- Cây xanh có khả năng tạo ra chất hữu cơ từ trong đất nhờ nước , muối khoáng , khí cacbonic trong không khí nhờ HSlắng nghe HS trả lời, hskhác bổ sung * Đặc điểm chung của thựcvật: - T
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2013 Ngày giảng: 20/8/2013
I
Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống
- Nêu một vài ví dụ cho biết sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt, lợihại của chúng
- Kể tên bốn nhóm sinh vật chính : Động vật , thực vật , vi khuẩn , nấm
- Hiểu được sinh học nói chung và thực vật học nói riêng
2 Kĩ năng sống:
- Quan sát so sánh, rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật
- Kĩ năng phản hồi, lăng nghe tích cực
3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học
II Phương pháp: Vấn đáp - tìm tòi, dạy học nhóm.
III Phương tiện dạy học:
1 GV: -Tranh một số động vật ăn cỏ, động vật ăn thịt, bảng phụ
-Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên
-Tranh vẽ đại diện bốn nhóm SV chính
2 HS: -Phiếu học tập, đọc trước bài mới
IV
Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài củ: Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập
3 Khám phá : Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khácnhau Đó là thế giới vật chất chung quanh ta Chúng có thể là vật sống hoặc là vậtkhông sống Vậy vật sống có những điểm gì khác với vật không sống?
4 Kết nối:
* Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống Tìm hiểu một số đặc
điểm của vật sống (10’)
- Quan sát xung trường, ở nhà
em hãy nêu tên một vài cây,
- Con mèo hay cây bàng được
nuồi trồng sau thời gian có lớn
lên không? – có sự lớn lên,
Hs thảo luậnđưa ra đáp án,nhóm khác bổsung nhận xét
Thức ăn,nước uống
1 Nhận dạng vật sống và vật không sống.
Trang 2tăng kích thước….
- Viên gạch thì sao? – không
lớn lên, không tăng kích thước
trong môi trường xung quanh?
để trao đổi thảo luận
Có sự lớn lên,tăng kíchthước
Không tăng
HS trả lời, HSkhác nhận xét
- Vật sống là vật lớn lên sauthời gian được nuôi, trồng
- Ví dụ: con gà, cây đậu…
- Vật không sống là vật không
có tăng về kích thước, di chuyển
*Hoạt động 2: Đặc điểm cơ thể sống (9’)
- GV treo bảng kẻ sẳn mẫu như
SGK hướng dẫn học sinh cách
đánh dấu các mục cần thiết
theo bảng
- Có thể gợi ý cho học sinh vấn
đề trao đổi các chất của cơ thể
- GV gọi hs lên bảng điền vào
các ô của bảng, các em còn lại
quan sát nhận xét
HS lấy vởbài tập đánhdấu
HS điềnbảng
2 Đặc điểm cơ thể sống
Đặc điểm cơ thể sống là trao đổichất với môi trường ( lấy chấtcần thiết, thải những chất khôngcần thiết) thì cơ thể mới tồn tại;
Có sự lớn lên, sinh sản và cảmứng với môi trường
* Hoạt động 3 Tìm hiểu sự đa dạng các sinh vật trong tự nhiên(12’)
- GV treo tranh sv trong tự
- HS hoànthiện bảngSGK vào vởbài tập
Các nhóm
bổ sungnhận xétcho nhau
Hs nhìn vàobảng đểthấy đượccấc nhómsinh vật
3 Sinh vật trong tự nhiên
a) Sự đa dạng của thế giới sinhvật
Thế giới sinh vật đa dạng phongphú được thể hiện: môi trườngsống, kích thước, khẳ năng dichuyển khác nhau
b) Các nhóm sinh vật trong tựnhiên
Trang 3treo bảng 4 nhóm sinh vật
chính
Nhìn vào bảng xếp riêng loại
nào là TV, ĐV không phải ĐV ,
- GV trao đổi với HS từng
loại Sv sống ở từng môi trường
Vi khuẩn, Nấm, Thực vật, Độngvật…
Chúng sống ở nhiều môi trườngkhác nhau , có quan hệ mật thiếtnhau và với con người
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học (8’)
- Nhìn vào bảng loài SV nào có
tế hs trả lờicâu hỏi gv
Gây bệnhnguy hiểm
4 Nhiệm vụ của sinh học :
- Nghiên cứu hình thái, cấutạo, đời sống cũng như sự đadạng của SV nói chung và củathực vật nói riêng, để sử dụnghợp lý, phát triển và bảo vệchúng phục vụ ĐS con người lànhiệm vụ của sinh học cũng nhưthực vật học
5 Luyện tập, thực hành:( 3’)
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ sgk
- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?
GV hướng dẩn: + Vật sống lấy các chất cần thiết để nuôi chính bản thân nó + Vật không sống không có sự trao đổi chất với môi trường
- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?
-Kể tên một số SV sống dưới nước , trên cạn , cơ thể người ?
6 Vận dụng: ( 2’)
- Làm bài tập 2 trang 6 SGK
- Kẻ bảng bài 3 vào vở bài tập , sưu tầm tranh ảnh
- Chuẩn bị bài 2: Đặc điểm chung vủa thực vật
- Làm đề cương + Đặc điểm cơ thể sống, Các nhóm sinh vật
Trang 4Ngày soạn: 20/8/2013 Ngày giảng: 22/8/2013
Trang 5Tiết 02 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung thực vật
- Tìm hiểu sự đa dạng , phong phú của TV
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên , yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật
II Phương pháp: Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
II Phương tiện dạy học:
1 GV tranh ảnh một khu rừng , vườn cây , vườn hoa, bảng phụ
2 HS Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống nhiều m.trường
IV.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ: ( 5’)
Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?
Câu 2: - Nhiệm vụ thực vật học là gì ?
Đáp án
Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng phong phú, bao gồm những nhómsinh vật sau:Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật…, Chúng sống ở nhiều môitrường khác nhau, có quan hệ mật thiết nhau và với con người
Câu 2: - Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của SVnói chung và của thực vật nói riêng, để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúngphục vụ ĐS con người là nhiệm vụ của sinh học cũng như thực vật học
- Gọi HS khác nhận xét, GV cho điểm
3 Khám phá:
Thực vật là một trong các của sinh giới như động vật, vi khuẩn nấm Thực vật rất
đa dạng và phong phú thể hiện như thế nào?
