1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giai De minh hoa 2015QG

5 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai De minh hoa 2015QG tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 1

Giải Đề Minh Họa Thi thử quốc gia 2015

Bài giải chưa được kiểm định Mong nhận ý kiến đóng góp Thái Minh Tam GV THPT Mỹ Hương – Sóc Trăng

Ngày giải 4/4/2015

Câu 1.(2) đúng; (1), (3), (4) đều sai; chọn A.

Câu 2.Xem hình dễ dàng nhận thấy đáp án đúng là B.

Câu 3 Chỉ có câu B là chính xác, các câu còn lại đều có sai sót

Câu 4.2n = 24 có 3 thể đa bội lẻ là 7n = 84; 3n=36; 5n=60; chọn C.

Câu 5.Chọn A

Câu 6.Quan sát thấy NST đang tồn tại ở dạng n kép xếp 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô

sắc, nên đang ở kì giữa của giảm phân 2; chọn A.

Câu 7

Có thể đã xảy ra ĐB số lượng NST trong quá trình phát sinh giao tử ở một giới

Sơ đồ lai: P: BB x Bb

Gp:BB, - B, b

F1: BBB : BBb : B : b

Hoa đỏ Hoa trắng (thể một), chọn A

Câu 8.Giảm phân 1: cặp Bb không phân li: AAaa BBbb cho 1 tế bào AABBbb; và 1 tế bào aa

hoặc cho 1 tế bào aaBBbb; và 1 tế bào AA

Giảm phân 2: cho các loại giao tử: AABBbb cho giao tử ABb; aa cho giao tử a

aaBBbb cho giao tử aBb; AA cho giao tử A

Chọn D.

Câu 9 Số lượng NST giống nhau (2n+1=25), kiểu hình khác nhau (kiểu quả khác nhau); chọn D.

Câu 10.Tổng số giao tử tạo ra = 1000 x 4 = 4000

Tổng số giao tử sinh ra mang ĐB dị bội = 10 x 4 =40

Trong đó có 20 giao tử mang (n-1) NST và 20 giao tử mang (n+1) NST

Tỉ lệ giao tử có 3 NST (n-1) là 20/4000 = 0.005 = 0.5%; chọn B.

Câu 11.Xét cặp NST số 1 có thể có các KG: AAA, AAa, Aaa, aaa, AA, Aa, aa (7 kiểu)

Xét cặp NST số 2 có thể có các KG: BBB, BBb, Bbb, bbb, BB, Bb, bb (7 kiểu)

Xét cặp NST số 3 có thể có các KG: CCC, CCc, Ccc, ccc, CC, Cc, cc (7 kiểu)

Tổng số trường hợp có xuất hiện thể ba và không xuất hiện thể ba = 7 x 7 x 7 = 343

Tổng số trường hợp chỉ xuất hiện kiểu lưỡng bội bình thường là 3 x 3 x 3 = 27

Số trường hợp xuất hiện thể ba đơn

+Trường hợp 1: thể ba ở cặp NST1: hai cặp kia không có thể ba: 4x3x3 = 36 +Trường hợp 2: thể ba ở cặp NST2: hai cặp kia không có thể ba: 4x3x3 = 36 +Trường hợp 3: thể ba ở cặp NST3: hai cặp kia không có thể ba: 4x3x3 = 36

Tổng cộng có 36 + 36 + 36 = 108 trường hợp tạo thể ba (đơn) cần tìm ; chọn B

Câu 12.Chọn B.

Các câu còn lại đều có sai sót

Câu 13.Áp dụng công thức cơ bản của Menden: 3n; chọn D.

Câu 14.Theo bài ra, ta có: số tổ hợp cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ cao nên dễ dàng suy luận được cây lưỡng bội I có KG dị hợp tử đều AB

ab suy ra đáp án là C.

Câu 15 Chọn C.

