Phân tích câu nói của Hồ Chí Minh "Bây giờ học thuyết nhiều chủ nghĩa nhiều , nhưng chủ nghĩa chân chính nhất chắc chắn nhất cách mạng nhất là chủ nghĩa Mác Lenin 1.BÂY GIỜ HỌC THUYẾT NHIỀU, CHỦ NGHĨA NHIỀU:1.1Con đường phong kiến 1.1.1Nội dungKhi Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta năm 1858, Việt Nam đang tồn tại chế độ phong kiến với hệ tư tưởng Nho giáo, đề cao Trung quân ái quốc, nghĩa là trung thành với vua và đất nước. Dưới sự chèn ép của Thực dân Pháp, Triều đình nhà Nguyễn đã ký hai bản hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884). Việc kí hai hiệp ước này chứng tỏ chính quyền phong kiến Việt Nam lúc bấy giờ đã từ bỏ quyền độc lập tự do, nước ta chính thức trở thành thuộc địa của Pháp.Từ đó xuất hiện các mâu thuẫn dân tộc giữa Nhân dân Việt Nam với Thực dân Pháp; mâu thuẫn giai cấp giữa Nhân dân lao động (chủ yếu là nông dân) và chế độ phong kiến. Qua những mâu thuẫn và tình hình cụ thể với sự bóc lột chèn ép của thực dân Pháp, rất cần một người lãnh đạo mới, cần sự ủng hộ của quần chúng đứng lên đấu tranh chống TD Pháp, giành lại cơm áo, cuộc sống bình yên cho nhân dân. Qua đó hình thành nên con đường cứu nước theo khuynh hướng Cần Vương, với hệ tư tưởng Phong kiến. 1.1.2Phong trào tiêu biểuSuốt thời kì bị thực dân Pháp xâm lược và cai trị, tại nước ta đã nổ ra nhiều cuộc khởi nghĩa, phong trào mang tính chất phong kiến, điển hình là cuộc Khởi nghĩa Nông dân Yên Thế ( 18841913) do Đề Thám lãnh đạo. Đây là cuộc khởi nghĩa vũ trang hiện thực, bảo vệ cuộc sống của nhân dân lao động. Là cuộc khởi nghĩa vũ trang cuối cùng mang nặng tư tưởng phong kiến (cuối TK XIX đầu XX). Mục tiêu của phong trào là chống chính sách cướp bóc và bình định quân sự của thực dân Pháp, các xóm làng của nông dân từ các nơi tụ họp về nương nhờ lẫn nhua để sinh sống và chống lại các thế lực đe dọa từ bên ngoài, họ tự mình đứng lên để bảo vệ cuộc sống của mình. Cuộc khởi nghĩa diễn ra trong một thời gian dài gây cho Pháp không ít tổn thất, bước đầu giải quyết được yêu cầu ruộng đất cho nông dân, song vẫn thất bại. Cuộc khởi nghĩa này đã tác động mạnh mẽ tới tư tưởng Hồ Chí Minh. Bác nói rằng đây là cuộc khởi nghĩa “mang nặng cốt cách phong kiến”.1.1.3Nguyên nhân thất bạiCó rất nhiều nguyên nhân nhỏ lẻ có thể kể đến như chưa có sự liên kết với các phong trào yêu nước cùng thời, bị động, giai cấp lãnh đạo là nông dân, chưa có đường lối đúng đắn, chưa có hệ tư tưởng lãnh đạo, phong trào mang tính tự phát...Song có thể chung quy lại rằng Nguyên nhân khiến các phòng trào cứu nước theo con đường này thất bại là do Hệ tư tưởng Phong kiến đã lỗi thời lạc hậu so với xu hướng phát triển của thời đại.Xét ở góc độ kinh tế: Ở các nước phong kiến nói chung phương thức sản xuất vẫn là thủ công với nền nông nghiệp lúa nước “Con trâu đi trước, cái cày theo sau”; trong khi đó trên thế giới, tại các nước tư bản đã xuất hiện phương thức sản xuất công nghiệp, công cụ lao động chủ yếu là máy móc dây chuyền hiện đại. Xét về chính trị : Tư tưởng phong kiến đề cao một người, chủ thể duy nhất, phương thức tạo nên quyền lực là cha truyền con nối, quyền lực trong tay một ông vua. Đây là xã hội thần dân con dân đã có từ rất lâu đời. Ngược lại, xu hướng mới của thời đại, với các nước tư bản, họ đề cao tập thể, quyền lực thuộc về nhân dân, bầu cử theo hình thức dân chủ đại diện xã hội dân chủ. Tóm lại, thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế chứng tỏ sự bất lực của hệ tư tưởng phong kiến trong việc giải quyết nhiệm vụ giành độc lập dân tộc do lịch sử đặt ra. Do đó các nhà yêu nước tiến bộ chủ trương một khuynh hướng đấu tranh mới, đó là khuynh hướng dân chủ tư sản.1.2Con đường dân chủ tư sản1.1.1Nội dungCuối thế kỉ XIX, phong trào vũ trang chống Pháp dưới ngọn cờ Cần Vương đã thất bại với sự thất bại hoàn toàn của cuộc khởi nghĩa Hương Khê năm 1896. Bên cạnh đó các phong trào của thổ hào địa phương cũng lần lượt thất bại, chỉ còn cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo cũng đang gặp rất nhiều khó khăn. Trong lúc này mét số nhà ái quốc của ta đã phải đi tìm một cuộc sống ẩn dật chờ thời, một số chán đời tiêu cực không ra làm quan, còng không ra hoạt động yêu nước, một số lại hợp tác với kẻ xâm lược... ở