7.1.1 Rừng đối với đấtRừng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành, phát triển và bảo vệ đất Có sinh vật và có mùn thì mới tạo thành đất Thực vật, động vật đất tham gia vào p
Trang 27.1.1 Rừng đối với đất
Rừng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành, phát triển và bảo vệ đất
Có sinh vật và có mùn thì mới tạo thành đất
Thực vật, động vật đất tham gia vào phong hóa vật lý và sinh học tạo nên mẫu chất
Sinh vật rừng tái tổng hợp tạo nên hữu cơ và nhất là mùn cho đất
Trao đổi vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái, ổn định và bổ sung dinh dưỡng khóang cho đất
7.1 Vai trò của rừng đối với sản xuất và đời sống
Trang 3 Phòng hộ cho sản xuất nông nghiệp
Cung cấp nhiên liệu cho công nghệ sau thu hoạch.
Trang 4RỪNG VỚI THU HOACH MÙA MÀNG (1/2)
Rừng lại đóng vai trò quan trọng phòng hộ
cho các hệ sinh thái nông nghiệp Đảm bảo năng suất, sản lượng nông nghiệp :
Tạo nên, nâng cao và ổn định độ phì đất
Giảm tốc độ của gió, hạn chế thoái hóa
đất
Giảm tốc độ bốc thoát hơi nước ở thực
vật và đất Tăng cường điều tiết nưóc cho sản xuất nông nghiệp
Giữ nhiệt cho tầng đất mặt và lớp khí
quyển sát mặt đất
Hạn chế tác động trực tiếp của gió mạnh,
chống rét và băng giá cho đàn gia súc.
Tăng tính ổn định cho hệ sinh thái nông
nghiệp bằng cách đa dạng mối quan hệ dinh dưỡng và mối quan hệ sinh học trong
Trang 5RỪNG VỚI THU HOACH MÙA MÀNG (2/2)
Ổn định và nâng cao chất lượng nông sản
Nâng cao độ phì đất, giảm phân bón sử
dụng và tồn dư hóa chất trong nông sản
Nâng cao chất lượng của mùa màng Ví dụ
thành phần Protít ở lúa mỳ tăng 14,3 %, trọng lượng hạt lúa (trọng lượng 1000 hạt) cũng gia tăng
Giảm phát dịch của dịch hại, giảm nhu cầu
dùng thuốc, giảm tồn dư trong nông sản
Cung cấp năng lượng để sấy nông sản, bảo
quản tốt nông sản, góp phần làm giảm tổn thất nông sản và nâng cao chất lượng nông sản
Trang 67.1.3 Rừng với khí quyển
Ổn định thành phần khí trong khí quyển
Khí quyển và sự sống trên hành tinh của chúng ta là một thể thống nhất
Thành phần trong khí quyển hầu như không thay đổi, tuy thường xuyên tham gia vào phản ứng hóa học trong tự nhiên
Hàng năm thực vật tạo ra 1011 tấn oxy tự do
Rừng cung cấp cho khí quyển: 16 tấn ôxy/ ha, rừng thông- 30 tấn/ ha, cây trồng 3- 10 tấn/ ha
Mỗi người hàng năm cần khoảng 400 kg ôxy, cần một diện tích rừng khoảng 0,3- 0,4
ha
Trang 7RỪNG VỚI KHÍ QUYỂN
Vai trò rừng tự nhiên, rừng phòng hộ quanh các khu công nghiệp và đô thị
Bảo vệ rừng tự nhiên, thiết lập rừng phòng hộ quanh khu công nghiệp và đô thị ngày càng phổ biến
ở nhiều nơi trên thế giới:
Rừng có khả năng cản 300- 400 tấn bụi/ ha/ năm
Tính năng hấp thụ chọn lọc bụi và hơi khí độc
Ổn định chế độ tiểu khí hậu
Làm giàu ion nhẹ, tác dụng của phitoxit tới lọc bụi
lơ lửng, hạn chế phát triển vi khuẩn, vi rút gây bệnh
Trang 87.1.4 Rừng ngân hàng gien quý giá
Rừng đặc biệt là rừng nhiệt đới là ngân hàng tài nguyên gien to lớn và
giàu có Trong các loại rừng nhiệt đới thì rừng mưa nhiệt đới Châu Á là nơi có nhiều động thực vật có giá trị cao
Tính đa dạng, phong phú của sinh vật rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Tây Nguyên và ở Đak Lak.
