Kh‡i niệm thẩm định dự ‡n Khái niệm: Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét – đánh giá một cách khách quan, có cơ sở khoa học và toàn diện trên các nội dung cơ bản liên quan trực Πếp
Trang 1TËI TRỢ DỰ çN ĐẦU TƯ
Bộ m™n Ngân hàng Thương mại ‐ Khoa Ng‰n
hˆng Học viện Ng‰n hˆng
Trang 3Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
I Tổng quan về thẩm định dự ‡n
Trang 4Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
mại - Khoa Ng‰n hˆng 4
1 Kh‡i niệm thẩm định dự ‡n
Khái niệm: Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem
xét – đánh giá một cách khách quan, có cơ sở
khoa học và toàn diện trên các nội dung cơ bản
liên quan trực Πếp đến thực hiện dự án, đến Σnh hiệu quả và Σnh khả thi của dự án.
Mục đích: Đánh giá về Σnh hiệu quả và Σnh khả thi
của DAĐT nhằm giúp chủ đầu tư và các cơ quan tham gia hoạt động đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất.
Trang 6
đầu tư cho dự án
2 Vai tr˜ thẩm định dự ‡n
Trang 9Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
ςêu
nhạy cảm
4 C‡c phương ph‡p thẩm định dự ‡n
Trang 10Các chỉ Ιêu: quy chuẩn, Πêu chuẩn thiết kế, xây
dựng, công nghệ, thiết bị, Πêu chuẩn với sản phẩm của dự án, định mức Πêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công…
Lưu ý: Tránh sự so sánh máy móc, cứng nhắc.
Trang 11
Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
4.2 Phương ph‡p thẩm định theo tr“nh tự
Đánh giá, xem xét những định hướng lớn của dự án, mục Πêu, phương hướng kinh doanh trong tương lai.
Xem xét mối tương quan giữa dự án với thị trường, với các doanh nghiệp và các ngành kinh tế khác để thấy được vị trí và vai trò của dự án trong tổng thể nền kinh tế.
Thẩm định chi Ιết: Xem xét một cách khách quan,
khoa học, chi Πết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực Πếp đến Σnh khả thi, Σnh hiệu quả của dự án. Từ
đó thấy được những điểm khác biệt hoặc thiếu sót của
dự án.
Trang 12
Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương mại - Khoa
4.3 Phương ph‡p thẩm định dựa tr•n độ nhạy cảm
Cơ sở: Dự kiến t“nh huống bất trắc c— thể xảy ra
trong tương lai, khảo s‡t t‡c động của yếu tố đ— đến hiệu quả đầu tư vˆ khả năng hoˆn trả vốn của
dự ‡n
Mục đ’ch: kiểm tra t’nh vững chắc về hiệu quả tˆi
ch’nh của dự ‡n
Trang 13Trang 14
‐ Rủi ro thay đổi chính sách nhà nước
‐ Rủi ro bất khả kháng (động đất, hỏa hoạn, khủng bố)
Trang 15Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
C‡c biện ph‡p chuyển giao/chia sẻ rủi ro
1. Rủi ro xây dựng:
Ký hợp đồng xây dựng với nhà thầu xây dựng, trong đó nhà thầu
xây dựng đưa ra bảo lãnh về Πến độ xây dựng và quy chuẩn kỹ
thuật (tức là đền bù nếu vi phạm).
2. Rủi ro hoạt động:
gồm hợp đồng bảo hiểm rủi ro biến động giá nguyên liệu.
và/hay giá nguyên liệu.
trong đó bao gồm điều khoản đảm bảo về chất lượng quản lý, bảo trì với các hình thức thưởng/phạt.
Trang 17Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
5 Th™ng tin trong thẩm định dự ‡n
Thông ςn thẩm định giữ vai trò quyết định đến chất lượng thẩm định dự án. Thông
Trang 22Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
mại - Khoa Ng‰n hˆng 22
2 Thẩm định thị trường dự ‡n đầu tư
vấn đề có liên quan đến thị trường của dự án nhằm đảm bảo khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Thẩm định thị trường phải được Πến hành thường xuyên vì thị trường không ổn định, luôn thay đổi. Việc phân Σch thị trường sẽ giúp nhà đầu tư nắm bắt và có những phản ứng kịp thời trước những thay đổi của thị trường.