Việt Nam lúc này đang đòi hỏi và có nhu cầu tìm kiếm mét con đường cứu nước mới.Sau khi đã căn bản hoàn thành công cuộc bình định ở Việt Nam, thực dân Pháp đã chuyển hướng trong chính sách cai trị. Chúng từng bước kiện toàn bộ máy thống trị và tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất một cách có hệ thống trên đầy đủ các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá. Những tư tưởng “khai sáng văn minh” của Pháp đã ảnh hưởng đến nước ta và tác động mạnh mẽ tới tư tưởng cứu nước của các nhà yêu nước thời bấy giờ, hình thành nên các phong trào theo hệ tư tưởng Dân chủ tư sản, đưa Việt Nam đi theo Chủ nghĩa Tư bản.1.1.2Phong trào tiêu biểuỞ thời kì này, có khá nhiều phòng trào đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản, nhưng nổi bật nhất vẫn là các phòng trào của Phan Bội Châu và Phan Châu TrinhPhong trào Đông Du ( 19061908) của Phan Bội Châu là điển hình cho phong trào mang khuynh hướng bạo động, ông muốn dựa vào Nhật để đánh Pháp. Hành động này được đánh giá là không khác gì “đuổi hùm cửa trước rước beo cửa sau”.Còn Phan Châu Trinh với Đông Kinh Nghĩa Thục ( 1907 ), Duy Tân ( 1906 – 1908) lại là các phong trào mang khuynh hướng bất bạo động. Phan Châu Trinh thẳng thắn và kiên trì bảo vệ quan điểm của mình là chưa đặt việc khôi phục chủ quyền quốc gia, độc lập dân tộc thành một nhiệm vụ trước mắt, mặc dù ông rất đau xót cảnh người Pháp ngược đãi người Việt Nam. Mặt khác, Phan Châu Trinh còn phản đối việc dùng vũ lực để giành độc lập dân tộc quốc như cầu viện bên ngoài “Bất bạo động, bạo động tắc tử, bất vọng ngoại, vọng ngoại giả ngu). Theo Phan Châu Trinh, nhiệm vụ cấp bách của dân tộc ta là:Chấn dân khí: Thức tỉnh tinh thần tự lực tự cường, làm cho mọi người giác ngộ được quyền lợi của mình, xoá bỏ nọc độc chuyên chế. Vì vậy, ông chủ trương: “Không cần hô hào đánh Pháp, chỉ nên đề xướng dân quyền, dân đã giác ngộ quyền lợi của mình, bấy giờ mới có thể dần dần mưu tính đến việc khác.Khai dân trí: Bỏ lối học tầm chương trích cú, mở trường dạy chữ Quốc ngữ, kiến thiết khoa học thực dụng, bài trừ hủ tục, xa hoa, tuyên truyền lối sống tiết kiệm, văn minh. Hậu dân sinh: Chăm lo đời sống cho nhân dân bằng việc phát triển kinh tế, chỉ con đường làm ăn cho dân, như khẩn hoang làm vườn, lập hội buôn, sản xuất hàng nội hoá.Nhận xét về các phòng trào cứu nước theo khuynh hướng này là “ Chẳng khác gì xin giặc rủ lòng thương”1.1.3Nguyên nhân thất bạiBản chất của CNTB là lòng tham lợi nhuận, tìm mọi cách có lợi nhuận, kể cả việc thông qua các hoạt động chính trị, quân sự. Thay vì hình thành chế độ đô hộ trực tiếp, Tư bản mới hình thành một nhà nước dân chủ bù nhìn lệ thuộc hoàn toàn về kinh tế chính trị. Về Kinh tế, chúng sử dụng thuế máu, thuế khóa phong kiến ác liệt, dã man để bóc lột nhân dân. Với chính trị, chúng thi hành các chính sách chia để trị, dùng người Việt trị người Việt, khiến đất nước chia rẽ, cuộc sống của các tầng lớp nhân dân lao động ngày càng cực khổ. Nhưng Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh chưa hiểu rõ và nhận ra được bản chất đó, hai cụ vẫn nghĩ, CNTB là tốt đẹp, vẫn tin vào khẩu hiệu “ khai sáng văn minh” của Pháp.2.CHÂN CHÍNH:2.1Cơ sở lý luận2.1.1Chủ nghĩa MácXuất phát từ lý thuyết hình thái kinh tế xã hội, khi áp dụng trong điều kiện hiện tại, kết hợp với học thuyết giá trị thặng dư cho phép Mác kết luận về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và đặt nền móng cho CNXH. Mác đã chỉ rõ con đường giải phóng triệt để giai cấp, dân tộc, xã hội và con người: “Bản thảo kinh tế chính trị 1844” của C.Mác chỉ rõ trong nền kinh tế TBCN lao động của con người bị tha hóa. Người công nhân bị chế độ tư hữu bóc lột nặng nề, bị coi rẻ. Đó là nỗi đau của con người trong xã hội có giai cấp. Chủ nghĩa Mác – Lênin là học thuyết duy nhất từ trước tới nay đặt ra mục tiêu, chỉ rõ con đường giải phóng triệt để giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trên thế giới bằng việc xóa bỏ giai cấp, xóa bỏ chế độ tư hữu.Học thuyết cũng chỉ ra quy luật của sự giải phóng và phát triển xã hội: Tìm ra quy luật về sự diệt vong của CNTB cũng như thắng lợi tất yếu của CNXH. CNTB tồn tại 2 mẫu thuẫn: Thứ nhất là giữa LLXS ngày càng phát triển, ngày càng có tính xã