4 Kết nối:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng, và phong phú của thực vật (19’)
Trang 6GV: Kiểm tra các loại tranh
vào tranh ảnh để trả lời
Nơi nào TV nhiều , phong phú
hàn đới , ôn đới , và nhiều nhất
là nhiệt đới , từ đồi núi , trung
du , đồng bằng xa mạc nói
chung thực vật thích nghi với
môi trường sống
HS mangtranh ảnh gvkiểm tra
Hs quan sát
Cá nhân trảlời
Hs trả lờitheo ý kiến cánhân
Thưc vậtsống lâu nămnhư Cây bạch
thông, câylim
Các loại rau(cải, ngò,lúa )
Cây rongđuôi chó, bèotây
HS lắng nghehiểu thêmkiến thức
1.Sự đa dạng và phong phú của TV:
- Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất , nhiều môi trường như trong nước , trên mặt nước, trên trái đất , chúng rất phongphú và đa dạng
* Hoạt động 2: HS nắm được đặc điểm chung của thực vật:
GV: treo bảng theo mẫu SGK
lên bảng
GV gọi học sinh trả lời từng
VD , sau đó nhận xét đúng sai
GV cho hoc sinh nghe và nhận
xét các hiện tượng sau :
+Lấy roi đánh chó thì nó chạy
và sủa, quật vào cây thì đứng
- HS điền đáp
án đúng vàobảng đã kẻsẵn vỡ (thảoluận nhóm)
HS con chócảm nhận
2 Đặc điểm chung của thực vật
Trang 7im
+ Khi trồng cây và đặt lên bề
cửa sổ , thời gian sau cây sẽ
các kích thích của môi trường
- Cây xanh có khả năng tạo ra
chất hữu cơ từ trong đất nhờ
nước , muối khoáng , khí
cacbonic trong không khí nhờ
HSlắng nghe
HS trả lời, hskhác bổ sung
* Đặc điểm chung của thựcvật:
- Thực vật có khả năng tự tổnghợp được chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng
di chuyển
- Phản ứng chậm với các kíchthích từ bên ngoài
5 Luyện tập, thực hành:( 4’)
- GV gọi hs đọc phần ghi nhớ
- Thực vật sống ở nơi nào trên trái đất ?
- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?
- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ thực vật cho môi trường
6 Vận dụng:( 2’)
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Làm bài tập trang 12 SGK , xem bài 3 , kẻ bảng vào vở bài tập trước mẩu vật1số cây có hoa , không hoa, tranh ảnh sưu tầm …
- Chuẩn bị bài 3: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?
Trang 9Ngày soạn: 25/08/2013 Ngày giảng.27/08/2013
Tiết 03: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết quan sát, so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựavào đặc điểm sinh sản
- Phân biệt cây một năm và cây lâu năm
2 Kỉ năng sống - Rèn kỉ năng quan sát , so sánh
- Kĩ năng giải quyết vấn đề, xử lí thông tin
3 Thái độ - Có ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật
II Phương pháp:
- Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
III Phương tiện dạy học:
2 Kiểm tra bài củ: ( 5’)
Câu 1: - Trên trái đất có những thực vật nào sinh sống ?
Câu 2: - Thực vật có đặc điểm chung như thế nào?
Đáp án
Câu 1: - Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất , nhiều môi trường như trongnước , trên mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong phú và đa dạng
Câu 2: - Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không
có khả năng di chuyển , phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
- Gọi HS khác nhận xét
- GV cho điểm
3 Khám phá:
- Thực vật có một số đặc điểm chung như tự tổng hợp chất hữu cơ, không
có khẳ năng di chuyển, phản ứng chậm với môi trường, nếu quan sát kỷ ta sẽ thấy
sự khác biệt của chúng Sự khác biệt đó ra sao?
4 Kết nối;
Trang 10* Hoạt động 1 : Xác định cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và chức năng của từng cơ quan (20 ’ )
Trang 11GV: treo tranh hình 4.1
Gv treo bảng đã vẽ sẵn để đối
chiếu
Ở thực vật có những cơ quan nào
- HS quan sát cây đậu: bộ phận
nào là cơ quan sinh dưỡng
Ví dụ một số cây khác
Chức năng của cơ quan sinh
dưỡng?
- Quan sát cây đậu cho biết cơ
quan sinh sản của chúng?
- Quan sát cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản của cây rồi
Cơ quan sinh sản là gì ?
Cây không có hoa có những đặc
điểm nào?
Ví dụ?
Cơ quan sinh sản là gì ?
Hs :đặt mẫuvật lên bànQuan sát mẩuvật tìm bộ phận
cơ quan dinhdưỡng, cơ quansinh sản
- HS đánh dấuvào vở bài tậpbằng hình thứcthảo luận nhómnhỏ
HS trả lờiđược(cây xanh
có hoa có hoatạo quả, cayxanh không cóhoa cả đờikhông có hoa)
HS đọc thôngtin sgk trả lờicâu hỏi của gv
Cả đời khôngbao giờ có hoa
I.Thực vật có hoa và thực
có hoa và thực vật không có hoa
- Thực vật có hai cơ quanchính : Cơ quan sinh dưỡng
và cơ quan sinh sản
+ Cơ quan sinh dưỡng là rễ,thân ,lá có chức năng nuôidưỡng cây
+ Cơ quan sinh sản là :Hoa, quả, hạt , chức năngduy trì phát triển nòi giống
- Cây xanh có hai nhómchính: cây có hoa và câykhông có hoa :
+ Thực vật có hoa : cơ quansinh sản của chúng là Hoa,quả, hạt Đến thời kỳ nhấtđịnh trong đời sống thìchúng ra hoa, tạo quả, kếthạt
Ví dụ: cây đậu, cải…
+ Thực vật không có hoa :thì cả đời chúng không bao
giờ có hoa, cơ quan sinh
sản của chúng không phải
Trang 12là Hoa, quả, hạt.
Ví dụ : Rau bợ, dương xỉ
*Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm (14’)
GV trao đổi với cả lớp hoặc
Ví dụ: cây chuối, lúa…
- cây lâu năm là những cây rahoa kết quả nhiều lần và sốngđược nhiều năm trong vòngđời của chúng
Ví dụ: Cây cam, quýt,dừa…
5 Luyện tập, thực hành: ( 4’ )
- Gọi HS đọc nội dung trong khung
- Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?
- Kể tên một vài cây có hoa hoặccây không có hoa ?
- Kể tên 5 cây làm lương thực, theo em những cây làm lương thực là cây 1năm hay cây lâu năm?
6 Vận dụng:( 2’)
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Làm bài tập trang 15 SGK , xem bài 5 , mẫu vật một vài cành , lá, hoa…
- Đọc phần “em có biết”
- Chuẩn bị bài 4: KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI CÁCH SỬ DỤNG
Trang 13Ngày soạn:26/08/2013 Ngày giảng:29/08/2013
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng
2 Kỉ năng: - Rèn kĩ năng thực hành
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ trước khi sử dụng
II Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, thuyết trình
III Phương tiện dạy học:
1 GV : -Tranh vẽ kính lúp, kính hiển vi
- Kính lúp cầm tay, kính hiển vi
2 HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ
Một số cây non, cây ra hoa, quả
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ (5’)
Câu 1: - Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không cóhoa ?
Câu 2: Thế nào là cây lâu năm thế nào là cây một năm Cho ví dụ?
Đáp án
Câu 1: Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của chúng là Hoa, quả, hạt Đến thời
kỳ nhất định trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt Ví dụ: cây đậu, cải…+ Thực vật không có hoa : thì cả đời chúng không bao giờ có hoa, cơ quan sinhsản của chúng không phải là Hoa, quả, hạt
Ví dụ :
Câu 2: - Cây 1 năm là những cây có vòng đời sống kết thúc trong vòng 1 năm
Ví dụ: cây chuối, lúa…
- cây lâu năm là những cây ra hoa kết quả nhiều lần và sống được nhiều nămtrong vòng đời của chúng
Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa …
- Gọi HS khác nhận xét
- GV cho điểm
Trang 143 Khám phá :Muốn hình ảnh phóng to hơn vật ta phải sử dụng phương tiệnnào?