Các câu còn lại đều có sai sót

Trang 2

Câu 16.Kiểm tra sơ đồ nhanh thấy ngay câu C đúng tỉ lệ KH 3 T-T- : 1

L-T-Câu 17

Chọn B vì P: Aabb x aaBb

GP: Ab, ab aB, ab

F1: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

1T-T : 1T-L : 1 L-T : 1L-L Làm tương tự cho các phướng án A, C, D đều thấy không phù hợp

Câu 18 Theo dữ kiện đề bài ta có:

-Di truyền tương tác kiểu cộng gộp, chiều cao của các dạng KH chênh lệch nhau 10cm, cây thấp nhất 120cm (đồng lặn), có 7 dạng KH suy ra cây cao nhất 180cm (đồng trội), cây trung bình 150cm

-Mỗi cặp gen đều có 2 alen, chứng tỏ chiều cao do ba cặp gen chi phối là phù hợp

Vậy: P: AABBCC x aabbcc → F1: AaBbCc

F1xF1: AaBbCc x AaBbCc

Mỗi bên bố mẹ cho 8 loại giao tử Để xuất hiện cây con cao 130cm thì các cây con này phải nhận được 1 gen trội và 5 gen lặn từ sự tổ hợp giao tử của bố mẹ Kết quả có 2Aabbcc +

2aaBbcc + 2aabbCc = 6 tổ hợp lai

Tổng số tổ hợp lai là : 8 x 8 = 64

Tỉ lệ cần tìm là 6/64 = 3/32, chọn B

Câu 19 P: AAbb x aaBB cho F1: AaBb (100% hoa đỏ)

F1 x F1: AaBb x AaBb → F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb :

1aaBB : 2aaBb : 1aabb

Chỉ có cây F2 dạng AaBb (hoa đỏ) tự thụ phấn mới có thể cho con lai có hoa trắng đồng hợp lặn aabb

Xác suất lấy được cây hoa đỏ AaBb trong các cây có hoa màu đỏ ở F2 là 4/9

Xác xuất để cây AaBb tự thụ phấn sinh ra cây hoa trắng đồng hợp lặn là 1/16 aabb

Xác suất cần tìm là 4/9 x 1/16 = 1/36, chọn B.

Câu 20

A.Sai, 10 kiểu mới đúng (vì dị hợp tử đều và DHT chéo có ý nghĩa khác nhau)

B.Chọn vì:

Một bên bố mẹ có KG AB/ab cho giao tử liên kết AB = ab; cho GTHV là Ab = aB

Bên bố mẹ kia có KG Ab/aB cho giao tử liên kết Ab = aB; cho GTHV là AB = ab

Vì bố mẹ có KG dị hợp tử đều và DHT chéo khác nhau mà tỉ lệ HVG bằng nhau nên tỉ

lệ xuất hiện giao tử ở 2 bên bố mẹ bằng nhau như sau :

1 bên cho AB = ab cũng bằng bên kia cho AB = ab

1 bên cho Ab = aB cũng bằng bên kia cho Ab = aB

Do vậy thế hệ con xuất hiện các KG đồng hợp tử về 2 cặp gen gồm: AB/AB; Ab/Ab; aB/aB; ab/ab luôn bằng nhau

C.Sai, vì nếu xét 2 cặp thì chỉ có 1 loại KG đồng hợp tử trội là AB/AB;

D.Sai vì có 4 loại KH nhưng tỉ lệ không bằng nhau

*Có thể cho VD tần số HVG cụ thể : f = 20% để HS thấy rỏ phương án B và D như sau:

0.3AB

0.06 AB/AB

0.3ab

0.6ab/ab

L-L 6%

Trang 3

0.2Ab 0.6Ab/Ab

0.2aB

T-T 9%

0.6aB/aB

Câu 21.Kết quả phép lai có 4% tính trạng hai lặn ab/ab = 0.04 Có thể do:

-Sự tổ hợp của các loại giao tử 0.5ab x 0.08ab = 0.04ab/ab

(hoán vị 1 bên với tần số f=16%) (câu C đúng)

-Hoặc hoán vị 2 bên với tần số f=20% Khi đó:

+Một bên bố mẹ có KG AB/ab cho giao tử liên kết ab = 0.4

+Một bên bố mẹ có KG Ab/aB cho giao tử hoán vị ab = 0.1 (câu A đúng)

-Xét câu D, bố mẹ có KG Ab/aB với f = 40% đều cho giao tử hoán vị 0.2 ab

Nên: 0.2ab x 0.2ab = 0.04ab/ab (câu D đúng) Chỉ có câu B sai, vì nếu HVG ở 2 giới với tỉ lệ 16% thì không hể tạo các loại giao tử ab ở 2

bên bố mẹ phù hợp để khi tổ hợp giao tử được 4% ab/ab (0.08ab x 0.08ab; 0.08ab x 0.42 ab hay

0.42ab x 0.42 ab đều không đạt yêu cầu) Chọn B.