hội hóa cao với quan hệ sản xuất mang tính chất tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất. Thứ hai là CNTB mâu thuẫn với chính nó về vấn đề thị trường. Có mâu thuẫn tất có đấu tranh, từ đó tìm ra quy luật về sự diệt vong của chủ nghĩa tư bản cũng như thắng lợi tất yếu của CNXH.Mác cho rằng giải phóng giai cấp là tiền đề cho giải phóng dân tộc và cuối cùng là giải phòng con người.2.1.2 Chủ nghĩa Lênin: Xuất phát từ điều kiện lịch sử cụ thể của Nga trước năm 1917, ở Nga tồn tại chế độ Nga Hoàng (chế độ phong kiến) , và bắt đầu có mầm mống tư bản, CNTB phát triển ở trình độ trung bình. Từ đó dẫn tới những mâu thuẫn giữa Tư sản và phong kiến, giữa Tư sản và Vô sản. CM Tháng Hai nổ ra được coi là cuộc CM TS kiểu mới do giai cấp vô sản lãnh đạo để lật đổ chính quyền Phong kiến. Giai cấp vô sản đánh kẻ thù của kẻ thù rồi mới tới kẻ thù của mình. CM Tháng Mười Nga (1917) do Lênin lãnh đạo là CM Vô sản nổi tiếng nhất trong lịch sử nhân loại, đưa CNXH thành hiện thực. 2. 2 Cơ sở thực tiễn2.2.1 Thế giới : Với sự phát triển của khoa học tự nhiên, những phát minh kỹ thuật được áp dụng làm cho lực lượng sản xuất cuối thế kỷ XIX có những bước nhảy vọt như phương pháp luyện kim mới,máy cắt gọt kim loại, những động cơ đốt trong và những phương tiện vận tải mới ra đời. Muốn sử dụng những thành tựu nói trên của khoa học kỹ thuật, cần có nguồn vốn lớn. Điều này đòi hỏi sự tập trung tư bản và tập trung sản xuất. Hơn nữa trong cuộc cạnh tranh khốc liệt, tư bản vừa và nhỏ bị phá sản hàng loạt, còn các nhà tư bản lớn thì phát đạt, tư bản được tập trung với quy mô ngày càng lớn.Bên cạnh đó khủng khoảng kinh tế của thế giới tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873, càng đẩy nhanh sự tích tụ, tập trung tư bản và tập trung sản xuất. Sự tập trung sản xuất được thực hiện bằng cách thôn tính lẫn nhau giữa những xí nghiệp lớn và nhỏ và bằng cách tự nguyện thỏa thuận giữa các nhà tư bản.Tích tụ và tập trung sản xuất đến mức độ nào đó tất yếu dẫn đến độc quyền, vì số ít các xí nghiệp lớn dễ thỏa hiệp thống nhất với nhau hơn là nhiều xí nghiệp nhỏ.Với những nguyên nhân đó, CNTB đã có bước chuyển mình từ tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền, hình thành nên CNĐQ. Trong xã hội lúc này xuất hiện hiện tượng thừa tư bản, đẩy mạnh xuất khẩu tư bản ở các nước. Chủ nghĩa đế quốc chi phối từ kinh tế tới chính trị, vấn đề dân tộc trở thành vấn đề mang tính Quốc tế. Do đó Hồ Chí Minh đã chọn con đường Giải phóng dân tộc.2.2.2 Trong nước: Mâu thuẫn dân tộc nổi trội và cơ bản nhất trong lòng xã hội Việt Nam lúc bấy giờ là mâu thuẫn giữa Đế quốc Pháp và Dân tộc Việt Nam.2. 3 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh2.3.1 Xuất phát từ cơ sở lý luận : HCM kế thừa chủ nghĩa MácLênin: Giai cấp và dân tộc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bởi lẽ, mỗi dân tộc có một giai cấp đại diện, hơn thế, mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp là thống nhất bởi họ có chung một kẻ thù. Bên cạnh đó, HCM cũng phát huy sáng tạo chủ nghĩa Mác khi cho rằng nhưng tùy từng thời kì để giải quyết sự tương đồng mối quan hệ này. Con đường đi của HCM là: Giải phóng dân tộc làm tiền đề mới đến Giải phóng giai cấp.2.3.2 Xuất phát từ cơ sở thực tiễn Việt Nam và Thế giới:Sau một quá trình dài khảo sát thực tiễn, nghiên cứu lý luận, đối chiếu so sánh giữa các đường lối, chủ trương, học thuyết, tổng kết các cuộc cách mạng trước đó để thấy ở đó những điểm tương đồng và khác biệt, những mâu thuẫn và hạn chế, nghiền ngẫm những sự kiện và hoàn cảnh, những phương pháp, cách thức và bước đi để tự mình xác định con đường phải đi, độc lập giải quyết những vấn đề đặt ra đối với đất nước và dân tộc mình trong một hoàn cảnh đặc thù.Nhờ đó, người đã nhận ra để có được con đường giải phóng chân chính trước hết phải nhận rõ kẻ thù và tìm thấy lực lượng từ đó đưa ra phương pháp đấu tranh phù hợp. Trải qua những năm tháng lao động và đấu tranh, Người thấy rõ, ở đâu bọn thực dân đế quốc cũng dã man tàn bạo, ở thuộc địa cũng như ở chính quốc. Ở đâu những người lao động nghèo khổ cũng cơ cực, lầm than, bị bóc lột, áp bức như nhau. Người đi tới một nhận thức chính trị rõ ràng, không một chút mơ hồ: tư bản, đế quốc, thực dân