4 Kết nối:
* Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng (13’)
Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo của kính lúp và cách sử dụng
và quan sát mẫu vật.HS yếu
- GV kiễm tra tư thế ngồi quan
sát cuả học sinh, giúp HS biết
cách quan sát
Hs tìm hiểukính lúp,thảoluận nhóm rút
ra kết luận
HS lấy mẫuvật q.sát kínhlúp
1 Kính lúp và cách sử dụng
- Kính lúp cầm tay gồm mộttay cầm bằng kim loại hoặcbằng nhựa gắm với tấm kínhtrong, dày, hai mặt lồi, khungbằng kim loại hoặc bằngnhựa
- Phóng to vật từ 3 đến 20 lần
- Cách sử dụng kính lúp: đểmặt kính sát vật mẫu, từ từđưa kính lên đến khi nhìn rõvật
* Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi và cách sử dụng 20’
Mục tiêu: HS nắm được cấ u tạo và cách sử dụng kính hiển vi
Thảoluận nhómthống nhất ýkiến
2 Kính hiển vi và cách sử dụng
- Một kính hiển vi gồm 3phần:
+ Chân kính+ Thân kính+bàn kính
*Thân kính gồm Ống kính có thị kính, đĩaquay, vật kính
Ốc điều chỉnh: ốc ta và ốcnhỏ
- Ngoài ra còn có gương
Trang 15Kính hiển vi phóng to vật được
bao nhiêu lần?
- GV gọi học sinh lên bảng nhìn
vào tranh niêu chức năng từng bộ
bổ sung nhậnxét
phản chiếu ánh sáng vào vậtmẫu
- Kính hiển vi phóng to vậtlên từ 40 đến 3000 lần hay từ10.000 – 40.000 lần
- Cách dùng kính hiển vi: Đặt
và cố định tiêu bản trên bànkính, điều chỉnh ánh sángbằng gương phản chiếu ánhsáng Sử dụng hệ thống ốcđiều chỉnh để quan sát rõ vật
5 Luyện tập, thực hành: (4’)
- Chỉ trên kính (tranh vẽ) các bộ phận và chức năng kính hiển vi ?
- Tình bày các bước sử dụng kính hiển vi?
6 Vận dụng:( 3’)
- Học câu hỏi ở SGK,
- Cách bảo quản kính hiển vi?
GV : + Để nơi khô ráo thoáng khí
+ Luôn lau chùi cẩn thận bằng dầu máy
+ Kiểm tra để sửa chửa kịp thời
- Chuẩn bị vật mẫu củ hành ,quả cà chua, khăn lau
-Nghiên cứu trước bài mới QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
Trang 16
Ngày soạn:01/09/2013 Ngày giảng:03/09/2013
Trang 17Tiết 05 : THỰC HÀNH - QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
3 Thái độ: - Bảo vệ giữ gìn dụng cụ
- Trung thực chỉ vẽ hình quan sát được
II Phương pháp: Quan sát, thực hành, đàm thoại, thuyết trình
III.Phương tiện dạy học:
1.GV: -Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành
-Quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua
Chuẩn bị dụng cụ, vật mẫu như
+ Kính hiển vi, Bản kính, lá kính, Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt, Giấyhút nước, Kim nhọn, kim mũi nhác, Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín
2 HS: Học kỉ bài trước để nắm được các bộ phận của kính hiển vi và các bước
- Quan sát tế bào biểu bì vẩy hành
- Quan sát tế bào thịt cà chua chín
4 Kết nối: + Phân chia các tổ (nhóm)
* Hoạt động 1: Quan sát tế bào vảy hành trên kính hiển vi
- GV chuẩn bị dụng cụ, vật mẫu
- GV chia bốn nhóm, mỗi nhóm
điều có vật mẫu, dụng cụ, (nếu
thiếu GV tiến hành làm và gọi HS
- Bàn kính,
lá kính
- Lọ đựngnước cất cóống nhỏ giọt
- Giấy hútnước
- Kim nhọn,kim mũinhác
I Quan sát tế bào vảy hành
* Cách tiến hành:
- Bóc một vảy hành tươi rakhỏi củ hành, dùng dao nhọnrạch ô vuông ở phía trong
Trang 18- Quan sáttheo cácbước sửdụng kính.
- Chọn tếbào rõ nhất
và vẽ hình
dùng kim mũi mác lột ôvuông vảy hành cho vào đĩađồng hồ đã có nước cất
- Lấy bản kính sạch, nhỏ sẵngiọt nước, đặt mặt ngoàimảnh vải hành sát bản kính,nhẹ nhàng đậy lá kính lên.không cho nước tràn ra ngoài(nếu tràn dùng giấy hút đếnkhông còn nước)
- Đặt và cố định tiêu bản trênbàn kính hiển vi
* HĐ2: Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua(17’)
- GV kiểm tra dụng cụ, vật mẫu
GV làm thực hành HS quan sát
GV đến từng nhóm để quan sát
các bước thực hành
- HS quan sát tranh vẽ, đối chiếu
tiêu bản quan sát kính hiển vi để
phân biệt các bộ phận của tế bào
- Quan sáttheo cácbước sửdụng kínhhiển vi
- Chọn tếbaò xem rõnhất, vẽ hình
- HS vẽhình quan sátđược
II Quan sát tế bào quả cà chua
* Cách tiến hành:
- Cắt đôi quả cà chua,dùng kim cạo một ít thịt quả
- Lấy bản kính nhỏ sẵngiọt nước, đưa đầu kim mũimác vào sau cho các tế bàotan đều trong nước nhẹ nhàngđậy lá kính lên
- GV hướng dẫn HS lau chùi kính cách bảo quản
- Chuyển dụng cụ lên phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học
- Đọc trước bài CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
Ngày soạn: 03/09/2013 Ngày giảng:05/09/2013
Trang 19Tiết 6 : CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Các thành phần chủ yếu cuả tế bào thực vật
- Xác định được các cơ quan cuả thực vật đều được cấu tạo tế bào
- Có khái niệm về mô
2 Kỉ năng : - Rèn kỉ năng quan sát hình vẽ, - Nhận biết kiến thức
II Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, thực hành.
III Phương tiện dạy học:
3 Khám phá:Ta đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hành dưới kính hiển vi, đó
là những khoang hình đa giác, xếp sát nhau Có phải tất cả thực vật, các cơ quanthực vật đều có cấu tạo tế bào giống như vậy không?
4 Kết nối:
*HĐ1: Tìm hiểu hình dạng và kích thước của tế bào(15’)
- GV treo tranh yêu cầu hs quan
sát H 71;72 sgk và trả lời câu
hỏi
- Tìm điểm giống nhau cơ bản
trong cấu tạo của rể, thân, lá?