Vai trò bảo vệ nguồn gien tự nhiên
Trang 9RỪNG NGÂN HÀNG GIEN QUÝ GIÁ (1/2)
Rừng đặc biệt là rừng nhiệt đới, nhất là rừng mưa nhiệt đới châu Á, là ngân hàng tài nguyên gien to lớn và giàu có:
Rừng là nơi cư trú, nuôi dưỡng nhiều chim,
thú:
Trong tổng số 8 loài thú phát hiện trong
thế kỷ 20 trên thế giới thì Việt Nam đã có
3 loài:
Sao la (Pseudoryx Nghetinhensis);
Mang lớn (Megamuntiacus Vuquangensis)
Mang Trường sơn
Trang 11HÖ thùc vËt ViÖt Nam rÊt phong phó,
phÇn lín c¸c loµI cã ë miÒn nói:
- 11.373 loµi thùc vËt bËc cao;
- 2.393 loµi thùc vËt bËc thÊp;
- 2.000 c©y lÊy gç;
- 3.000 c©y lµm thuèc;
- 100 loµI tre, nøa;
- 50 loµI song m©y.
Dù kiÕn cã kho¶ng 12.000 loµI thùc vËt
bËc cao ë ViÖt Nam.
Trang 14Các trung tâm đa dạng sinh học
Các nghiên cứu đã xác định ở Việt Nam hiện nay có 4 trung tâm ĐDSH chính là: Hoàng Liên Sơn, Bắc Trường
Sơn, Tây Nguyên, và Đông Nam Bộ.
Trang 29Con rïa lÞch sö t¹i Hå Hoµn KiÕm còng
lµ mét loµi míi cho khoa häc.
Trang 31RỪNG NGÂN HÀNG GIEN QUÝ GIÁ (2/2)
Tây Nguyên nổi tiếng đa dạng về động và thực vật Là nôi của cây hạt kín Đắc
Lắc:
4000 loài thực vật bậc cao, trong đó 3000
loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1200 chi và trên 200 ho
Khu hệ động vật của Đắc Lắc cũng đa
dạng và có trữ lượng lớn Rừng là nguồn tài nguyên gien quý giá cho các nhà di truyền học nghiên cứu, sử dụng đặc tính di truyền của chúng
Muốn nghiên cứu và phát huy các đặc tính
di truyền trong tương lai, phải bảo vệ được các nguồn gien
Trang 32Diện tích rừng trên thế giới là 3.837 triệu hecta (29% lục địa)
Rừng ôn đới: 1.280 triệu hécta (33%)
Rừng rậm nhiệt đới và xích đạo: 67%
Rừng phản ánh các vành đai khí hậu qua thành phần và cấu trúc của nó
Rừng nhiệt đới trước đây chiếm 16 triệu km2, nay chỉ còn 9 triệu km2, tập trung chủ yếu ở lưu vực sông Amazôn
Đất rừng nhiệt đới thuộc loại nghèo dinh dưỡng, tích tụ nhiều sắt nhôm, hai phần ba là đất chua, không có khả
năng canh tác lâu dài
Trang 33Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa
Do đặc tính của địa hình:
Trải dài trên nhiều vĩ tuyến
Có sự phân hóa theo đại cao mạnh từ Đông sang Tây và đ ü chia cắt ngang và ộ sâu phức tập
Nước ta nổi tiếng về đa dạng các loại rừng
Trang 35trường và kinh tế - x hội: ã
-Rừng núi chiếm 2/3 diện tích cả nước; Lưu giữ 90% rừng còn lại; 70% tổng số loài
động, thực vật, trong đó có 90% các loài quý hiếm;
-Cung cấp nguồn nước, thủy lực, gỗ, củi, nhiều tài nguyên sinh học, khoáng sản;
-24 triệu người trong đó khoảng 1/3 là đồng
bào các dân tộc anh em sống ở vùng rừng núi
Trang 36• Rừng nguyên thuỷ chỉ còn lại khoảng 10%
• Điều hết sức đáng lo ngại là những nơi cần có nhiều rừng thì độ che phủ rừng lại rất thấp
Trang 41Trong vòng 48 năm các tỉnh miền núi Miền
Bắc giảm độ che phủ rừng tự nhiên
Trang 47Rừng phòng hộ đầu nguồn các sông lớn có độ che phủ khoảng 20%, dưới mức báo động (30%).