Trang 24 Sản phẩm được sản xuất ra nhằm phục vụ nhu
cầu nào của khách hàng, của thị trường về chất
lượng, mẫu mã, giá cả.
Thời gian tồn tại của sản phẩm đó như thế nào,
có đủ dài để dự án thu hồi đủ vốn và có lãi
không.
Trang 25Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
trong chu kỳ sống của sản phẩm, từ đó có chiến lược phát triển sản phẩm cho hợp lý.
Trang 26Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
mại - Khoa Ng‰n hˆng 26
Thẩm định }nh hình cạnh tranh và các phương thức cạnh tranh của dự án
Cán bộ thẩm định cần thu thập thông Πn về các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường hiện tại là các doanh nghiệp nào, sản phẩm dịch vụ của họ có ưu thế gì đặc biệt, quy mô sản xuất, khối lượng Πêu thụ, phương thức cạnh tranh chủ yếu? giá bán, chất lượng sản phẩm, cơ chế phân phối, chế độ hậu mãi
Phải chỉ ra được những thế mạnh cạnh tranh của DA về thương hiệu, thị phần, khả năng chiếm lĩnh thị trường, khả năng quản lý, tài chính, các mối quan hệ trong và ngoài nước, lợi thế về địa điểm…
Thẩm định về sản phẩm, dịch vụ cho dự ‡n
Trang 292.2 Thẩm định thị trường sản phẩm của dự ‡n
Trang 302.2 Thẩm định thị trường sản phẩm của dự ‡n
Trang 32Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
mại - Khoa Ng‰n hˆng 32
3 Thẩm định kỹ thuật dự ‡n đầu tư
Khái niệm: là phân Σch, đánh giá, lựa chọn phương pháp sản xuất, công nghệ và thiết bị, nguyên liệu, địa điểm phù hợp với những ràng buộc về vốn, trình độ quản lý và kỹ thuật, quy mô thị trường, yêu cầu của xã hội về việc làm và giới hạn cho phép về mức độ ô nhiễm môi trường do dự án tạo ra.
Cho biết sản phẩm của dự án được sản xuất bằng cách nào? Chi phí ? Chất lượng ?
Cho biết dự án nên được đầu tư như thế nào là có lợi nhất, có hiệu quả cao nhất.
Trang 33
Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
Chi phí nghiên cứu mặt kỹ thuật của dự án chiếm tới trên dưới 80% chi phí nghiên cứu khả thi và từ 1‐5% tổng chi phí đầu tư của dự án.
Nghiên cứu kỹ thuật là bước phân Σch sau nghiên cứu thị trường và là Πền đề cho việc Πến hành nghiên cứu mặt kinh tế tài chính của các dự án đầu tư
Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật cần phải được loại bỏ ngay để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau này
Thẩm định kỹ thuật dự ‡n đầu tư (tiếp)
Trang 35Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
3.1 Thẩm định địa điểm thực hiện dự ‡n
Quyết định về địa điểm là một quyết định có tầm quan trọng chiến lược. Địa điểm là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến định phí và biến phí của sản phẩm, cũng như sự Πện lợi trong hoạt động, giao dịch của doanh nghiệp.
Chọn được một địa điểm phù hợp có thể giảm được chi phí giá thành sản phẩm xuống hơn 10%.
Việc khảo sát lựa chọn địa điểm không đầy đủ, không chính xác có thể dẫn đến những sai sót lớn trong thiết kế và thi công, thậm chí phải trả giá rất đắt về nhiều mặt.
Trang 37
Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
Mặt bằng phải phù hợp với quy mô hiện tại và có khả năng phát triển mở rộng trong tương lai. Đảm bảo yêu cầu vệ sinh công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường, phòng cháy, chữa cháy, …
Gần nơi cung cấp nguyên vật liệu hoặc nơi Πêu thụ SP.
Tận dụng được cơ sở hạ tầng sẵn có: đường sá, bến cảng, điện, nước để Πết kiệm chi phí đầu tư.