là kẻ thù và những người lao động dù khác màu da, tiếng nói cũng đều chung một cảnh ngộ, đều là anh em, bạn bè, đồng chí của nhau. Lũ ác quỷ thực dân thì phải đánh đuổi nó đi và tất cả những người lao động phải đoàn kết lại để tiêu diệt kẻ thù chung. Lý luận của Hồ Chí Minh là lý luận chống chủ nghĩa thực dân, lý luận giải phóng dân tộc, giành độc lập tự do, chủ quyền và dân chủ. Xuất phát từ những mâu thuẫn trong lòng xã hội, Bác nhận định Giải phóng dân tộc là tiền đề để giải phóng giai cấp. HCM đã từng nói “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy. Chúng ta phải đoàn kết lại đánh đổ bọn đế quốc và bọn Việt gian đặng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi lửa nóng...”.Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được
Trang 11 BÂY GI H C THUY T NHI U, CH NGHĨA NHI U: Ờ Ọ Ế Ề Ủ Ề
1.1 Con đ ườ ng phong ki n ế
1.1.1 N i dung ộ
Khi Th c dân Pháp n súng xâm lự ổ ược nước ta năm 1858, Vi t Nam đangệ
t n t i ch đ phong ki n v i h t tồ ạ ế ộ ế ớ ệ ư ưởng Nho giáo, đ cao Trung quân ái qu c,ề ố nghĩa là trung thành v i vua và đ t nớ ấ ước Dướ ựi s chèn ép c a Th c dân Pháp,ủ ự Tri u đình nhà Nguy n đã ký hai b n hi p ề ễ ả ệ ước Hác-măng (1883) và Hi p ệ ước Pa-t -n t (1884) Vi c kí hai hi p ơ ố ệ ệ ước này ch ng t chính quy n phong ki nứ ỏ ề ế
Vi t Nam lúc b y gi đã t b quy n đ c l p - t do, nệ ấ ờ ừ ỏ ề ộ ậ ự ước ta chính th c trứ ở thành thu c đ a c a Pháp.ộ ị ủ
T đó xu t hi n các mâu thu n dân t c gi a Nhân dân Vi t Nam v i Th cừ ấ ệ ẫ ộ ữ ệ ớ ự dân Pháp; mâu thu n giai c p gi a Nhân dân lao đ ng (ch y u là nông dân) vàẫ ấ ữ ộ ủ ế
ch đ phong ki n Qua nh ng mâu thu n và tình hình c th v i s bóc l tế ộ ế ữ ẫ ụ ể ớ ự ộ chèn ép c a th c dân Pháp, r t c n m t ngủ ự ấ ầ ộ ười lãnh đ o m i, c n s ng h c aạ ớ ầ ự ủ ộ ủ
qu n chúng đ ng lên đ u tranh ch ng TD Pháp, giành l i c m áo, cu c s ngầ ứ ấ ố ạ ơ ộ ố bình yên cho nhân dân Qua đó hình thành nên con đường c u nứ ước theo khuynh
hướng C n Vầ ương, v i h t tớ ệ ư ưởng Phong ki n ế
1.1.2 Phong trào tiêu bi u ể
Su t th i kì b th c dân Pháp xâm lố ờ ị ự ược và cai tr , t i nị ạ ước ta đã n raổ nhi u cu c kh i nghĩa, phong trào mang tính ch t phong ki n, đi n hình là cu cề ộ ở ấ ế ể ộ
Kh i nghĩa Nông dân Yên Th ( 1884-1913) do Đ Thám lãnh đ o Đây là cu cở ế ề ạ ộ
kh i nghĩa vũ trang hi n th c, b o v cu c s ng c a nhân dân lao đ ng Là cu cở ệ ự ả ệ ộ ố ủ ộ ộ
kh i nghĩa vũ trang cu i cùng mang n ng t tở ố ặ ư ưởng phong ki n (cu i TK XIX -ế ố
đ u XX) ầ
M c tiêu c a phong trào là ch ng chính sách cụ ủ ố ướp bóc và bình đ nh quânị
s c a th c dân Pháp, các xóm làng c a nông dân t các n i t h p v nự ủ ự ủ ừ ơ ụ ọ ề ương
nh l n nhua đ sinh s ng và ch ng l i các th l c đe d a t bên ngoài, h tờ ẫ ể ố ố ạ ế ự ọ ừ ọ ự mình đ ng lên đ b o v cu c s ng c a mình Cu c kh i nghĩa di n ra trongứ ể ả ệ ộ ố ủ ộ ở ễ
m t th i gian dài gây cho Pháp không ít t n th t, bộ ờ ổ ấ ước đ u gi i quy t đầ ả ế ược yêu
c u ru ng đ t cho nông dân, song v n th t b i ầ ộ ấ ẫ ấ ạ
Cu c kh i nghĩa này đã tác đ ng m nh mẽ t i t tộ ở ộ ạ ớ ư ưởng H Chí Minh Bácồ nói r ng đây là cu c kh i nghĩa “mang n ng c t cách phong ki n”.ằ ộ ở ặ ố ế
1.1.3 Nguyên nhân th t b i ấ ạ
Có r t nhi u nguyên nhân nh l có th k đ n nh ch a có s liên k tấ ề ỏ ẻ ể ể ế ư ư ự ế
v i các phong trào yêu nớ ước cùng th i, b đ ng, giai c p lãnh đ o là nông dân,ờ ị ộ ấ ạ
Trang 2ch a có đư ường l i đúng đ n, ch a có h t tố ắ ư ệ ư ưởng lãnh đ o, phong trào mangạ tính t phát ự
Song có th chung quy l i r ng Nguyên nhân khi n các phòng trào c uể ạ ằ ế ứ
nước theo con đường này th t b i là do H t tấ ạ ệ ư ưởng Phong ki n đã l i th i l cế ỗ ờ ạ
h u so v i xu hậ ớ ướng phát tri n c a th i đ i.ể ủ ờ ạ
Xét góc đ kinh t : các nở ộ ế Ở ước phong ki n nói chung phế ương th c s nứ ả
xu t v n là th công v i n n nông nghi p lúa nấ ẫ ủ ớ ề ệ ước “Con trâu đi trước, cái cày theo sau”; trong khi đó trên th gi i, t i các nế ớ ạ ướ ư ảc t b n đã xu t hi n phấ ệ ương
th c s n xu t công nghi p, công c lao đ ng ch y u là máy móc dây chuy nứ ả ấ ệ ụ ộ ủ ế ề
hi n đ i ệ ạ
Xét v chính tr : T tề ị ư ưởng phong ki n đ cao m t ngế ề ộ ười, ch th duyủ ể
nh t, phấ ương th c t o nên quy n l c là cha truy n con n i, quy n l c trong tayứ ạ ề ự ề ố ề ự