Hs trả lời hskhác bổ sungnhận xét
HS ghi bảng
I Hình dạng và kích thước của tế bào
* Giống: Các cơ quan của tế bàođều cấu tạo bằng tế bào
* Các tế bào có hình dạng khácnhau (nhiều cạnh, hình trứng,hình sợi dài, hình sao )
Trang 20* HĐ 2: Tìm hiểu các bộ phận của tế bào và mô (20 ’ )
- GV yêu cầu hs đọc thông tin
và quan sát tranh vẻ (gv treo
cho hầu hết cây có màu xanh và
góp phần điều hòa quang hợp
- GV bổ sung thêm chức năng
của cùng một tế bào trong một
mô nhất là mô phân sinh làm
cho các cơ quan của thực vật
lớn lên
Hs nghiêncứu thông tinsgk và quansát tranhThảo luậntheo nhóm Đại diệnnhóm trả lờinhóm khác
bổ sung nhậnxét
HS q.sát H7.4 sgk trảlời câu hỏicủa gv, hskhác bổ sungnhận xét
II Các bộ phận của tế bào và mô
1 Cấu tạo của tế bào
* Có các bộ phận sau:
- Vách TB: làm cho TB có hìnhdạng nhất định
-Màng sinh chất: bao bọc chấtTB
- Chất TB: là chất keo lỏngtrong chứa các bào quan( lụclạp )
- Nhân: Điều khiển mọi hoạtđộng sống của TB
- Không bào: chứa dịch TB
2 Mô
* Mô là nhóm tế bào có hìnhdạng, cấu tạo giống nhau, cùngthực hiện một chức năng riêng
- Trả lời câu hỏi cuối bài (SGK)
- Nghiên cứu trước bài: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
Ngày soạn:08/09/2013 Ngày giảng:10/09/2013
Tiết 7: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
Trang 212 Kỉ năng: - Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ tìm tòi kiến thức
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Phương tiện:
1 GV: Tranh phóng to hình 8.1; 8.2 ở SGK
2 HS: Ôn lại khái niệm trao đổi chất ở cây
3 Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ: ( 5’)
Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần nào?
Câu 2: Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?
Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăngkích thướt của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào
4.Kết nối:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào.( 18’)
Thực vật cấu tạo bởi tế bào,
TV lớn lên do sự tăng số lượng
tế bào qua quá trình phân chia
- GV treo tranh 8.1 HS quan sát
Tế bào cấu tạo như thế nào?
1 Sự lớn lên của tế bào
- Tế bào mới hình thành cókích thước bé nhỏ nhờ quátrình trao đổi chất chúng lớn
Trang 22trao đổi chất thì chúng lớn lên
thành những tế bào trưởng
thành
- GV chỉ vào tranh vẽ và đàm
thoại
Tế bào lớn lên như thế nào?
Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
lên dần lên thành những tếbào trưởng thành(có kíchthước nhất định)
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào.(15’)
năng phân chia ?HS yếu
Các cơ quan của tế bào như: Rễ
thân, lá lớn lên bằng cách nào?
- GV Nhận xét
Sự lớn lên của các cơ quan
thực vật là do hai quá trình phân
chia tế bào và sự lớn lên của tế
bào
HS q.sát H8.2 thảoluận nhóm,thóng nhất
ý kiếnĐại diệnnhóm trảlời,nhómkhác bổsung nhậnxét
- Tế bào ở
mô phânsinh
Hs ghi vở
2) Sự phân chia của tế bào.
- Tế bào đựợc sinh ra và lớn lênđến một kích thước nhất định sẽphân chia thành hai tế bào con,
đó là sự phân chia của tế bào
- Quá trình phân bào: Đầu tiênhình thành hai nhân, sau đó chất
tế bào phân chia, vách tế bàohình thành ngăn đôi tế bàothành hai tế bào con
- Các tế bào ở mô phân sinh cókhả năng phân chia
- Tế bào phân chia và lớnlên giúp cây sinh trưởng và pháttriển
5 Thực hành, luyện tập:( 4’)
- Gọi HS đọc nội trong khung
- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân chiadiễn ra như thế nào?
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
6 Vận dụng: (2’)- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Xem trước Chương II bài 9: CÁC LOẠI RỄ CÁC, MIỀN CỦA RỄ
- Chuẩn bị mẫu vật : rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt
Ngày soạn: 10/09/2013 Ngày giảng:12/09/2013
Chương II RỄ
Trang 23Tiết 8: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nhận biết và phân biệt được hai loại rể chính: rể cọc và rể chùm,
- phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rể
2 Kỉ năng: - Quan sát so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II
Phương tiện
1 Gv: Tranh phóng to các loại rễ, và các miền của rễ
2.Hs : Một số rể cây ( cây lúa, cây ngô, cây cam,cây quýt )
3.Đàm thoại, trực quan, thuyết trình
III.Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài củ: ( 5’)
Câu 1: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật
Câu 2: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trìnhphân chia diễn ra như thế nào?
3.Khám phá:
+ Giới thiệu bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và muối khoánghoà tan Không phải tất cả các loại cây đếu có cùng một rễ
4 Kết nối:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ (18’)
Mục tiêu:Hs nắm được rể gồm 2 loại chính là rể cọc và rẻ chùm
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- Yêu cầu học sinh chia nhóm
- Giáo viên giúp học sinh nhận
biết tên cây
- Dựa vào đặt điểm nào các em
phân loại rễ cây làm hai nhóm
- Chia nhóm và cùng thảo luận
những cây mình mang theo có
tên gì? và phân chia chúng thành
hai nhóm có hai loại rễ khác
nhóm trả lờinhóm khác
bổ sung nhậnxét
- Cá nhân
1- Các loại rễ
Trang 24- Rễ cọc có đặc điểm gì?HS yếu
- Rễ chùm có đặc điểm gì?
- Học sinh quan sát hai loại rễ và
nêu đặt điểm của từng loại rễ
- Làm bài tập trong SGK tr.29
Từ đó rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh làm bài tập
Quan sát hình 9.2 ghi tên cây có
rễ cọc, rễ chùm
Dựa vào những cây mà nhóm kể
tên, kể tên những cây có rễ cọc
vàa rễ chùm vào vở bài tập
Học sinh phân biệt trình bày
- Cây có rể cọc bưởi, cải, hồng
xiêm…
- Cây có rể chùm: Lúa, ngô
mỗi học sinhviết đặc điểm
mà mìnhphân loại
Hs làm bàitập cá nhânSau đó trìnhbày trước lớp,học sinh khácnhận xét, bổsung
- Cây có hai loại rễ chính là
rễ cọc và rễ chùm:
+ Rễ cọc gồm một rễ nhiều rễ
co mọc xiên, từ rể con cónhiều rể bé hơn nữa
+ Rễ chùm gồm nhiều rễ todài gần bằng nhau mọc ra từ
gốc thân thành một chùm.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ(15’)
Mục tiêu: HS nắm được rể có 4 miền và chức năng của chúng
Treo tranh hình 9.3
Yêu cầu học sinh quan sát hình
đối chiếu bảng bên đặc điểm các
miền của rể và chức năng của
2.Các miền của rễ:
Rễ có bốn miền:
- Miền trưởng thành: có chứcnăng dẫn truyền
- Miền hút: hấp thụ nước vàmuối khoáng
- Miền sinh trưởng: làm cho
rễ dài ra
- Miền chóp rễ: che chở chođầu rễ
5 Thực hành, luyện tập:( 4’)
- Gọi HS đọc nội trong khung
- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?
