Tài liệu thu thập trong quá trình kiểm toán phục vụ việc đưa ra ý kiến kiểm toán trên báo cáo kiểm toán Câu 4: Sai.. KTV không thể hạ thấp chỉ đánh giá IR từ đó xác định phạm vi
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN:
Kiểm toán 1 ACT53A
ĐỀ THI SỐ: 02
Áp dụng cho khoá/ hệ/ lớp: Đại học chính quy CLC K2
Ca thi: 2 Ngày thi: 13/10/2017; Người duyệt đáp án: Nguyễn Thị Lê Thanh
Phần I: Tự luận
Câu 1: 2 điểm
- Trình bày mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho theo 6 nội dung cơ sở dẫn liệu: 0.5đ
- Nội dung các kỹ thuật thu thập bằng chứng: Kiểm kê, Xác nhận (Đối với hàng tồn kho gửi ở bên thứ 3), Tính toán, Phân tích, Kiểm tra tài liệu 1.5đ
Câu 2: 1 điểm
- Trình bày các rủi ro gắn với quy trình nghiệp vụ mua hàng: 0.5đ
- Hoạt động kiểm soát tương ứng: 0.5đ
Phần II: Trắc nghiệm
Mỗi nhận định đúng/sai 0.25đ Giải thích 0.75đ
Câu 3: Sai Tài liệu thu thập trong quá trình kiểm toán phục vụ việc đưa ra ý kiến kiểm
toán trên báo cáo kiểm toán
Câu 4: Sai Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến IR KTV không thể hạ thấp chỉ
đánh giá IR từ đó xác định phạm vi kiểm toán
Câu 5: Sai Giải thích Hiện tại ở VN chưa có quy định đối với KTVNB Chỉ yêu cầu đối
với KTV nhà nước và KTV độc lập
Câu 6: Sai Được phép thay đổi, nêu trường hợp thay đổi.
Phần III: Chọn câu trả lời đúng nhất, không giải thích
0.25đ mỗi câu
7C 8A 9C 10A
Phần IV: Tình huống
Mỗi tình huống 1đ
Câu 11: Phân tích các rủi ro tiềm tàng gắn với đặc điểm kinh doanh của đơn vị được
kiểm toán từ những thông tin trên đề bài: 0.75đ; Các khoản mục bị ảnh hưởng: 0.25đ
Câu 12: Phân tích đối với từng dạng thư xác nhận Nếu là dạng khẳng định khi không
nhận được thư sau 2 lần gửi KTV cần thực hiện thủ tục thay thế cụ thể như thế nào
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN:
Kiểm toán 1 ACT53A
ĐỀ THI SỐ: 02
Áp dụng cho khoá/ hệ/ lớp: Đại học chính quy CLC K2
Ca thi: 2 Ngày thi: 13/10/2017; Người duyệt đáp án: Nguyễn Thị Lê Thanh
Phần I: Tự luận
Câu 1: 2 điểm
- Trình bày mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho theo 6 nội dung cơ sở dẫn liệu: 0.5đ
- Nội dung các kỹ thuật thu thập bằng chứng: Kiểm kê, Xác nhận (Đối với hàng tồn kho gửi ở bên thứ 3), Tính toán, Phân tích, Kiểm tra tài liệu 1.5đ
Câu 2: 1 điểm
- Trình bày các rủi ro gắn với quy trình nghiệp vụ mua hàng: 0.5đ
- Hoạt động kiểm soát tương ứng: 0.5đ
Phần II: Trắc nghiệm
Mỗi nhận định đúng/sai 0.25đ Giải thích 0.75đ
Câu 3: Sai Tài liệu thu thập trong quá trình kiểm toán phục vụ việc đưa ra ý kiến kiểm
toán trên báo cáo kiểm toán
Câu 4: Sai Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến IR KTV không thể hạ thấp chỉ
đánh giá IR từ đó xác định phạm vi kiểm toán
Câu 5: Sai Giải thích Hiện tại ở VN chưa có quy định đối với KTVNB Chỉ yêu cầu đối
với KTV nhà nước và KTV độc lập
Câu 6: Sai Được phép thay đổi, nêu trường hợp thay đổi.
Phần III: Chọn câu trả lời đúng nhất, không giải thích
0.25đ mỗi câu
7C 8A 9C 10A
Phần IV: Tình huống
Mỗi tình huống 1đ
Câu 11: Phân tích các rủi ro tiềm tàng gắn với đặc điểm kinh doanh của đơn vị được
kiểm toán từ những thông tin trên đề bài: 0.75đ; Các khoản mục bị ảnh hưởng: 0.25đ
Câu 12: Phân tích đối với từng dạng thư xác nhận Nếu là dạng khẳng định khi không
nhận được thư sau 2 lần gửi KTV cần thực hiện thủ tục thay thế cụ thể như thế nào