m t ông vua Đây là xã h i th n dân con dân đã có t r t lâu đ i Ngộ ộ ầ ừ ấ ờ ượ ạc l i, xu
hướng m i c a th i đ i, v i các nớ ủ ờ ạ ớ ướ ư ảc t b n, h đ cao t p th , quy n l cọ ề ậ ể ề ự thu c v nhân dân, b u c theo hình th c dân ch đ i di n - xã h i dân ch ộ ề ầ ử ứ ủ ạ ệ ộ ủ
Tóm l i, th t b i c a cu c kh i nghĩa Yên Th ch ng t s b t l c c a hạ ấ ạ ủ ộ ở ế ứ ỏ ự ấ ự ủ ệ
t tư ưởng phong ki n trong vi c gi i quy t nhi m v giành đ c l p dân t c doế ệ ả ế ệ ụ ộ ậ ộ
l ch s đ t ra Do đó các nhà yêu nị ử ặ ước ti n b ch trế ộ ủ ương m t khuynh hộ ướng
đ u tranh m i, đó là khuynh hấ ớ ướng dân ch t s n.ủ ư ả
1.2 Con đ ườ ng dân ch t s n ủ ư ả
1.1.1 N i dung ộ
Cu i th k XIX, phong trào vũ trang ch ng Pháp dố ế ỉ ố ưới ng n c C n Vọ ờ ầ ương
đã th t b i v i s th t b i hoàn toàn c a cu c kh i nghĩa Hấ ạ ớ ự ấ ạ ủ ộ ở ương Khê năm 1896 Bên c nh đó các phong trào c a th hào đ a phạ ủ ổ ị ương cũng l n lầ ượt th t b i, chấ ạ ỉ còn cu c kh i nghĩa nông dân Yên Th do Hoàng Hoa Thám lãnh đ o cũng đangộ ở ế ạ
g p r t nhi u khó khăn Trong lúc này mét s nhà ái qu c c a ta đã ph i đi tìmặ ấ ề ố ố ủ ả
m t cu c s ng n d t ch th i, m t s chán đ i tiêu c c không ra làm quan,ộ ộ ố ẩ ậ ờ ờ ộ ố ờ ự còng không ra ho t đ ng yêu nạ ộ ước, m t s l i h p tác v i k xâm lộ ố ạ ợ ớ ẻ ược Vi tở ệ Nam lúc này đang đòi h i và có nhu c u tìm ki m mét con đỏ ầ ế ường c u nứ ước m i.ớ
Sau khi đã căn b n hoàn thành công cu c bình đ nh Vi t Nam, th c dânả ộ ị ở ệ ự Pháp đã chuy n hể ướng trong chính sách cai tr Chúng t ng bị ừ ước ki n toàn bệ ộ máy th ng tr và ti n hành cu c khai thác thu c đ a l n th nh t m t cách có hố ị ế ộ ộ ị ầ ứ ấ ộ ệ
th ng trên đ y đ các m t chính tr , kinh t , văn hoá Nh ng t tố ầ ủ ặ ị ế ữ ư ưởng “khai sáng văn minh” c a Pháp đã nh hủ ả ưởng đ n nế ước ta và tác đ ng m nh mẽ t i tộ ạ ớ ư
tưởng c u nứ ước c a các nhà yêu nủ ước th i b y gi , hình thành nên các phongờ ấ ờ trào theo h t tệ ư ưởng Dân ch t s n, đ a Vi t Nam đi theo Ch nghĩa T b n.ủ ư ả ư ệ ủ ư ả
Trang 31.1.2 Phong trào tiêu bi u ể
th i kì này, có khá nhi u phòng trào đi theo khuynh h ng dân ch t
s n, nh ng n i b t nh t v n là các phòng trào c a Phan B i Châu và Phan Châuả ư ổ ậ ấ ẫ ủ ộ Trinh
Phong trào Đông Du ( 1906-1908) c a Phan B i Châu là đi n hình choủ ộ ể phong trào mang khuynh hướng b o đ ng, ông mu n d a vào Nh t đ đánhạ ộ ố ự ậ ể Pháp Hành đ ng này độ ược đánh giá là không khác gì “đu i hùm c a trổ ử ướ ước r c beo c a sau”.ử
Còn Phan Châu Trinh v i Đông Kinh Nghĩa Th c ( 1907 ), Duy Tân ( 1906 –ớ ụ 1908) l i là các phong trào mang khuynh hạ ướng b t b o đ ng Phan Châu Trinhấ ạ ộ
th ng th n và kiên trì b o v quan đi m c a mình là ch a đ t vi c khôi ph cẳ ắ ả ệ ể ủ ư ặ ệ ụ
ch quy n qu c gia, đ c l p dân t c thành m t nhi m v trủ ề ố ộ ậ ộ ộ ệ ụ ước m t, m c dùắ ặ ông r t đau xót c nh ngấ ả ười Pháp ngược đãi người Vi t Nam M t khác, Phanệ ặ Châu Trinh còn ph n đ i vi c dùng vũ l c đ giành đ c l p dân t c qu c nhả ố ệ ự ể ộ ậ ộ ố ư
c u vi n bên ngoài “B t b o đ ng, b o đ ng t c t , b t v ng ngo i, v ng ngo iầ ệ ấ ạ ộ ạ ộ ắ ử ấ ọ ạ ọ ạ
gi ngu) Theo Phan Châu Trinh, nhi m v c p bách c a dân t c ta là:ả ệ ụ ấ ủ ộ
Ch n dân khí: Th c t nh tinh th n t l c t cấ ứ ỉ ầ ự ự ự ường, làm cho m i ngọ ười giác
ng độ ược quy n l i c a mình, xoá b n c đ c chuyên ch Vì v y, ông chề ợ ủ ỏ ọ ộ ế ậ ủ
trương: “Không c n hô hào đánh Pháp, ch nên đ xầ ỉ ề ướng dân quy n, dân đã giácề
ng quy n l i c a mình, b y gi m i có th d n d n m u tính đ n vi c khác.ộ ề ợ ủ ấ ờ ớ ể ầ ầ ư ế ệ
Khai dân trí: B l i h c t m chỏ ố ọ ầ ương trích cú, m trở ường d y ch Qu cạ ữ ố
ng , ki n thi t khoa h c th c d ng, bài tr h t c, xa hoa, tuyên truy n l i s ngữ ế ế ọ ự ụ ừ ủ ụ ề ố ố
ti t ki m, văn minh ế ệ
H u dân sinh: Chăm lo đ i s ng cho nhân dân b ng vi c phát tri n kinhậ ờ ố ằ ệ ể
t , ch con đế ỉ ường làm ăn cho dân, nh kh n hoang làm vư ẩ ườn, l p h i buôn, s nậ ộ ả
xu t hàng n i hoá.ấ ộ
Nh n xét v các phòng trào c u nậ ề ứ ước theo khuynh hướng này là “ Ch ngẳ khác gì xin gi c r lòng thặ ủ ương”
1.1.3 Nguyên nhân th t b i ấ ạ
B n ch t c a CNTB là lòng tham l i nhu n, tìm m i cách có l i nhu n, kả ấ ủ ợ ậ ọ ợ ậ ể
c vi c thông qua các ho t đ ng chính tr , quân s Thay vì hình thành ch đ đôả ệ ạ ộ ị ự ế ộ