6.Vận dụng:( 2’)
- Giáo viên đưa ra 10 loại cây cho học sinh phân biệt ra cây có rễ cọc và rễ chùm
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
- Xem trước bài 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
Ngày soạn:15/09/2013 Ngày giảng: 17/09/2013
Tiết 9: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
Trang 25I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng của chúng
- Biết ứng dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng liên quan đến rễ cây
2 Kỉ năng: - Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ cây
II Phương tiện:
1 GV : Kính hiển vi , tiêu bản (nếu có)
Tranh vẽ phóng to hình 10.1 , 10.2 , 7.4 sgk
2 HS : Học bài , xem trước bài
3 phương pháp: Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài củ: (5’)
Câu 1: Có mấy loại rễ nêu đặc điểm của từng loại?
Câu 2: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?
3 Khám phá:
+ Giới thiệu bài: Ta đã biết rễ có bốn miền và chức năng của mỗi miền Nhưng vìsao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp vớiviệc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?
4 Kết nối
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ ( 13’)
Gv hỏi hs nhắc lại kiến thức bài
học hôm trước
Rễ gồm có mấy miền?HS yếu
Chức năng mổi miền là gì?
- Trong mổi miền của rễ thì miền
hút quan trọng nhất
- GV treo hình 10.1, HS quan sát
hình 10.2
- GV giới thiệu tranh , xác định 2
miền : vỏ và trụ giữa , vị trí cấu tạo
các bộ phận miền của vỏ ( biểu bì ,
thịt vỏ ), trụ giữa ( bó mạch :
mạch gổ , mạch rây , ruột )
-Nhận biết cấu tạo tế bào lông hút
So sánh khác nhau cấu tạo tế bào
thực vật và cấu tạo tế bào lông
hút - GV cho học sinh quan sát 2
HS nhắc lại kiếnthức bài học
HS q.sát tranhH10.1 nhận biết
cá bộ phận củamiền hút
Thảo luận nhómtrả lời câu hỏi,nhómkhacs bổsung nhận xét+Vỏ - Biểu bì -Thịt vỏ+Trụ giữa Ruột
Bó mạchM.rây, M.gổ
I Cấu tạo miền miền hút của rể
*Cấu tạo miền hút của
rể:
Trang 26tranh vẽ xong và gọi 1 học sinh
*Hoạt động 2 :Tìm hiểu chức năng của miền hút ( 20’)
Mục tiêu: HS nắm được chức năng của vỏ và trụ giữa
- GV sau khi cho học sinh đọc
bảng đưa ra những câu hỏi để HS
thảo luận
- GV giải thích so sánh sự khác
nhau giửa tế bào lông hút và tế bào
TV
Vì sao nói mỗi lông hút là một tế
bào nó có tồn tại không ?
-Mỗi lông hút là một tế bào vì nó
có đủ các thành phần của tế bào
như : vách tế bào , chất tế bào ,
nhân Tế bào lông hút là tế bào
biểu bì kéo dài
Lông hút không tồn tại khi già
- Thịt vỏ có chức năngchuyển các chất từ lônghút vào trụ giữa
*Trụ giữa gồm bó mạch (mạch gổ và mạch rây):
- Mạch gổ có c.năng vậnchuyển nước và muốikhoáng hòa tan
- Mạch rây có c.năngvận chuyển chất hữu cơnuôi cây + Ruột cóc.năng chứa chất dự trử
5 Thực hành, luyện tập: (3’)
-Một HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
- Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng ?
- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao
- Không , những cây rễ ngập nước không có lông hút vì nuớc và muối khoánghoà tan trong nước ngấm trực tiếp qua tế bào biểu bì của rễ
6 Vận dụng: (2’)- Học bài và vẽ hình 10.1 , 10.2
- Kẽ bảng cấu tạo và chức năng miền hút vào vở BT
- Làm BT 2 SGK xem bài SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
- Làm BT chuẩn bị cho bài sau (SGK) , chia nhóm làm
Trang 27Ngày soạn:17/09/2013 Ngày giảng:19/09/2013
- Xác định con đường rễ cây hút nước, muối khoáng hoà tan
2 Kỉ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học để biết một số hiện tượng trong thiênnhiên cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?
II Phương tiện:
1 GV: tranh vẽ hình 11.1; 11.2 ; bảng 1 SGK; 2 chậu cây đậu
2 HS: bảng báo cáo kết quả khối lượng các mẫu vật mà nhóm làm
3 Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, diễn giải
III.
Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp (1’)
2 Kiểm tra bài củ : (5’)
- HS1 : Cấu tạo miền hút của rễ có mấy phần ? chức năng của từng phần?
- HS2: Sửa bài tập 2 SGK
3 Khám phá: Nhu cầu cần nước và muối khoáng đối với cây quan trọng như thếnào?
4 Kết nối
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của cây ( 17’)
- GV: rễ cây bám chặt vào đất
và hút nước và muối khoáng hoà
tan từ đất
- Muốn biết cây cần nước như
thế nào ta hãy nghe và quan sát
thí nghiệm
- GV cho HS thảo luận, trao đổi
câu hỏi và trả lời
GV nhận xét
? Bạn Minh làm thí nghiệm với
mục đích gì?
- GV nhận xét và cho Hs quan
sát hai chậu cây đậu để chứng
minh cây cần nước như thế nào?
* Thí nghiệm 2: Các nhóm báo
- HS nghe
và theodỏi
-HS đọc thínghiệm trongSGK
HS thảo luậntheo
nhóm,thốngnhất ý kiến
- Các nhóm
cử đại diệntrả lời
Trang 28cáo kết quả thí nghiệm về lượng
nước có trong cây, quả, hạt, củ
Cây cải bắp, trước khi phỏi
100gr, sau khi phỏi còn 10 gr,
- Kể tên cây cần nước?HS yếu
- Cây nào cần ít nước
- Vì sao cần phải cung cấp đủ
nước cho cây, cây sẽ sinh trưởng
tốt, năng suất cao
chuột 100 gr
-5 - 9-5%
- Hạt luá100gr - 70gr -30gr
- Củ khoailang 100gr -
*Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây (17’)
Dựa vào thí nghiệm trên em hãy
thiết kế thí nghiệm, để giải thích
tác dụng muối lân, muối kali?
GV đến từng nhóm nhận xét
góp ý kiến
- Sau đó GV nhận xét chung
- GV dùng bảng hướng dẫn HS
- GV cho HS trao đổi và thảo
luận các câu hỏi SGK
- GV nhận xét chung
tranh, nghiêncứu thông tin
- HS thảoluận, cácnhóm khác b
bổ sung, nhậnxét
HS đọc thôngbáo kiến thứcSGK
- Muối khoáng giúp cho câysinh trưởng và phát triển
- Cây cần nhiều loại muốikhoáng nhiều nhất là : Muôíđạm, muôí lân, muối Kali
5.Thực hành, luyện tập: (3’)
-GV gọi hs đọc phần ghi nhớ
- Nêu vài trò của nước và muối khoáng đối với cây
6 Vận dụng:(2’)
- Có thể làm thí nghiệm nào để chứng minh cây cần nước và muối khoáng?