Địa điểm xây dựng phải tuân thủ các văn bản quy định của Nhà nước về quy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng (có giấy phép của cấp có thẩm quyền). Cần Σnh toán đầy đủ chi phí đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng.
Không vi phạm các di Σch văn hoá lịch sử của địa phương.
Nguy•n tắc lựa chọn địa điểm thực hiện dự ‡n
Trang 38Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
mại - Khoa Ng‰n hˆng 38
3.2 Thẩm định quy m™ c™ng suất của dự ‡n
Quy mô công suất của dự án: Là khả năng sản
xuất ra sản phẩm hoặc đáp ứng yêu cầu về dịch
vụ tối đa của dự án trong một khoảng thời gian
nhất định, thường là một năm
Là công suất đạt được trong điều kiện bình thường (lý tưởng) phù hợp với
yêu cầu của sản xuất.
Là mức công suất đạt được
khi đã Σnh đến những nhân tố rủi ro xảy ra đối
với dự án
Là mức công suất mà dự án tối thiểu phải đạt được nếu không muốn hoạt
động kinh doanh bị lỗ.
Trang 39Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
Nếu dự án có công suất lớn
X‡c định c™ng suất của dự ‡n
Trang 40Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
mại - Khoa Ng‰n hˆng 40
X‡c định c™ng suất của dự ‡n
Nếu dự án có công suất nhỏ
Trang 41Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
3.3 Thẩm định c™ng nghệ thiết bị
Theo ESCAP: “Công nghệ là kiến thức có hệ
thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông Φn. Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ”
Trang 42
Thẩm định c™ng nghệ thiết bị (tiếp)
Trang 43Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
Sự phù hợp của công nghệ thiết bị được đánh giá trên ba mặt sau:
Phù hợp với yêu cầu SX sản phẩm để cạnh tranh được trên thị trường. Có Σnh đến tương lai.
Phù hợp với điều kiện cụ thể về Πềm lực vốn, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Phù hợp với khả năng làm chủ công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp.
Thẩm định c™ng nghệ thiết bị (tiếp)
Trang 45Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
3.4 Thẩm định nguy•n vật liệu đầu vˆo
Nội dung
Kiểm tra việc Σnh toán tổng nhu cầu hàng năm về NVL, năng lượng, điện, nước
Đối với NVL mang Σnh thời vụ:
Đối với NVL nhập khẩu
Đối với các dự án khai thác tài nguyên khoáng sản
Trang 46Trên cơ sở yêu cầu khối lượng công tác xây lắp cần phải thực hiện và các định mức, cán bộ thẩm định kiểm tra lại các Σnh toán nhu cầu vốn cho từng hạng mục và cả công trình.
Trang 47Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
Thẩm định kỹ thuật x‰y dựng
Kiểm tra Σnh hợp lý về kế hoạch Πến độ thực hiện dự án Đây là yếu tố quan trọng liên quan đến kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch sản xuất và kế hoạch giải ngân, thu nợ của Ngân hàng
Trang 49Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
1. Xác định tổng mức vốn đầu tư cho dự án
2. Xác định các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ mỗi nguồn về mặt số lượng và Πến độ.
3. Thẩm định về chi phí, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của dự án
Trang 50Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
mại - Khoa Ng‰n hˆng 50
số vốn cần thiết để lập và đưa dự án vào hoạt động
Cơ sở xác định tổng mức vốn đầu tư: Dựa trên
năng lực sản xuất theo thiết kế (công suất, quy mô của dự án); khối lượng các công việc chủ yếu; mức giá chuẩn (đơn giá) do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cung cấp
Ý nghĩa: Nếu vốn đầu tư dự trù quá thấp thì trong
Σnh toán sẽ tạo ra hiệu quả giả tạo nhưng trong thực
tế dự án không thể thực hiện được do thiếu vốn. Nếu Σnh toán quá cao sẽ dẫn đến lãng phí vốn, không phản ánh chính xác hiệu quả tài chính của dự
án.