h tr c ti p, T b n m i hình thành m t nhà nộ ự ế ư ả ớ ộ ước dân ch bù nhìn l thu củ ệ ộ hoàn toàn v kinh t chính tr ề ế ị V Kinh t , chúng s d ng thu máu, thu khóaề ế ử ụ ế ế phong ki n ác li t, dã man đ bóc l t nhân dân V i chính tr , chúng thi hành cácế ệ ể ộ ớ ị chính sách chia đ tr , dùng ngể ị ười Vi t tr ngệ ị ười Vi t, khi n đ t nệ ế ấ ước chia rẽ,
cu c s ng c a các t ng l p nhân dân lao đ ng ngày càng c c kh Nh ng Phanộ ố ủ ầ ớ ộ ự ổ ư
B i Châu và Phan Châu Trinh ch a hi u rõ và nh n ra độ ư ể ậ ược b n ch t đó, hai cả ấ ụ
Trang 4v n nghĩ, CNTB là t t đ p, v n tin vào kh u hi u “ khai sáng văn minh” c aẫ ố ẹ ẫ ẩ ệ ủ Pháp
2 CHÂN CHÍNH:
2.1 C s lý lu n ơ ở ậ
2.1.1 Ch nghĩa Mác ủ
Xu t phát t lý thuy t hình thái kinh t - xã h i, khi áp d ng trong đi uấ ừ ế ế ộ ụ ề
ki n hi n t i, k t h p v i h c thuy t giá tr th ng d cho phép Mác k t lu n vệ ệ ạ ế ợ ớ ọ ế ị ặ ư ế ậ ề
s m nh l ch s c a giai c p công nhân và đ t n n móng cho CNXH ứ ệ ị ử ủ ấ ặ ề
Mác đã ch rõ con đỉ ường gi i phóng tri t đ giai c p, dân t c, xã h i vàả ệ ể ấ ộ ộ con người: “B n th o kinh t - chính tr 1844” c a C.Mác ch rõ trong n n kinh tả ả ế ị ủ ỉ ề ế TBCN lao đ ng c a con ngộ ủ ườ ịi b tha hóa Người công nhân b ch đ t h u bócị ế ộ ư ữ
l t n ng n , b coi r Đó là n i đau c a con ngộ ặ ề ị ẻ ỗ ủ ười trong xã h i có giai c p Chộ ấ ủ nghĩa Mác – Lê-nin là h c thuy t duy nh t t trọ ế ấ ừ ướ ớc t i nay đ t ra m c tiêu, chặ ụ ỉ
rõ con đường gi i phóng tri t đ giai c p công nhân, nhân dân lao đ ng và cácả ệ ể ấ ộ dân t c b áp b c trên th gi i b ng vi c xóa b giai c p, xóa b ch đ t h u.ộ ị ứ ế ớ ằ ệ ỏ ấ ỏ ế ộ ư ữ
H c thuy t cũng ch ra quy lu t c a s gi i phóng và phát tri n xã h i:ọ ế ỉ ậ ủ ự ả ể ộ Tìm ra quy lu t v s di t vong c a CNTB cũng nh th ng l i t t y u c a CNXH.ậ ề ự ệ ủ ư ắ ợ ấ ế ủ CNTB t n t i 2 m u thu n: Th nh t là gi a LLXS ngày càng phát tri n, ngàyồ ạ ẫ ẫ ứ ấ ữ ể càng có tính xã h i hóa cao v i quan h s n xu t mang tính ch t t nhân TBCNộ ớ ệ ả ấ ấ ư
v t li u s n xu t Th hai là CNTB mâu thu n v i chính nó v v n đ thề ư ệ ả ấ ứ ẫ ớ ề ấ ề ị
trường Có mâu thu n t t có đ u tranh, t đó tìm ra quy lu t v s di t vong c aẫ ấ ấ ừ ậ ề ự ệ ủ
ch nghĩa t b n cũng nh th ng l i t t y u c a CNXH.ủ ư ả ư ắ ợ ấ ế ủ
Mác cho r ng gi i phóng giai c p là ti n đ cho gi i phóng dân t c và cu iằ ả ấ ề ề ả ộ ố cùng là gi i phòng con ngả ười
2.1.2 Ch nghĩa Lênin: ủ
Xu t phát t đi u ki n l ch s c th c a Nga trấ ừ ề ệ ị ử ụ ể ủ ước năm 1917, Nga t nở ồ
t i ch đ Nga Hoàng (ch đ phong ki n) , và b t đ u có m m m ng t b n,ạ ế ộ ế ộ ế ắ ầ ầ ố ư ả CNTB phát tri n trình đ trung bình T đó d n t i nh ng mâu thu n gi a Tể ở ộ ừ ẫ ớ ữ ẫ ữ ư
s n và phong ki n, gi a T s n và Vô s n ả ế ữ ư ả ả
CM Tháng Hai n ra đổ ược coi là cu c CM TS ki u m i do giai c p vô s nộ ể ớ ấ ả lãnh đ o đ l t đ chính quy n Phong ki n Giai c p vô s n đánh k thù c a kạ ể ậ ổ ề ế ấ ả ẻ ủ ẻ thù r i m i t i k thù c a mình CM Tháng Mồ ớ ớ ẻ ủ ười Nga (1917) do Lê-nin lãnh đ oạ
là CM Vô s n n i ti ng nh t trong l ch s nhân lo i, đ a CNXH thành hi n th c ả ổ ế ấ ị ử ạ ư ệ ự
2 2 C s th c ti n ơ ở ự ễ
2.2.1 Th gi i : ế ớ
Trang 5V i s phát tri n c a khoa h c t nhiên, nh ng phát minh kỹ thu t đớ ự ể ủ ọ ự ữ ậ ược
áp d ng làm cho l c lụ ự ượng s n xu t cu i th k XIX có nh ng bả ấ ố ế ỷ ữ ước nh y v tả ọ
nh phư ương pháp luy n kim m i,máy c t g t kim lo i, nh ng đ ng c đ t trongệ ớ ắ ọ ạ ữ ộ ơ ố
và nh ng phữ ương ti n v n t i m i ra đ i Mu n s d ng nh ng thành t u nóiệ ậ ả ớ ờ ố ử ụ ữ ự trên c a khoa h c - kỹ thu t, c n có ngu n v n l n Đi u này đòi h i s t pủ ọ ậ ầ ồ ố ớ ề ỏ ự ậ trung t b n và t p trung s n xu t ư ả ậ ả ấ
H n n a trong cu c c nh tranh kh c li t, t b n v a và nh b phá s nơ ữ ộ ạ ố ệ ư ả ừ ỏ ị ả hàng lo t, còn các nhà t b n l n thì phát đ t, t b n đạ ư ả ớ ạ ư ả ượ ậc t p trung v i quy môớ ngày càng l n.ớ
Bên c nh đó kh ng kho ng kinh t c a th gi i t b n ch nghĩa, đ cạ ủ ả ế ủ ế ớ ư ả ủ ặ
bi t là cu c kh ng ho ng kinh t năm 1873, càng đ y nhanh s tích t , t pệ ộ ủ ả ế ẩ ự ụ ậ trung t b n và t p trung s n xu t S t p trung s n xu t đư ả ậ ả ấ ự ậ ả ấ ược th c hi n b ngự ệ ằ cách thôn tính l n nhau gi a nh ng xí nghi p l n và nh và b ng cách t nguy nẫ ữ ữ ệ ớ ỏ ằ ự ệ