Theo em giai đoạn nào của cây cần nước và muối khoáng?
- Làm bài tập sgk
- Học bài củ thật thuộc
- Đọc phần “ em có biết” và xem lại bài ( cấu tạo miền hút của rể)
Ngày soạn:22/09/2013 Ngày giảng:24/09/2013
Trang 29Tiết11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ ( tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -HS nắm được rể cây hút nước và muối khoáng nuôi cây qua conđường lông hút, vỏ ,mạch gổ
- Quá trình hút nước và muối khoáng có mối quan hệ chặt chẻ
- Biết được những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muốikhoáng của cây
2 Kỉ năng: Có kỉ năng phân tích để thấy được mối quan hệ giữa nước và muốikhoáng của cây
II Phương tiện:
1 GV: Tranh H 11.2sgk, sách tham khảo, sách sưu tầm
2 HS: Tìm hiểu từng loại đất trồng
3 Phương pháp: Quan sát, tìm tòi, vấn đáp
III Tiến trình bài giảng:
Mục tiêu: HS thấy được rể cây hút nước và muối khoáng nhờ lông hút
- Lông hút có chức năng gì?
- Rễ mang lông hút có chức
năng hút nước, muối khoáng
hòa tan trong đất
- HS đọc nội dung cung cấp
kiến thức ở SGK
- Bộ phận nào làm nhiệm vụ hút
nước và muối khoáng?.HS yếu
- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh
- GV nhận xét bổ sung
Con đường hút nước và
muối khoáng hoà tan: Từ lông
hút qua vỏ tới mạch gỗ của rễ
đến thân qua lá
HS quan sáttranh làm BT
nhóm nhỏ,
Đại diện nhómtrả lời nhóm
II Sự hút nước và muối khoáng của rể
- Rễ cây hút nước và muôí
khoáng hoà tan nhờ lông hút
- Nước và muối khoáng ởtrong đất được lông hút hấpthụ chuyển qua vỏ tới mạch
gỗ đi lên các bộ phận củacây
Trang 30 Lông hút là bộ phận chủ yếu
của rễ
- GV treo tranh 11.2 SGK
- HS quan sát con đường đi của
nước và muối khoáng hòa tan từ
đất vào trong cây
*HĐ2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới sự hút
nước và muối khoáng của cây(17’)
Mục tiêu: Biết được các điều kiện như: Đất, khí hậu, thời tiết ảnhhưởng đén sự hút muối khoáng
GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk
trả lời câu hỏi
Những điều kiện bên ngoài nào
ảnh hưởng đến sự hút nước và
muối khoáng của cây?
Cho ví dụ ? và cho biết ở địa
Hs khác bổsung nhận xét
Đất sét, đấtphù sa
Cá nhân liên
hệ, cá nhânkhác bổ sungnhận xét
II Những điều kiện bên
ngoài ảnh hưởng đến
sự hút nước và muối khoáng của cây.
1 Các loại đất trồng khác:
- Đất đá ong, đất đỏ ba zan,đất phù sa đều ảnh hưởngđến sự hút nước và muốikhoáng của rể
2 Thời tiết khí hậu:
Mùa đông băng giá, trời nắnghay trời mưa đều ảnh hưởngđến sự hút nước và muốikhoáng của cây
5 Thực hành, luyện tập: (3’)
- Bộ phận nào của rễ giữ chức năng hập thụ nước và muối khoáng
- Chỉ vào tranh con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan.?
6 Vận dụng: (2’)
- Vì sao rễ cây ăn sâu lan rộng thì có nhiều rễ con?
- Học bài và làm bài tập ở ô chữ , đọc phần " Em có biết "
- Làm đề cương sgk
- Xem trước bài biến dạng của rễ, vẽ hình 11.2 SGK
- Kẽ bảng trang 40 vào vở bài tập, vật mẫu, dầy trầu, tầm gởi tơ hồng
Trang 31
Ngày soạn:24/9/2013 Ngày giảng: 26/9/2013
Tiết 12: Thực hành: QUAN SÁT BIẾN DẠNG CỦA RỄ
2 Kỉ năng: - nhận dạng được một số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp
- Giải thích vì sao phải thu hoạch củ trước khi ra hoa
II Phương tiện :
1 GV: Tranh phóng to H.12.1 sgk, bảng phụ
2 HS: Mẫu vật trầu không, củ sắn tầm gửi
3 Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, thuyết trình
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định :Vắng
2 Kiểm tra bài củ : (5’)
- Bộ phận nào của rể hấp thụ nước và muối khoáng ?
- Điều kiện nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng ?
3 Khám phá:
4 Kết nối
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thái chức năng của các loại rễ (10’)
Mục tiêu: Thấy được hình thái của rể biến dạng
- GV hỏi kiến thức củ: Chức
năng của rể là gì? HS yếu
Rễ hút nước và muối khoáng
giúp cây đứng vững Ngoài ra
một số rễ cấu tạo thay đổi làm
1 Một số loại rễ biến dạng :
Rễ củ, rễ móc, rễ thở và rễgiác mút
* Hoạt động 2 : Khái niệm về các loại rễ biến dạng cấu tạo và chức năng.
2 Cấu tạo và chức năng của các loại rễ:
Trang 32- GV : Treo tranh 12.1 HS quan
sát + mẫu vật và điền vào câu trả
lời trong bảng SGK
- GV : Kết luận, thông báo về
đặc điểm và chức năng của các
loại rễ cho HS nắm vững
Bằng chứng thực tế hãy giải
thích vì sao chúng ta thường thu
hoạch củ trước khi ra hoa tạo
quả?
thống nhất ýkiến
nhóm trả lờinhóm khác
bổ sung nhậnxét
HS ghi vở
Vì: Chất dựtrử của các củ
để cung cấpchất dinhdưỡng chocây khi ra hoakết quả
- Rễ củ: Có rể phình to chứachất dự trữ cho cây dùng khi
ra hoa tạo quả (củ sắn, củcải )
- Rễ móc: Rể mọc ra từ thân,cành .Bám vào trụ giúp câyleo lên (rễ trầu, tiêu )
- Rễ thở: Sống trong điềukiện thiếu không khí Rể mọcngược lên mặt đất Lấy ô xicung cấp cho các phần rể ởdưới mặt đất (rễ bần, )
- Giác mút: Rể biến thànhgiác mút đâm vào thân hoặccành Lấy thức ăn từ cây chủ(tầm gửi, tơ hồng )
4 Thực hành, luyện tập : (3’)
- GV nhận xét ưu nhược điểm của hs, khen chê kịp thời động viên
Hãy khoanh tròn các chử cái đứng đầu câu trả lời đúng:
a Rể cây trầu không, cây tiêu là rể móc
b Rể cây củ cải, cây su hào và cây khoai tây là rể củ
c Rể cây mắm, cây bần là rể thở
d Dây tơ hồng, tầm gửi là rể giác mút
- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi cây ra hoa tạo quả ?