5.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư cho dự ‡n
Trang 53Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
5.3 Thẩm định về chi ph’, doanh thu vˆ lợi
nhuận hˆng năm của DA
¥ Dự kiến doanh thu hàng năm: Chủ yếu là
doanh thu từ khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ mà dự án tạo ra
Trang 54
Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
mại - Khoa Ng‰n hˆng 54
5.3 Thẩm định về chi ph’, doanh thu vˆ lợi
nhuận hˆng năm của DA
Dự kiến chi phí hàng năm
Trang 55Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
mại - Khoa Ng‰n hˆng 55
5.3 Thẩm định về chi ph’, doanh thu vˆ lợi
nhuận hˆng năm của DA
Thu từ b‡n, cho thu•,
nhượng quyền sở hữu
C‡c nguồn thu t’nh cho
từng năm
Chi ph’ của DA
C‡c chi ph’ sản xuất: NVL, nhi•n liệu, điện nước,
k h ấ u h a o , l ư ơ n g c ™ n g nh‰nÉ
C‡c chi ph’ quản lý
C‡c chi ph’ lưu th™ng, ti•u thụ, quảng c‡o, PR
C‡c chi ph’ t’nh cho từng năm
Trang 56Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
mại - Khoa Ng‰n hˆng 56
C‡c quan điểm ph‰n t’ch dự ‡n
Quan điểm tổng đầu tư (Total Point of View)
Quan điểm chủ đầu tư (Equity Point of View)
Quan điểm kinh tế Quan điểm khác
Trang 57Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
5.4 D˜ng tiền của dự ‡n
Dòng Πền của dự án là dòng Πền ròng thực
tế, không phải thu nhập ròng kế toán, vào hoặc ra công ty trong một thời kỳ nhất định
Khi xác định dòng Πền của dự án, cần lưu ý:
+ Chỉ xác định dòng Πền có liên quan
Trang 60Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương mại - Khoa
5.5.1 Chỉ ti•u gi‡ trị hiện tại r˜ng - NPV
Khái niệm: Là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của
dòng Πền dự Σnh dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tư ban đầu
r
C
B NPV
) (
Trang 61Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
Lựa chọn giữa hai phương ‡n c— thời gian hoạt
động kh‡c nhau
Phương pháp thay thế (Phương pháp NPV): Điều
chỉnh thời gian hoạt động của các dự án bằng bội
số chung nhỏ nhất giữa các thời gian hoạt động của các dự án đang thẩm định
Trang 62Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
mại - Khoa Ng‰n hˆng 62
5.5.2 Chỉ ti•u tỷ suất sinh lợi nội bộ - IRR
Khái niệm: Tỷ suất sinh lời nội bộ phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án. Đây là một loại suất thu hồi đặc biệt mà nếu dùng nó làm lãi suất chiết khấu để Σnh chuyển các khoản thu, chi của dự án về hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi hay NPV = 0.
r
C
B NPV
0
) 1
(
) (
Trang 63Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
5.5.3 Thời gian hoˆn vốn
Khái niệm: Thời gian hoàn vốn (T) là thời
gian cần thiết mà dự án cần hoạt động để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu.
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận ròng và khấu hao thu hồi hàng năm
Trang 65Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
5.5.4 Điểm h˜a vốn - BEP
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu do bán hàng hàng năm cân bằng với tổng chi phí bỏ ra hàng năm
Phân Σch điểm hoà vốn là sự phân Σch mối quan hệ hữu
cơ giữa chi phí bất biến, chi phí khả biến và lợi nhuận đạt được
Mục đích của phân Σch điểm hoà vốn là để hoạch định lợi nhuận thu được trên cơ sở thiết lập mối quan hệ giữa chi phí và thu nhập
Là chỉ Πêu thiên về việc đánh giá rủi ro của dự án, điểm hòa vốn càng thấp, thời gian thu hồi vốn càng ngắn, độ rủi ro của dự án càng thấp.
Trang 67Bộ m™n Ng‰n hˆng Thương
5.6 Ph‰n t’ch rủi ro dự ‡n
* Tại sao phải phân Ψch rủi ro dự án ?
Trang 69
Xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện
biến động của yếu tố có liên quan đến chỉ ςêu hiệu quả tài chính
Trang 70độ nhạy (NPV hoặc IRR)
Bước 4: Tiến hành Σnh toán lại NPV hoặc IRR
theo các biến số mới trên cơ sở cho các biến
số tăng giảm cùng một tỷ lệ % nào đó
Trang 72
i
pi EV
qi
δ