Câu 22 A sai, vì theo dữ kiện đề thì phải có 10 x 4 = 40 KG, 4 x 3 = 12 KH mới đúng

B.3 lặn = 4% = 0.04, cặp Dd cho kiểu lặn XdY chiếm ¼ nên 2 lặn ab/ab = 0.04 x 4 = 0.16

Từ đó có P: AB/ab x AB/ab (với f=20%) {Có thể lập sơ đồ minh họa}

Xét các cá thể trội 2 cặp : cặp 1 và 2 thì chiếm tỉ lệ là:

0.16 AB/AB + 2x 0.16AB/ab + 2 x 0.04AB/Ab + 2x 0.04AB/aB + 2x 0.01Ab/aB = 0.66

Xét cặp 3: Dd, vì các cá thể cái luôn biểu thị tính trạng trội ở cặp 3 (XDXD, XDXd) tỉ lệ cái 3 trội là 1 x 0.66 = 0.66

Tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp là 0.16AB/AB x 0.5 XDXD = 0.08XDXD AB/AB

Tỉ lệ cần tìm là 0.08/0.66 = 4/33, đúng nên ta chọn B.

C.Làm tương tự câu B ta tính được: Tỉ lệ trội 1 trong 3 cặp 1 = 3 x 0.04 + 4 x 0.01 + 2 x 0.025 = 0.165 ≠ 11/52 (nên câu C sai)

D.Tỉ lệ trội 3 cặp = 0.66 x ¾ = 0.495 ≠ 36% (nên cau D sai)

Câu 23

Giải: Theo bài ra ta có:

- Hai cặp gen (A, a) và (B, b) cùng nằm trên cặp NST tương đồng số 1, và có HVG xảy ra.

- Với cặp gen thứ 3 (D, d) nằm trên cặp số 2 nên sẽ xảy ra phân li độc lập với 2 cặp trên

Ta lại có kiểu gen qui định kiểu hình quả bầu dục, hoa vàng và quả chua = 4 % nên: 0.04 = x * 0.25 ( với 0.25 là tỉ lệ dd chiếm ¼ trong phép lai ứng với cặp gen : Dd * Dd)

Vậy x = 0.04 : 0.25 = 0.16

suy ra 0.16 = 0.40 * 0.40 tức ab * ab = 0.16 suy ra ab = 0.40.

ab và phép lai tự thụ F1 * F1:

AB

ab *

AB

- Mà trong phép lai Dd * Dd sẽ tạo ra 75 % D- (2)

Từ kết quả (1) và (2) ta có kết quả cuối cùng tính theo lý thuyết cây có kiểu hình quả tròn, hoa đỏ, quả quả ngọt ở F 2 chiếm tỉ lệ :

Câu 24:

Tần số A = 0.4 + 0.2/2 = 0.5

Tần số a = 0.2/2 + 0.4 = 0.5 nên chọn A.

Câu 25

Trang 4

A.Toàn cây hoa màu đỏ có thể có KG: AA hoặc Aa nên chưa chắc chắn thuần chủng

B.Do TV giao phấn nên cây hoa đỏ và hoa trắng có thể giao phấn với nhau nên 75% cây hoa

đỏ đó có thể không thuần chủng

C.Tương tự câu B

D.Quần thể toàn cây hoa trắng chắc chắn có KG aa nên chắc chắn thuần chủng (chọn D.)

Câu 26

Tần số A/a ở P là 0.4/0.6

Ngẫu phối 1 thế hệ có F1: 0.16AA : 0.48Aa : 0.36aa

F1 tự phối được F2, F2 tự phối được F3 thì tỉ lệ dị hợp Aa giảm còn : 0.48 x 2 -2 = 0.12 Aa

Trong khi thể đồng hợp tăng lên (đến đây thấy đáp án phù hợp chỉ còn câu B 0.12Aa)

Câu 27.Cây hoa đỏ chiếm 96% nên hoa trắng là thể lặn aa chiếm 4% = 0.04

Dễ dàng tính được tần số alen a = 0.2, A = 0.8 và tỉ lệ phân bố KG trong quần thể này là 0.64AA : 0.32Aa : 0.04aa

Lai cây hoa đỏ trong quần thể với cây hoa trắng:

+Xác suất chọn được cây hoa trắng có KG aa là 100%

+Xác suất chọn được cây hoa đỏ có KG AA là 0.64/0.96 + Xác suất chọn được cây hoa đỏ có KG Aa là 0.32/0.96 Nếu cây hoa đỏ chọn được là AA khi lai với cây hoa trắng cho toàn cây hoa đỏ Nếu cây hoa đỏ chọn được là Aa khi lai với cây hoa trắng cho 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng

Chia 0.96 thành 6 phần bằng nhau thì 0.16 chiếm 1 phần, 0.64 chiếm 4 phần Vậy có 4 phần khả năng (0.64AA) chọn lai ra toàn hoa đỏ

có 2 phần khả năng (0.32Aa) chọn lai ra ½ hoa đỏ : ½ hoa trắng (ứng với mỗi loại

= 1 phần khả năng)

Vậy có 4 + 1 = 5 phần khả năng ra hoa đỏ và 1 phần khả năng ra hoa trắng nên chọn A Câu 28.A., B., C đều đúng; D sai, chọn (ưu thế lai cũng có thể biểu hiện ở phép lai nghịch, và đôi

khi cần dò tìm rất công phu)

Câu 29.Thường dùng plasmit của vi khuẩn và AND của thể thực khuẩn (virut kí sinh trong VK) làm

thể truyền; không dùng ARN và protein; chọn B.

Câu 30

Các ứng dụng của công nghệ gen: (1), (3), (4): nên chọn A.

Câu 31

A.Thường do mất đoạn NST 21 B.Gen trên X: X h , chọn

C.Đột biến lặn trên NST thường D.Đột biến gen lăn trên NST thường

Câu 32 (1) Gen ĐB lặn trên NST Y (2) 3 nhiễm NST 21

(5) Gen ĐB lặn trên NST thường (6) Thể 1 nhiễm NST X

(7) Mất đoạn NST 21

Suy ra có 4 phương án liên quan đến ĐBG là (1), (3), (4), (5), nên chọn A.

Câu 33.Các cặp bố mẹ đều không bệnh nhưng có con bệnh chứng tỏ gen gây bệnh lặn

Không có dấu hiệu di truyền thẳng (bố không truyền trực tiếp cho con trai) nên không phải gen trên Y

Nếu gen gây bệnh trên X thì người con gái 5(Xa Xa) phải nhận Xa từ bố và Xa từ mẹ; khi đó người bố 1 phải có KG XaY là người bị bệnh Không phù hợp với đề cho

Vậy bệnh do gen lặn trên NST thường

Khi đó người con gái số 8 phải có KG aa, bố mẹ của họ (cặp vợ chồng ở thế hệ thứ hai) không

bệnh phải ở trạng thái dị hợp Aa; chọn D.

Trang 5

Câu 34.Dễ dàng thấy chọn ngay phương án B.

Câu 35 Dễ dàng thấy chọn ngay phương án B.

Câu 36 chọn C.

Câu 37 chọn C 4 phương án: (1), (4), (5), (6)

Câu 38 Dễ dàng chọn A

Câu 39 Chọn C.

Câu 40.Chọn C

Câu 41.Chọn C., các phương án còn lại đều có sai sót

Câu 42

A.Tập hợp cỏ có thể có nhiều loài nên không chỉ có 1 quần thể

B.Mèo sống ở 3 hòn đảo nên điều kiện phân bố của quần thể không đạt yêu cầu, nên có thể thuộc các quần thể khác nhau

C.Đúng là một quần thẻ

D.Tập hợp cá trong ao có thể có nhiều loài nên không chỉ có 1 quần thể

Câu 43.Chọn D.

Câu 44

A.Sai, ngược lại

B.Sai, có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn khác nhau

C.Đúng

D.Sai, vì chuỗi thức ăn cũng có thể khởi đầu bằng SV phân giải mùn bã hữu cơ

SVTT bậc II : chim chích, ếch xanh SVTT bậc III : rắn hổ mang

Chọn D.

Câu 46.Chọn A.

Câu 47.Chọn D.

Câu 48.Chọn D.

Câu 49.Chọn C có 4 biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng HST là (1), (3), (4), (5)

Câu 50

Vì SVSX thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1, SVTT bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, SVTT bậc 2 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3,… Nên ta có :

H cấp 3/2 = H bậc 2/1 = 180.000/ 1.500.000 = 0,12 = 12%

H cấp 4/3 = H bậc 3/2 = 18.000/180.000 = 0,1 = 10%

Chọn B.

Ngày đăng: 31/10/2017, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w