5 Vận dụng: (2’)
- Học bài và làm bài tập trong SGK
- Xem trước bài 13 Kẻ bảng vào vở bài tập
- Chuẩn bị cho bài sau : Cây Bìm Bìm, cây đậu, chồi lá và chồi hoa
Ngày soạn: 29/9/2013 Ngày giảng: 03/10/2013
Trang 33CHƯƠNG III THÂN Tiết13 CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: -Biết các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm : Thân chính, cành,chồi ngọn, chồi nách : Phân biệt chồi là và chồi hoa
- Nhận biết, phân biệt các loại thân : Thân đứng, thân leo, thân bò
2 Kỉ năng: có kỉ năng quan sát, phân tích so sánh
II Phương tiện:
1 GV : Tranh, ảnh phóng to như các tranh ở SGK
2 HS : Mẫu vật : Rau má, cây trầu, dây mướp
3 Phương pháp : Đàm thoại, trực quan, diễn giảng.
III Tiến hành bài giảng :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ : (5’) - Có mấy loại rễ ? Chức năng của từng loại ?
- Tại sao phải thu hoạch củ trước khi ra hoa ?
3 Khám phá :
Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây có chức năng vận chuyển các chất trong
thân và nâng đỡ tàn, lá,
4 Kết nối:
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu các bộ phận bên ngoài của thân (17’)
Mục tiêu: Xác định được thân gồm chồi ngọn và chồi nách
- GV : Cho HS đặt mẫu vật lên
bàn và chia nhóm gợi ý cho HS
thảo luận đồng thời treo tranh
nhóm trả lờiđại diện cácnhóm khác
bổ sung nhậnxét
1 Cấu tạo ngoài của thân :
Thân cây gồm : Thân chính,cành, chồi (ngọn, nách)
Ở ngọn thân và cành có chồi.( chồi ngọn và chồi nách)+Chồi ngọn phát triển thành
Trang 34- GV : Cho HS quan sát tranh
13.2 HS quan sát đối chiếu với
thân chính+Chồi nách phát triển thành cành(thân phụ).Chồi nách có
2 loại: chồi hoa và chồi lá
*Hoạt động 2 : Phân biệt các loại thân(18’)
Mục tiêu: Biết cách phân loại thân theo vị trí của thân trên mặt đất theo
độ cứng mềm của thân
- GV : cho HS thảo luận và chia
các loại thân giống nhau, phân
biệt chúng
- Có mấy loại thân ?
- GV : Nhận xét và bổ sung
- GV : Cho HS hoàn thiện bảng
ghi trong SGK trang 45
HS thảo luận đồng thời điền vào
bảng
HS đưa mẫuvật để phânloại thânHoạt độngtheo nhóm
nhóm bổsung, nhậnxét
HS lấy vở bàitập điền bảng
2 Các loại thân :
Có 3 loại thân :
- Thân đứng có 3 dạng :+ Thân gỗ : Cứng, cao, cócành
+ Thân cột : Cứng, cao,không có cành
+ Thân cỏ : Mềm yếu, thấp
- Thân leo : Leo bằng nhiềucách như bằng thân cuốn, tuacuốn, gai móc
- Thân bò : Mềm yếu, bò sátmặt đất
5 : Luyện tập, thực hành (3’)
- GV gọi hs đọc phần ghi nhớ
- Thân gồm những bộ phận nào ?
- Phân biệt sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá
- GV: Chồi hoa có cành mamg hoa, chồi lá cành mang lá
- Có mấy loại thân ? Kể tên một số cây có các loại thân đó
6 Vận dụng: (2’)
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
-Làm bài tập 1 & 2 trang 45 SGK Làm đề cương ở SGK
-Nghiên cứu trước bài mới: làm thí nghiệm H 14.1 trang 46 sgk
Ngày soạn:06/10/2013 Ngày giảng:08/10/2013
Trang 35Tiết 14 THÂN DÀI RA DO ĐÂU ?
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Qua các thí nghiệm, HS tự phát hiện : Thân dài ra do ngọn
- Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giảithích một số hiện tượng thực tế trong sản xuất
2 Kỉ năng: Phân tích,so sánh, vận dụng
II.Phương tiện:
1 GV: Tranh phóng to 14.1, hai chậu cây : 1 chậu cây có bấm ngọn, 1 chậukhông
2 HS : Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm đã dặn từ trước
3.Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, diễn giảng
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :(5’)
- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thân ?
- Có mấy loại thân, đặc điểm của từng loại ? Cho ví dụ ?
3 Khám phá : Trong các loại chồi có mô phân sinh có chức năng gì? Cây dài
do do đâu?
4 Kết nối:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thân dài ra do phần nào của cây: (28’) .
Mục tiêu: Qua thí nghiệm biết được thân dài ra do phần ngọn.
GV yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả
GV : Nhận xét & ghi lại kết quả
GV cho HS trình bày lại cách
làm thí nghiệm ở nhà
- Thân dài ra do bộ phận nào ?
giáo viên nhận xét hs trình bày ý
tượng như ở thân
- Tại sao phải bấm ngọn trước
khi cây ra hoa ?HS yếu
Sự dài ra của các thân không
giống nhau tùy từng loại cây
Các nhómbáo cáo thínghiệm đãlàm ở nhà
HS thảo luận
HS đọc phầnthông tin sgk
Sẻ phát triểnnhiều chồihoa, quả
1 Sự dài ra của thân :
* Thí nghiệm:
* Kết luận: Thân dài ra dophần ngọn Phần ngọn có môsinh ngọn gồm 1 nhóm tế bào
có khả năng phân chia làmcho thân dài ra
*Hoạt động 2 : Giải thích những hiện tượng thực tế: (17’)
Trang 36Mục tiêu:Giải thích được tại sao đối với một số cây người ta chỉ bấmngọn còn 1 số cây lại tỉa cành.
- Các loại thân dài ra có giống
nhau không ?
- Loại thân nào dài ra nhanh loại
thân nào dài ra chậm ?
- Lợi ích của việc bấm ngọn như
thế nào? Những loại thân cây
Bấm ngọn(cây lấy quả)Tỉa cành(c
lấy gổ)
Tăng thuhoạch
2 Giải thích hiện tượng
thực tế:
- Sự dài ra của thân ở nhữngloại cây không giống nhau :Thân cỏ nhất là thân leo dài nhanh,
Thân gỗ dài chậm
- Bấm ngọn những cây thuhoạch quả, lá
- Tỉa cành những cây lấy gỗ.Bấm ngọn tỉa cành nhằmtăng năng suất
5 Luyện tập, thực hành (3’)
- GV gọi HS đọc phần nghi nhớ
- Trình bày lại thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào ?
- Mục đích của việc bấm ngọn tỉa cành Cho ví dụ những loại cây cần bấmngọn, tỉa cành?
