I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN Kí hiệu : po Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất, đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh trái đất, gọi là: Aùp suất khí quyển.. Trái Đất và mọ
Trang 1Gi¸o viªn : §inh Quang Thanh
N¨m häc : 2010 2011 –
Trang 2tương ứng với câu hỏi của miếng ghép đó Nếu trả lời đúng câu hỏi bạn sẽ mở được tấm ghép mà bạn chọn Qua 3 lần mở tấm ghép bạn mới có
quyền trả lời hình ảnh sau các miếng ghép
Trang 3Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước.
Trang 4NỘI DUNG I –SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Không khí có trọng lượng -> gây ra áp suất lên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất -> Aùp suất khí quyển.
I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
KHÍ QUYỂN
Kí hiệu : po
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
Trang 5I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP
SUẤT KHÍ QUYỂN
I –SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
1-Thí nghiệm 1:
Hút bớt khơng khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy
vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía
C1: Hãy giải thích tại sao?
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Trang 6I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP
C2: Nước khơng chảy ra khỏi ống vì áp suất khí quyển tác dụng vào nước từ dưới lên cân bằng áp suất của cột nước trong ống.
Áp suất khí quyển
Áp suất của cột nước
Áp suất khí quyển
Áp suất của cột nước
Áp suất khí quyển
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
Trang 7I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP
C3 : Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì áp suất khí bên trên cộng với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí quyển bên dưới
1- Thí nghi m 1 ệ
1- Thí nghi m 1 ệ
2- Thí nghi m 2 ệ
2- Thí nghi m 2 ệ
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
Trang 8I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Trang 9I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
Trang 10I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
Trang 11I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
II– ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II– ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
là áp suất nào? Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?
Áp suất khí quyển
Áp suất của cột thủy ngân cao 76cm
2-Độ lớn của áp suất khí quyển
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
Trang 12I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
II– ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II– ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C7: Hãy tính áp suất tại B,
biết trọng lượng riêng của thủy ngân (Hg) là
136.000N/m3 Từ đĩ suy ra
độ lớn của áp suất khí quyển.
2-Độ lớn của áp suất khí quyển
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
Trang 13=> Độ lớn của áp suất khí quyển bằng
áp suất của cột thủy ngân trong ống
Tô-ri-xe-li
Trang 14cột thủy ngân trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li,
nên người ta còn dùng chiều cao của cột
thủy ngân này để diễn tả độ lớn của áp suất
khí quyển.
ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta
Trang 15I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
II– ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II– ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Áp suất khí quyển bằng áp
suất của cột thủy ngân trong
ống Tơ-ri-xe-li, do đĩ người
ta thường dùng mmHg làm
đơn vị đo áp suất khí quyển.
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
Trang 16I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
II– ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
II– ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
đơn vị đo áp suất khí quyển.
III– VẬN DỤNG
C8: Giải thích hiện tượng:
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
Trang 17I-SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT
đơn vị đo áp suất khí quyển.
Đáp án: Nĩi áp suất khí quyển bằng 76cmHg
cĩ nghĩa là khơng khí gây ra một áp suất bằng
áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
Độ lớn : p = d.h = 136000.0,76
Đáp án : p = hn d n = h Hg d Hg = h n 10000 = 0,76.136000
Suy ra h n= 10,366 (m) Vậy ống Tơ-ri-xen-li dài ít nhất 10,336m khi dùng nước
Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất, đều chịu áp
suất của lớp không khí
bao quanh trái đất, gọi
là: Aùp suất khí quyển.
Aùp suất khí quyển tác
dụng theo mọi phương
C10
C11
Trang 19thường, không ẩm ướt và cũng không hanh khô Khi thời tiết thay đổi không nhiều lắm, thì áp suất khí quyển có thể giảm tới 750mmHg
hoặc tăng 770mmHg.
• Nếu thời tiết khô ráo, thì áp suất khí quyển tăng trên 770mmHg, trời
càng đẹp.
Nếu trời xấu, ẩm ướt, áp suất khí quyển có thể giảm dưới 750mmHg.
Nếu áp suất khí quyển tiếp tục hạ xuống nữa thì nước ta có áp thấp nhiệt đới gây ra mưa và gió to, và nếu áp suất khí quyển vẫn tiếp tục
giảm thì áp thấp nhiệt đới biến thành bão.
Trang 201 1 - Trái Đất và mọi vật trên
Trái Đất,
Trái Đất, khí quyển khí quyển chắc chắn
gây ra
gây ra áp lực lên mỗi mét áp lực lên mỗi mét
vuông vật chất trên Trái Đất gọi
là: Aùp suất khí quyển.
dụng theo mọi phương
3- Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tơ-ri- xe-li, do đĩ người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
Trang 21 Đọc phần cĩ thể em chưa biết
Làm bài tập 9.1 đến 9.6
Đọc trước bài :
Lực đẩy Acsimet
Trang 23p = d.h
Trong đó:
p : là áp suất chất lỏng tính bằng ( N/m2)
d : là trọng lượng riêng của chất lỏng tính bằng ( N/m3)
h : là chiều cao của cột chất lỏng tính bằng ( m )
Trang 24pA < pB < pC = pD
Trả lời :
Trang 25theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật trong lòng nó.
Trang 26? Tính áp suất do cột
thủy ngân cao 0,76
m tác dụng lên đáy
bình ?
Biết trọng lượng
riêng của thủy ngân
Giải :
Trang 27? Áp suất do
chất lỏng tác
dụng lên 1 vật
trong lòng nó
phụ thuộc vào
gì ?
Trả lời : Khoảng cách từ vật đến mặt thoáng và trọng lượng riêng của chất lỏng.
h
d
Trang 28Học môn Địa Lí
Các em cho biết
lớp không khí bao
quanh Trái Đất gọi
là gì ?
Trả lời : Bầu khí quyển