1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 6-My tâyu nhat ban

5 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nước Mĩ
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 43,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Thành tựu và khó khăn về kinh tế-xã hội của các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?. Để hiểu được sự phát triển, tiềm lực kinh tế – tài chính và quân sự to lớn của nước M

Trang 1

Chương IV

MĨ – TÂY ÂU – NHẬT BẢN (1945 – 2000)

Bài 6 NƯỚC MĨ

I MỤC TIÊU BÀI HOC:

1 Về kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được quá trình phát triển của nước Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – nay)

- Nhận thức được vị trí, vai trò hàng đầu của Mĩ trong đời sống quốc tế

- Nắm được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong các lĩnh vực khoa học,kĩ thuật, thề thao, văn hoá

2 Về tư tưởng:

- Tự hào hơn về cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta trước một đế quốc hùng mạnh như Mĩ

- Nhận thức về ảnh hưởng của chiến tranh Việt Nam trong lịch sử nước Mĩ ở giai đoạn này

- Ý thức hơn về trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay đối với công cuộc hiện đại hoá đất nước

3 Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp

II THIẾT BỊ TÀI LIỆU DẠY HỌC:

- Bản đồ nước Mĩ, bản đồ thế giới thời kì chiến tranh lạnh

- Tài liệu tham khảo

III TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

1/ Nêu khái quát những thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của

Mĩ Latinh sau CTTG II?

2/ Thành tựu và khó khăn về kinh tế-xã hội của các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

2 Dẫn đắt vào bài mới:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, CNTB phát triển qua 4 giai đoạn: 1945 – 1950,

1950 – 1973, 1973 – 1991, 1991 – 2000 ba trung tâm chủ yếu của hệ thống TBCN đó là Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản

Để hiểu được sự phát triển, tiềm lực kinh tế – tài chính và quân sự to lớn của nước

Mĩ, mưu đồ thống trị thế giới, nô dịch các quốc gia dân tộc trên thế giới của Mĩ, chúng

ta cùng tìm hiểu bài 6: Nước Mĩ

3 Tổ chức dạy – học:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Cả lớp

- GV trình bày: Sau chiến tranh, torng khi các

nước châu Âu bị thiệt hại nặng nề và phải mất

ít nhất 5 năm mới có thể phục hồi nền kinh tế,

thì ở Mĩ lại diễn ra một hiện tượng ngược lại:

kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ

* Hoạt động 2: Cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nhận xét con

số nói lên sự phát triển của nước Mĩ sau chiến

tranh

- HS nhìn số liệu đưa ra nhận xét

- GV nhận xét, kết luận: Kinh tế Mĩ phát triển

ở mọi lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp,

giao thông vận tải, tài chính, tiền tệ… Tài sản

nước Mĩ bằng ½ tổng tài sản thế giới, trở

thành nước giàu mạnh nhất thế giới, tiềm lực

kinh tế – tài chính vô cùng to lớn Trong 20

năm đầu sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh

tế – tài chính lớn nhất thế giới

* Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân

- GV hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát

triển nhảy vọt của Mĩ sau chiến tranh?

- HS theo dõi SGK trả lời

- GV phân tích các nguyên nhân cơ bản:

+ Điều kiện tự nhiên Mĩ rất thuận lợi đề phát

triển kinh tế: đất rộng, phì nhiêu, tài nguyên

phong phú, nhân lực dồi dào

+ Mĩ đã lợi dụng chiến tranh để làm giàu

+ Mĩ được thừa hưởng những thành tựu khoa

học của thế giới Trong chiến tranh, nhiều nhà

khoa học lỗi lạc đã chạy sang Mĩ vì ở đó có

điều kiện hoà bình Vì vậy, Mĩ là nơi khởi đầu

của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ

hai Mĩ đã ứng dụng thành công thành tựu

khoa học kĩ thuật vào sản xuất để tăng năng

suất lao động và hạ giá thành sản phẩm

+ Do trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư

bản rất cao Vì vậy, các công ty khổng lồ có

sức sản xuất và cạnh tranh rất lớn

I Nước Mĩ từ 1945 – 1973:

* Về kinh tế:

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ

- Biểu hiện:

+ Sản lượng công nghiệp chiếm 56,5% sản lượng công nghiệp thế giới (1948)

+ Sản lượng nông nghiệp 1949 bằng

2 lần sản lượng của Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng lại (1949) + Nắm trên 50% tàu bè đi lại trên biển: ¾ dự trữ vàng của thế giới

→ Khoảng 20 năm sau chiến tranh,

Mĩ là trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới

- Nguyên nhân:

+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú,nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ kĩ thuật cao, năng động, sáng tạo