GV: Mục đích của việc bấm ngọn tỉa cành là cho ra nhiều cành mới và chonhiều hạt cho năng suất cao.( những loại cây bấm ngọn tỉa cành là cây lấy hạt)
6 Vận dụng: (2’)
- Học bài, làm bài tập ở nhà,
- Giải ô chữ
- Là đề cương cấu 1, 2 SGK trang 47
- Xem trước bài 15 “Cấu tạo trong của Thân non”
Ngày soạn: 08/10/2013 Ngày giảng: 10/10/2013
Tiết 15 CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON
Trang 37I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết tiến hành so sánh đặc điểm cấu tạo trong của thân non với cấutạo trong của rễ
- Nêu được đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng
2 Kỉ năng: Có kỉ năng quan sát , so sánh
II Phương tiện :
1 GV: - Tranh vẽ 15.1 phóng to.
2 HS: - Phiếu học tập
3.Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, diễn giảng
III Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ : (5’) - Thân dài ra do đâu? Trình bày thí nghiệm?
- Nêu lợi ích của việc bấm ngọn tỉa cành, cho ví dụ
3 Khám phá: Trình bày cấu tạo trong miền hút của rể? vậy cấu tạo trong thânnon có điểm gì giống và khác với cấu tạo của miền hút?
4 Kết nối:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non (20’)
Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo trong của thân non
- Phần non của tất cả các loại cây
ghi phần cấu tạo trong và chức
năng các bộ phận của thân non
vào tập đã kẻ sẵn ở nhà GV
hướng dẫn, HS sinh cùng thảo
luận và ghi phần chức năng
HS quan sáthình, trả lời
I Cấu tạo trong và chức năng của thân non:
* Vỏ -Biểu bì Bảo vệ các
bộ phận bên trong của thân
- Thịt vỏ Dự trử vàtham gia quang hợp
* Trụ giữa.- Bó mạch:
+ Mạch rây Vận chuyển chấthữu cơ nuôi cây
* Mục tiêu: HS nắm được sự khác nhau cấu tạo trong thân non và miền hút
GV treo tiếp tranh 10.1, hướng
dẫn HS tự quan sát, so sánh
- So sánh các điểm giống và
Hoạt độngnhóm trả lờicâu hỏi, đại
II So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rể.
* Điểm giống nhau: có các
Trang 38bộ phận như: Vỏ( biểu bì, thịtvỏ), trụ giữa( bó mạch cómạch rây và mạch gỗ, ruột)
Rể miền hút Thân nonBiểu bì có
lông hút
Biểu bì có không có lông hút
Bó mạch có mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẻ nhau
Bó mạch có mạch rây ở ngoài và mạch gỗ ở trong
5 Luyện tập, thực hành : (3’)
- GV gọi hs đọc phần ghi nhớ
- Thân non gồm mấy phần ?
- Vỏ gồm các bộ phận nào? Cấu tạo ra sao, chức năng của biểu bì, thịt vỏ
- Có mấy loại mạch, chức năng ? ruột có chức năng gì ?
* Vỏ : -Biểu bì: Bảo vệ các bộ phận bên trong của thân
- Thịt vỏ: Dự trử và tham gia quang hợp
* Trụ giửa: - Bó mạch:
+ Mạch rây: Vận chuyển chất hữu cơ nuôi cây
+ Mạch gỗ: Vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan
Ngày soạn: 15/10/2013 Ngày giảng:17/10/2013
Tiết 16: THÂN TO RA DO ĐÂU?
I Mục tiêu :
1 KIến thức: - Trả lời được câu hỏi : Thân to ra do đâu ?
Trang 39- Phân biệt được dác và ròng Tập xác định tuổi của cây qua các vòng gỗhàng năm.
2 Kỉ năng sống: Có kỉ năng trực quan, phân biệt dác và ròng
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cây xanh và môi trường
II.Phương tiện:
1 GV : Một số cây gỗ già đã cưa sẵn Tranh phóng to hình 15.1, 16.1, 16.2 SGK
2 HS : Một số đoạn thân hoặc cành cây đa, xoan, dâu da, cành cóc
3 Phương pháp : Đàm thoại, diễn giảng, trực quan
III Tiến trình bài giảng :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ: (5’)
Nêu đặc điểm, cấu tạo trong và chức năng của thân non?
3 Khám phá : Khi cây mới hình thành có kích như thế nào? Cây lớn lên và tođược là nhờ đâu?
4 Kết nối:
*Hoạt động 1: Xác định 2 tầng phát sinh: Tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ (12’)
Mục tiêu: HS nắm được 2 tầng phát sinh từng sinh vỏ và từng sinh trụ
- Trong quá trình cây sống không
những cây to lên mà còn to ra
Vậy thân to ra nhờ bộ phận nào ?
Có cấu tạo ra sao ?
- GV : Treo tranh hình 15.1 &
16.1
- Cấu tạo của thân non khác cây
trưởng thành như thế nào ?? Nhờ
bộ phận nào cây to ra được ? (vỏ
và trụ giữa).HS yếu
- GV : Hướng dẫn HS xác định
hai tầng phát sinh : Dùng dao
cạo bong lớp vỏ màu nâu để lộ
phần màu xanh (đó là tầng sinh
vỏ), tiếp tục dùng dao khứa sâu
- Nêu vị trí của tầng sinh vỏ ?
- Nêu vị trí của tầng sinh trụ ?
HS quan sátnhận xét vàghi vào vởbài tập
HS thảo luận
Phát hiện ratừng sinh vot
và từng sinhtrụ
HS đọc nộidung sgk trảlời được câuhỏi
1 Tầng phát sinh :
Thân to ra do sự phân chiacác tế bào của mô phân sinh :Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
- Tầng sinh vỏ nằm trong lớpthịt vỏ
- Tầng sinh trụ nằm giữamạch rây và mạch gỗ
*Hoạt động 2 : Nhận biết vòng gỗ hàng năm (10’)
Trang 40Mục tiêu: HS nhận biết vòng gổ hàng năm.
- GV : Treo tranh 16.2 SGK Cho
HS đặt mẫu vật lên bàn đồng
thời quan sát : GV hướng dẫn
- GV : Dựa vào màu sáng tối của
các vòng đó ta có thể biết được
năm đó mưa hay hạn
HS đọc phầnnội dungSGK và cáchnhận biết độtuổi của câydựa vào vònggỗ
2 Vòng gỗ hàng năm :
Hàng năm cây sinh ra cácvòng gỗ, đếm các vòng gỗ đó
ta có thể xác định được độtuổi của cây
*Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm dác và ròng (8’)
Mục tiêu:HS nắm được thế nào là dác và ròng
- GV cho HS quan sát mô hình
vòng gỗ hàng năm để HS xác
định dác và ròng
- Cây gỗ lâu năm có dác và ròng
HS đọc phầnthông báoSGK
3 Dác và ròng :
- Dác là lớp gỗ màu sáng ởbên ngoài, có chức năng vậnchuyển nước và muốikhoáng
- Ròng là lớp gỗ màu thẫm,rắn chắc ở trong có chứcnăng nâng đỡ cây
- Xác định độ tuổi của cây nhờ bằng cách nào ?
-Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
- Chuẩn bị cho bài sau : cầm mỗi em một cành hoa hồng, cành cây chiết.Làm thí nghiệm trang 54 SGK
Ngày soạn: 20/10/2013 Ngày giảng: 22/10/2013
TIẾT 17 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nước và muối khoángđược vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ Các chất hữu cơ trong cây được vậnchuyển qua mạch rây