th a thu n gi a các nhà t b n.Tích t và t p trung s n xu t đ n m c đ nàoỏ ậ ữ ư ả ụ ậ ả ấ ế ứ ộ
đó t t y u d n đ n đ c quy n, vì s ít các xí nghi p l n d th a hi p th ngấ ế ẫ ế ộ ề ố ệ ớ ễ ỏ ệ ố
nh t v i nhau h n là nhi u xí nghi p nh ấ ớ ơ ề ệ ỏ
V i nh ng nguyên nhân đó, CNTB đã có bớ ữ ước chuy n mình t t do c nhể ừ ự ạ tranh sang CNTB đ c quy n, hình thành nên CNĐQ ộ ề
Trong xã h i lúc này xu t hi n hi n tộ ấ ệ ệ ượng th a t b n, đ y m nh xu từ ư ả ẩ ạ ấ
kh u t b n các nẩ ư ả ở ước Ch nghĩa đ qu c chi ph i t kinh t t i chính tr , v nủ ế ố ố ừ ế ớ ị ấ
đ dân t c tr thành v n đ mang tính Qu c t Do đó H Chí Minh đã ch n conề ộ ở ấ ề ố ế ồ ọ
đường Gi i phóng dân t c.ả ộ
2.2.2 Trong n ướ : c
Mâu thu n dân t c n i tr i và c b n nh t trong lòng xã h i Vi t Nam lúcẫ ộ ổ ộ ơ ả ấ ộ ệ
b y gi là mâu thu n gi a Đ qu c Pháp và Dân t c Vi t Nam.ấ ờ ẫ ữ ế ố ộ ệ
2 3 N i dung t t ộ ư ưở ng H Chí Minh ồ
2.3.1 Xu t phát t c s lý lu n ấ ừ ơ ở ậ :
HCM k th a ch nghĩa Mác-Lênin: Giai c p và dân t c có m i quan hế ừ ủ ấ ộ ố ệ
ch t chẽ v i nhau, b i lẽ, m i dân t c có m t giai c p đ i di n, h n th , mâuặ ớ ở ỗ ộ ộ ấ ạ ệ ơ ế thu n dân t c và mâu thu n giai c p là th ng nh t b i h có chung m t k thù.ẫ ộ ẫ ấ ố ấ ở ọ ộ ẻ Bên c nh đó, HCM cũng phát huy sáng t o ch nghĩa Mác khi cho r ng nh ng tùyạ ạ ủ ằ ư
t ng th i kì đ gi i quy t s từ ờ ể ả ế ự ương đ ng m i quan h này Con đồ ố ệ ường đi c aủ HCM là: Gi i phóng dân t c làm ti n đ m i đ n Gi i phóng giai c p.ả ộ ề ề ớ ế ả ấ
2.3.2 Xu t phát t c s th c ti n Vi t Nam và Th gi i: ấ ừ ơ ở ự ễ ệ ế ớ
Sau m t quá trình dài kh o sát th c ti n, nghiên c u lý lu n, đ i chi u soộ ả ự ễ ứ ậ ố ế sánh gi a các đữ ường l i, ch trố ủ ương, h c thuy t, t ng k t các cu c cách m ngọ ế ổ ế ộ ạ
Trang 6trước đó đ th y đó nh ng đi m tể ấ ở ữ ể ương đ ng và khác bi t, nh ng mâu thu nồ ệ ữ ẫ
và h n ch , nghi n ng m nh ng s ki n và hoàn c nh, nh ng phạ ế ề ẫ ữ ự ệ ả ữ ương pháp, cách th c và bứ ước đi đ t mình xác đ nh con để ự ị ường ph i đi, đ c l p gi i quy tả ộ ậ ả ế
nh ng v n đ đ t ra đ i v i đ t nữ ấ ề ặ ố ớ ấ ước và dân t c mình trong m t hoàn c nh đ cộ ộ ả ặ thù
Nh đóờ , người đã nh n ra đ có đậ ể ược con đường gi i phóng chân chínhả
trước h t ph i nh n rõ k thù và tìm th y l c lế ả ậ ẻ ấ ự ượng t đó đ a ra phừ ư ương pháp
đ u tranh phù h p Tr i qua nh ng năm tháng lao đ ng và đ u tranh, Ngấ ợ ả ữ ộ ấ ười th yấ
rõ, đâu b n th c dân đ qu c cũng dã man tàn b o, thu c đ a cũng nh ở ọ ự ế ố ạ ở ộ ị ư ở chính qu c đâu nh ng ngố Ở ữ ười lao đ ng nghèo kh cũng c c c, l m than, b bócộ ổ ơ ự ầ ị
l t, áp b c nh nhau Ngộ ứ ư ười đi t i m t nh n th c chính tr rõ ràng, không m tớ ộ ậ ứ ị ộ chút m h : t b n, đ qu c, th c dân là k thù và nh ng ngơ ồ ư ả ế ố ự ẻ ữ ười lao đ ng dùộ khác màu da, ti ng nói cũng đ u chung m t c nh ng , đ u là anh em, b n bè,ế ề ộ ả ộ ề ạ
đ ng chí c a nhau Lũ ác qu th c dân thì ph i đánh đu i nó đi và t t c nh ngồ ủ ỷ ự ả ổ ấ ả ữ
người lao đ ng ph i đoàn k t l i đ tiêu di t k thù chung Lý lu n c a H Chíộ ả ế ạ ể ệ ẻ ậ ủ ồ Minh là lý lu n ch ng ch nghĩa th c dân, lý lu n gi i phóng dân t c, giành đ cậ ố ủ ự ậ ả ộ ộ
l p t do, ch quy n và dân ch ậ ự ủ ề ủ
Xu t phát t nh ng mâu thu n trong lòng xã h i, Bác nh n đ nh Gi iấ ừ ữ ẫ ộ ậ ị ả phóng dân t c là ti n đ đ gi i phóng giai c p HCM đã t ng nói “Trong lúc nàyộ ề ề ể ả ấ ừ quy n l i dân t c gi i phóng cao h n h t th y Chúng ta ph i đoàn k t l i đánhề ợ ộ ả ơ ế ả ả ế ạ
đ b n đ qu c và b n Vi t gian đ ng c u gi ng nòi ra kh i nổ ọ ế ố ọ ệ ặ ứ ố ỏ ước sôi l aử nóng ”."Trong lúc này n u không gi i quy t đế ả ế ược v n đ dân t c gi i phóng,ấ ề ộ ả không đòi được đ c l p, t do cho toàn th dân t c, thì ch ng nh ng toàn thộ ậ ự ể ộ ẳ ữ ể
qu c gia dân t c còn ch u mãi ki p ng a trâu, mà quy n l i c a b ph n, giaiố ộ ị ế ự ề ợ ủ ộ ậ
c p đ n v n năm cũng không đòi l i đấ ế ạ ạ ược"
3 CH C CH N: Ắ Ắ
3.1 C s lý lu n: Là s k t h p bi n ch ng c a lý lu n Mác – lênin ơ ở ậ ự ế ợ ế ứ ủ ậ
3.1.1 Ch nghĩa duy v t bi n ch ng ủ ậ ệ ứ
Ch nghĩa Mác ra đ i d a trên s k th a tinh hoa di s n lý lu n c a nhânủ ờ ự ự ế ừ ả ậ ủ
lo i trong đó tr c ti p là Tri t h c c đi n Đ c, Kinh t chính tr h c c đi nạ ự ế ế ọ ổ ể ứ ế ị ọ ổ ể Anh và Ch nghĩa xã h i không tủ ộ ưởng Pháp Trong đó, Tri t h c c đi n Đ c v iế ọ ổ ể ứ ớ các đ i bi u xu t s c là L.Ph bách và G.W.Ph.Hêghen đã có nh hạ ể ấ ắ ơ ả ưởng sâu s cắ
