p suÊt khÝ quyÓn

KhÝ quyÓn: Lµ líp kh«ng khÝ bao bäc quanh Tr¸i §Êt.

¸p suÊt khÝ quyÓn: Lµ ¸p suÊt do líp kh«ng khÝ bao quanh Tr¸i §Êt g©y nªn.

Trang 5

I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển

1) Thí nghiệm 1:

Tiến hành: Hút bớt không khí trong

vỏ hộp đựng sữa bằng giấy

C1: Hãy giải thích tại sao?

Hiện tượng: Vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.

=> Khi hút bớt không khí ở trong vỏ hộp ra, thì

áp suất của không khí ở trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía.

Trang 6

2 Thí nghiệm 2:

Dụng cụ:

- 1 ống thuỷ tinh dài 10 -15cm,

tiết diện 2-3mm.

- 1 cốc đựng nước.

Tiến hành:

- Cắm ống thuỷ tinh ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên

và kéo ống ra khỏi nước.

- Bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra.

Kết quả:

C2: Nước không chảy ra khỏi ống

nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.

C3: Nếu bỏ ngón tay bịt trên đầu ống

thì nước chảy ra khỏi ống.

Vì khi bỏ tay bịt trên đầu ống, thì khí trong ống thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển làm nước chảy từ trong ống ra.

áp suất khí quyển

Trang 7

Năm 1654, Ghê-rich

(1602-1678), Thị trưởng thành phố

Mác-đơ- buốc của Đức đã làm

thí nghiệm sau:

C4 Hãy giải thích tại sao?

Vì khi rút hết không khí trong quả cầu

ra thì áp suất trong quả cầu gần bằng 0, trong khi đó, vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.

Ông lấy hai bán cầu bằng đồng rỗng, đư

ờng kính khoảng 30cm, mép được mài nhẵn,

úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được Sau đó ông dùng máy bơm rút không khí bên trong quả cầu ra ngoài qua một van gắn vào một bán cầu rồi đóng khoá van lại Người ta phải dùng hai đàn ngựa, mỗi

đàn tám con mà cũng không kéo được hai bán cầu rời ra.

Trang 8

II/ Độ lớn của áp suất khí quyển

1) Thí nghiệm Tô-ri-xe-li

Nhà bác học Tô-ri-xe-li (1608-1647) ngư

ời Italia là người đầu tiên đo được độ lớn

của áp suất khí quyển.

Ông lấy một ống thuỷ tinh dài khoảng

1m, một đầu kín, đổ đầy thuỷ ngân vào

Lấy ngón tay bịt miệng ống rồi quay ngư

ợc ống xuống Sau đó, nhúng chìm miệng

ống vào một chậu đựng thuỷ ngân rồi bỏ

ngón tay bịt miệng ống ra Ông nhận

thấy thuỷ ngân trong ống tụt xuống, còn

lại khoảng 76cm tính từ mặt thoáng của

thuỷ ngân trong chậu.

Chân không

Trang 9

2 Độ lớn của áp suất khí quyển

C5: Các áp suất tác

dụng lên A (ở ngoài

ống) và lên B (ở trong

ống) có bằng nhau

không? Tại sao?

p A =p B Vì A và B cùng

nằm trên mặt phẳng nằm

ngang trong cùng một chất

lỏng.

C6: áp suất tác dụng lên

A là áp suất nào? áp suất

tác dụng lên B là áp suất

nào?

p A là áp suất khí quyển.

p B là áp suất gây ra bởi trọng

lượng của cột thuỷ ngân cao

76cm.

C7: Hãy tính áp suất tại B,

biết trọng lượng riêng của

thuỷ ngân (Hg) là 136 000

N/m 3 Từ đó suy ra độ lớn

của áp suất khí quyển.

Giải: Đổi 76 cm = 0,76 m.

áp suất tại B là: p B = d Hg .h =

136000 . 0,76 = 103360 (N/m 2 )

Chân không

Suy ra: Độ lớn của áp suất khí

quyển là 103360 N/m 2

Trang 10

Chú ý: Vì áp suất khí quyển bằng áp suất gây ra bởi cột thuỷ ngân trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li, nên người ta dùng chiều cao cột thuỷ ngân này để diễn tả độ lớn của áp suất khí quyển.

Ví dụ: ở bãi biển Sầm Sơn, áp suất khí quyển khoảng 76 cmHg.

Trang 11

C8: Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài?

Do áp lực của áp suất khí quyển tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cốc nước.

C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp

suất khí quyển?

- Bẻ một đầu ống tiêm, nước không chảy

ra được; bẻ cả 2 đầu ống tiêm thuốc chảy

ra dễ dàng.

- Tác dụng của lỗ nhỏ nên nắp ấm trà.

- Khi đục dừa, hộp sữa phải đục hai lỗ.

C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg

có nghĩa là thế nào? Tính áp suất này ra N/m 2

Nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.

p= d. h = 136000. 0,76 = 103360 (Pa)

Trang 12

C11: Trong thí nghiệm của Tô-ri-xe-li, giả sử không dùng thuỷ ngân mà dùng nước thì cột nư

ớc trong ống cao bao nhiêu? ống Tô-ri-xe-li phải dài ít nhất là bao nhiêu?

Chiều cao cột nước được tính như sau:

p = d.h  h = = = 10,336(m) p

d

103360 10000

ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài 10,336 m

Gọi p là áp suất khí quyển tính ra N/m 2

d là trọng lượng riêng của nước.

Trang 13

suất khí quyển bằng công thức p = d.h ?

Vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.

Trang 14

Ghi nhớ

 Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều

chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

 áp suất khí quyển bằng áp suất của

cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do

đó người ta thường dùng mmHg làm đơn

vị đo áp suất khí quyển.

Trang 15

 Học thuộc phần ghi nhớ.

Đọc phần “Có thể em chưa biết”

Làm bài tập: 9.1 đến 9.6 (Sách BT).

Ôn tập từ bài 1 đến bài 9 để tiết sau kiểm tra 1 tiết.

Trang 16

Chóc c¸c em Ch¨m ngoan

Häc giái

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w