Rừng trên núi đá vôi vẫn bị xâm hại, chưa kiểm soát được (Trà Lĩnh, Quảng Hoà, Trùng Khánh )
Trang 48- Đất trống đồi núi trọc, chưa sử dụng cả nước có giảm, nhưng vẫn có diện tích lớn, chiếm 10.027.000 ha (30,5% diện
tích tự nhiên).
Trang 49(theo tài liệu thống kê)
Trung bình tỷ lệ mất rừng hàng
năm 120.000-150.000 ha
(Báo cáo tình trạng môi trường năm 2000)
Trang 50khả năng bị cháy trong mùa khô
cầu cống, đường dây tải điện, các nhà máy thuỷ điện, các
hồ chứa nước v.v Riêng các hồ chứa nước được xây dựng hàng năm đã làm mất đi khoảng 30.000 ha rừng (WB, 1995; UNDP, 2000).
các loài gỗ quý hiếm, các loài động vật hoang dã xẩy ra ở mức độ khá trầm trọng.
triệu tấn bom và 72 triệu lít chất độc hoá học đã rải xuống chủ yếu ở phía Nam, đã huỷ diệt hơn 2 triệu ha rừng
Trang 60 Tiến hành cải cách và phát triển nông nghiệp toàn diện
Giảm áp lực dân số lên tài nguyên rừng bằng cách tăng cường giáo dục về
dân số và thực hiện kế hoạch hóa gia đình
Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia
Trang 61Từ khi xuất hiện sự sống trên trái đất đến nay hành tinh chỉ còn 10 triệu/ 1tỷ loài (con người biết được 1 triệu) do: hoạt động kiến tạo băng hà, đấu tranh sinh tồn
400 năm trở lại đây: 3-4 năm mất 1 loài;
Thập kỷ 80: 1 giờ mất 1 loài
Các nước phát triển: Khai thác & sử dụng nhiều gỗ nhất (Nhật Bản15 triệu tấn/ năm)
Các nước đang phát triển:
- Phá rừng canh tác
- Khai thác và bán thô tài nguyên
- Sử dụng gỗ củi dân dụng bừa bãi
Trang 62đất nước
Lũ lụt, hạn hán, xói mòn trong những năm vừa qua tại nhiều vùng khắp cả nước, gây thiệt hại lớn, một phần quan trọng cũng
do rừng bị suy thoái, rừng đầu
Trang 67t¹i nhiÒu vïng
Trang 68 Tăng độ che phủ
Đáp ứng nhu cầu lâm sản ngày càng tăng của xã hội
Hội nghị về rừng lần thứ 8:" Rừng cũng cần thâm canh như trong nông nghiệp Cách mạng xanh không chỉ trong nông nghiệp mà cần áp dụng trong lâm nghiệp "
- Xã hội hóa nghè rừng, kết hợp phát triển rừng với các chương trình xã hội
- Các chương trình quốc gia
Trang 69nhận khoán bảo vệ rừng; tăng cư
ờng quản lý rừng,
được nhân dân miền núi hoan
nghênh, hưởng ứng.90
Trang 74mong muèn !!