+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí + Ứng dụng thành công thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất

+ Tập trung sản xuất và tư bản cao, các công ty độc quyền có sức sản xuất lớn và cạnh tranh có hiệu quả + Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước

Trang 3

- GV kết luận: Sau chiến tranh, Mĩ hội tụ đủ

mọi thuận lợi để phát triển kinh tế

* Hoạt động 4: Cả lớp

- GV trình bày: Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc

cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại và đạt

được nhiều thành tựu lớn

* Hoạt động 5: Cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK: những thành

tựu khoa học kĩ thuật của Mĩ

- GV giới thiệu những thành tựu về khoa học

kĩ thuật như: Máy tính, Pôlime và vật liệu

tổng hợp,

+ Khai thác ảnh trong SGK: Trung tâm hàng

không vũ trụ Kennedi.

Những thành tựu đó được ứng dụng đã thúc

đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh, đời sống vật

chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện

Liên hệ hiện nay, ở Mĩ có những cửa hàng ăn

miễn phí cho những người thất nghiệp

* Hoạt động 6: Cả lớp

- GV trình bày những chính sách đối nội và đối

ngoại của Mĩ

+ Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ nhằm cải

thiện tình hình xã hội Mỗi đời tổng thống đều

đưa ra một chính sách cụ thể nhằm khắc phục

những khó khăn trong nước

+ Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế không làm

cho nước Mĩ hoàn toàn ổn định, xã hội Mĩ vẫn

chứa đựng những mâu thuẫn của các tầng lớp

xã hội, hố ngăn cách giàu nghèo rất lớn

* Hoạt động 7: Cả lớp

- GV trình bày những chính sách đối ngoại của

Mĩ , tập trung phân tích một số nội dung:

+ Sau chiến tranh, dựa vào tiềm lực kinh tế –

tài chính, quân sự to lớn, Mĩ đã triển khai

chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế

giới

+ Học thuyết toàn cầu đầu tiên đó là học

thuyết Truman, khởi xướng cuộc Chiến tranh

lạnh Tháng 3/1947, Tổng thống Truman đã

* Về khoa học, kĩ thuật:

- Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựu lớn

- Thành tựu: Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực:

+ Chế tạo công cụ mới: máy tính điện tử, máy tự động

+ Chế tạo vật liệu mới: pôlime, vật liệu tổng hợp

+ Tìm ra năng lượng mới: nguyên tử nhiệt hạch

+ Chinh phục vũ trụ: đưa người lên Mặt trăng

+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp

* Về chính trị – xã hội:

- Chính sách đối nội chủ yếu của

Mĩ đều nhằm cải thiện tình hình xã hội, khắc phục những khó khăn trong nước

- Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn định, chứa đựng nhiều mâu thuẫn: giai cấp, sắc tộc, nạn thất nghiệp, nhiều tệ nạn xã hội khác

* Chính sách đối ngoại:

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,

Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới

- Mục tiêu:

+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt CNXH

+ Đàn áp phong trào cách mạng thế

Trang 4

đọc diễn văn trước toàn Quốc hội Mĩ, chính

thức đưa ra học thuyết Truman

+ Tháng 6/1947 Mĩ đã triển khai kế hoạch

Mácsan Các nước Tây Âu đã nhận viện trợ

của Mĩ để phục hồi kinh tế và trở thành đồng

minh của Mĩ trong công cuộc chống Liên Xô,

các nước XHCN và phong trào cách mạng thế

giới

+ Chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975) được

coi là ví dụ điển hình nhất cho sự thất bại của

chiến lược toàn cầu Sau thất bại của Mĩ ở

Việt Nam đã làm đảo lộn chiến lược toàn cầu

của Mĩ, ảnh hưởng lớn đến nội tình nước Mĩ ở

giai đoạn này, gây nên làn sóng chống chiến

tranh Việt Nam ngay trên đất Mĩ

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nắm được

những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị

và chính sách đối ngoại của Mĩ

- HS theo dõi SGK, trình bày

- GV bổ sung và mở rộng về chính sách đối

ngoại của Mĩ:

+ Sau thất bại trong chiến tranh Việt Nam, Mĩ

vẫn tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu

bằng Học thuyết Rigân, gọi là “học thuyết

chạy đua vũ trang” nhằm phá vỡ thế cân bằng

về chiến lược quân sự với Liên Xô, khôi phục

lại vị trí đứng đầu quân sự trên toàn thế giới

Tháng 1/1983, Rigân triển khai việc đặt các

tên lửa tầm trung ở Tây Đức, Bỉ, Hà Lan và

các nước châu Âu khác Ngày 23/3/1983,

Rigân lại đề ra kế hoạch quân sự với tên gọi

“Chiến tranh giữa các vì sao” (SDI) Ngoài ra,

nước Mĩ còn tiến hành các cuộc chiến tranh

xâm lược ở Grênađa (1983), Libi (1986), cung

cấp vũ khí cho quân nổi loạn ở Ápganixtan để

chống lại Liên Xô

- Chiến tranh lạnh, những cuộc chạy đua vũ

trang đã làm suy yếu 2 cường quốc, 2 cực đối

đầu Xô – Mĩ trong khi đó Nhật Bản và Tây Âu

giới

+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh

- Thực hiện: khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột ở nhiều nơi tiêu biểu là chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975), can thiệp lật đổ chính quyền

ở nhiều nơi trên thế giới

- Mĩ còn bắt tay với các nước lớn XHCN: 2/1972 Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, 5/1972 thăm Liên Xô nhằm thực hiện hoà hoãn với 2 nước lớn để dễ bề chống lại phong trào cách mạng thế giới

II Nước Mĩ từ 1973 – 1991:

* Kinh tế:

- Từ 1973 – 1982, kinh tế khủng hoảng suy thoái do tác động của khủng hoảng năng lượng 1973

- Từ 1983 kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại vẫn đứng đầu thế giới song không bằng trước về sức mạnh kinh tế – tài chính

* Chính trị: Thường xuyên bê bối.

* Đối ngoại: Có nhiều thay đổi.

- Sau thất bại ở Việt Nam, vẫn tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu, tăng cường chạy đau vũ trang, đối đầu với Liên Xô

- Từ những năm 80, xu hướng đối thoại ngày càng chiếm ưu thế trong quan hệ quốc tế

- Tháng 12/ 1989, Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

Trang 5

đã vượt lên thách thức Mĩ Hơn nữa, từ giữa

những năm 80, xu hướng đối thoại, hoà hoãn

ngày càng chiếm ưu thế Trong bối cảnh đó,

Mĩ đã có sự thay đổi trong chính sách đối

ngoại Năm 1989 Xô – Mĩ đã tuyên bố chấm

dứt Chiến tranh lạnh Tình hình thế giới bớt

căng thẳng, nhiều cuộc chiến tranh, xung đột

được giải quyết theo xu hướng hoà dịu

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK nắm được tình

hình kinh tế, khoa học, kĩ thuật và chính sách

đối ngoại của Mĩ từ 1991 – 2000

- GV nhấn mạnh và mở rộng:

+ Đến thập niên 90, kinh tế Mĩ vẫn đứng hàng

đầu thế giới Mĩ tạo ra 25% giá trị tổng sản

lượng toàn thế giới, có vai trò chi phối hầu hết

các tổ chức kinh tế – tài chính thế giới như

WTO, WB, IMF, nhóm G7, khẳng định vị trí

cường quốc trên mọi lĩnh vực

+ Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ (1991),

Mĩ cố vươn lên thiết lập trật tự “đơn cực”,

trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất đóng vai

trò chi phối và lãnh đạo, vị thế một cực đã tạo

cho Mĩ giành vị trí bá quyền thế giới Tổng

thống Mĩ B Clinton (hai nhiệm kì 1993 –

2001) đã đề ra học thuyết cam kết và mở rộng,

khẳng định vai trò của Mĩ trong quan hệ quốc

tế

+ Khi Tổng thống G Busơ (con) lên nắm

quyền (20/1/2001), nước Mĩ đứng trước thách

thức mới Ngày 11/9/2001, nước Mĩ bị tấn

công, chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong

những yếu tố dẫn đến sự thay đổi trong chính

sách đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ

XXI

III Nước Mĩ từ 1991 – 2000:

* Kinh tế: Trong suốt thập niện 90,

Mĩ có trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng hàng đầu thế giới

* Khoa học kĩ thuật: tiếp tục phát triển chiếm 1/3 phát minh của thế giới

* Đối ngoại:

- Liên Xô tan rã, Mĩ vươn lên thế

“một cực”, chi phối và lãnh đạo thế giới song rất khó

- Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 cho thấy chủ nghĩa khủng bố sẽ là yếu tố khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI

4 Sơ kết bài học:

- Củng cố: Yêu cầu HS phát biểu về nội dung chính của bài học

- Dặn dò: HS ôn bài, trả lời câu hỏi cuối bài học (SGK)

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kinh tế, khoa học, kĩ thuật và chính sách - Bai 6-My tâyu nhat ban
Hình kinh tế, khoa học, kĩ thuật và chính sách (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w