Trang 81Sau 3-4 năm cây keo đã mọc kín, cây rừng
bản địa sẽ được trồng dưới tán cây
Trang 98 Cải cách nông nghiệp toàn diện
Quy hoạch sử dụng đất tối ưu theo nguyên tắc nông nghiệp bền vững
Kết hợp cải tạo đất thoái hóa với sử dụng hợp lý bằng nông lâm kết hợp
Cải tiến canh tác nương rẫy
Trang 1067.4 Sử dụng, bảo vệ & phát triển rừng (5/7)
Giảm áp lực dân số lên tài nguyên rừng bằng cách tăng cường giáo dục về
dân số và thực hiện kế hoạch hóa gia đình
Quan hệ giữa tài nguyên hữu hạn và nhu cầu do bùng nổ dân số các nước đang phát triển
Chiến lược kiểm soát dân số phù hợp với sức chứa của tự nhiên và khả
năng sản xuất của xã hội một cách dài lâu
Đa dạng hóa các chương trình hành
Trang 108số nước ta trước CM tháng 8
Sức ép tăng dân số nước ta là một thách thức lớn đối với phát triển kinh
tế-xã hội và môi trường,
nhất là miền núi.
Nhà nước đã có nhiều cố gắng, như
ng
Trang 110và đồng thời cũng chính là hậu quả của sự thiếu hụt tài nguyên và môi trường sống bị
ô nhiễm.
Bước vào thế kỷ 21, sức ép tăng dân số nư
ớc ta là một thách thức lớn đối với phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường.
Trang 112 Bảo vệ các loài
Bảo vệ các hệ sinh thái
Bảo vệ cảnh quan
Bảo vệ các khu vực đa dạng sinh học cao
Bảo tồn đa dạng sinh học
Phục vụ nghiên cứu khoa học
Trang 113 Rừng tự nhiên: rừng giàu; rừng nghèo kiệt
Rừng trồng: Tham canh cây bản địa, mọc nhanh, đa mục đích
Kinh doanh tre trúc, lâm sản phụ
Khai thác phục vụ nghỉ ngơi, giải trí, du lịch, giáo dục
Phòng hộ
Nông lâm kết hợp: công nghiệp, chăn nuôi, phòng hộ nông nghiệp
Trang 115 Ven biển : Phi lao, dừa, bộ đậu làm các đai phòng hộ chắn gió cát, che phủ kín bề mặt đất, có mùn, giữ được nước, giảm bốc hơi, bảo vệ cánh đồng, vườn cây làng mạc Cải tạo môi trường đất, nước tạo sinh cảnh thuận lợi cho sinh vật khác
Vùng đồi núi : vườn đồi rậm kín theo kiến trúc rừng, đai rừng phòng hộ để bảo vệ các thửa ruộng bậc thang,
Các hình thái kết hợp cây rừng, cây nông nghiệp, và vật nuôi đa dạng
Ưu điểm : tăng che phủ đất, phân cắt, hạn chế tốc độ dòng chảy mặt, tăng tính hứng chịu của đất chống xói mòn, rửa trôi và thoái hóa đất khá phổ biến trên các vùng đất dốc
Trang 116Sử dụng đất đai theo phương thức nông lâm kết hợp phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của nước ta hiện nay
Tiền đề xãî hội :
người thấp nhất thế giới Mới sử dụng được 2/3 diện tích cả nước
lớn đối với tài nguyên, môi trường:
Trang 117Tiền đề tự nhiên
Ưu thế của vùng nhiệt đới gió mùa
Đặc tính của chu trình dinh dưỡng mang bản chất sinh học vùng nhiệt đới
Bản chất của nông lâm kết hợp là sự mô phỏng đặc điểm quần xã sinh học nhiệt đới để khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên một cách lâu bền
Mô phỏng tính đa dạng sinh học
Mô phỏng cấu trúc không gian
Mô phỏng đặc điểm dinh dưỡng vùng nhiệt đới
Mô phỏng quan hệ sinh học quần xã nhiệt đới
Trang 118Nông lâm kết hợp- hệ thống canh tác, sử dụng đất hợp lý Các loại cây rừng được gây trồng, sinh trưởng trên đất đai canh tác nông nghiệp hay chăn thả Cây thân gỗ, thân thảo và vật nuôi được bố trí hợp lý trong không gian hay kế tiếp nhau theo thời gian Có tác động qua lại cả về phương diện kinh tế và sinh thái
1 Hệ canh tác nông lâm kết hợp
2 Hệ canh tác lâm nông kết hợp
3 Hệ canh tác nông lâm súc kết hợp
4 Hệ canh tác các loài cây thân gỗ đa tác