đ n s hình thành th gi i quan và phế ự ế ớ ương pháp lu n tri t h c c a ch nghĩaậ ế ọ ủ ủ Mác
Ch nghĩa duy v t bi n ch ng g m hai m ng Th gi i quan ( g m Duy v tủ ậ ệ ứ ồ ả ế ớ ồ ậ
và Duy tâm) và phương pháp lu n (Bi n ch ng và Siêu hình) Ch nghĩa nàyậ ệ ứ ủ
được gi i thích trên c s khoa h c, nh n th c đúng đ n v s v t, hi n tả ơ ở ọ ậ ứ ắ ề ự ậ ệ ượng
3.1.2 Ch nghĩa duy v t l ch s ủ ậ ị ử
Trang 7Là ch nghĩa c a hành đ ng v i nh n đ nh “m c đích cu i cùng c a conủ ủ ộ ớ ậ ị ụ ố ủ
người kp gi i thích mà đ c i t o XH, vả ể ả ạ ươn lên làm ch ” “V t ch t quy t đ nh ýủ ậ ấ ế ị
th c” V i h c thuy t này Mác đã miêu t ti n trình l ch s là m t chu i v nứ ớ ọ ế ả ế ị ử ộ ỗ ậ
đ ng mà các s ki n c b n xác đ ch chu i v n đ ng này l i độ ự ệ ơ ả ị ỗ ậ ộ ạ ược quy t đ nh vàế ị thúc đ y b i nh ng nguyên t c kinh t ẩ ở ữ ắ ế
Kinh t chính tr c đi n Anh v i các đ i bi u tiêu bi u nhế ị ổ ể ớ ạ ể ể ư A.Smít,D.Ricácđô đã góp ph n tích c c vào s hình thành quan ni m duy v t vầ ự ự ệ ậ ề
l ch s c a ch nghĩa Mác C.Mác đã k th a nh ng y u t h p lý trong h cị ử ủ ủ ế ừ ữ ế ố ợ ọ thuy t giá tr và nh ng t tế ị ữ ư ưởng ti n b c a các nhà c đi n, gi i quy t đế ộ ủ ổ ể ả ế ược
nh ng b t c mà các nhà c đi n không th vữ ế ắ ổ ể ể ượt qua đ xây d ng lý lu n giá trể ự ậ ị
th ng d , lu n ch ng khoa h c v b n ch t bóc l t c a ch nghĩa t b n vàặ ư ậ ứ ọ ề ả ấ ộ ủ ủ ư ả ngu n g c kinh t c a s di t vong t t y u c a ch nghĩa t b n và s ra đ iồ ố ế ủ ự ệ ấ ế ủ ủ ư ả ự ờ khách quan c a ch nghĩa xã h i Ch nghĩa xã h i không tủ ủ ộ ủ ộ ưởng không tưởng đã
có quá trình phát tri n lâu dài và đ t đ n đ nh cao vào cu i th k XIX.ể ạ ế ỉ ố ế ỷ
M t trong nh ng nh n th c c b n c a ch nghĩa duy v t l ch s làộ ữ ậ ứ ơ ả ủ ủ ậ ị ử
"l ch s c a t t c các xã h i t trị ử ủ ấ ả ộ ừ ước đ n nay là l ch s c a đ u tranh giai c p,ế ị ử ủ ấ ấ
m t l ch s ch m d t v i s c i t o cách m ng c a toàn th xã h i hay v i sộ ị ử ấ ứ ớ ự ả ạ ạ ủ ể ộ ớ ự suy tàn cùng m t lúc c a các giai c p đang đ u tranh" Các bi n đ i xã h i độ ủ ấ ấ ế ổ ộ ược
lý lu n d a trên nh ng h c thuy t kinh t Theo quan đi m c a Mác, cá nhânậ ự ữ ọ ế ế ể ủ con người trong m t xã h i có nh ng m i quan h quy n l c và ph thu c vộ ộ ữ ố ệ ề ự ụ ộ ề
m t tinh th n, chính tr và kinh t đa d ng Trong đó các quan h s n xu t, y uặ ầ ị ế ạ ệ ả ấ ế
t v t ch t, sẽ quy t đ nh phố ậ ấ ế ị ương th c s n xu t, y u t ý th c, là phứ ả ấ ế ố ứ ương th cứ
c b n trong s n xu t và s h u hàng hóa t li u và quy t đ nh t t c các quanơ ả ả ấ ở ữ ư ệ ế ị ấ ả
h khác trong xã h i và s n xu t.ệ ộ ả ấ
3.2 C s th c ti n ơ ở ự ễ
3.2.1 Thuy t t bào (1839 c a Matthias Jakob Schleiden và Theodor ế ế ủ Schwann)
T bào là đ n nguyên , k t c u chung c a m i c th s ng( v t ch t) –ế ơ ế ấ ủ ọ ơ ể ố ậ ấ
m i v t không ph i do chúa tr i t o ra H c thuy t này ch ng minh cho th gi iọ ậ ả ờ ạ ọ ế ứ ế ớ quan c a Ch nghĩa Duy v t bi n ch ng c a Mác là đúng ủ ủ ậ ệ ứ ủ
3.2.2 Đ nh lu t B o toàn và chuy n hóa năng l ị ậ ả ể ượ ng (1841 c a Julius ủ Robert Mayer )
M c dù có r t nhi u nhà nghiên c u đ c l p cùng tìm cách minh ch ngặ ấ ề ứ ộ ậ ứ cho tính đúng đ n đ nh lu t b o toàn và chuy n hóa năng lắ ị ậ ả ể ượng, nh ng các nhàư
v t lý h c đ u công nh n ngậ ọ ề ậ ười tìm ra đ nh lu t b o toàn và chuy n hóa năngị ậ ả ể
lượng đ u tiên là Julius Robert Mayer.ầ
Trang 8N i dung đ nh lu t này cho r ngộ ị ậ ằ “Năng lượng không t sinh ra cũng khôngự
t m t đi mà ch chuy n t d ng này sang d ng khác hay chuy n t v t này sangự ấ ỉ ể ừ ạ ạ ề ừ ậ
v t khác” Đ nh lu t đã ch ng minh cho phậ ị ậ ứ ương pháp lu n bi n ch ng - bi nậ ệ ứ ệ
ch ng gi i vô c ứ ở ớ ơ
3.2.3 Thuy t ti n hóa cu Đácuyn (1809) ế ế ả
Đacuyn đã đ a ra h c thuy t c a mình d a trên 3 v n đ c b n: bi n d ,ư ọ ế ủ ự ấ ề ơ ả ế ị
ch n l c nhân t o và ch n l c t nhiên và gi i thích đọ ọ ạ ọ ọ ự ả ược s hình thành đ cự ặ
đi m thích nghi và tính tể ương đ i c a đ c đi m thích nghi c a sinh v t Đ ngố ủ ặ ể ủ ậ ồ
th i xây d ng lu n đi m ngu n g c th ng nh t c a các laòi ch ng minh toàn bờ ự ậ ể ồ ố ố ấ ủ ứ ộ sinh gi i ngày nay là k t qu c a quá trình ti n hoá t m t ngu n g c chung.ớ ế ả ủ ế ừ ộ ồ ố Đacuyn cũng đã phân bi t bi n d và bi n đ i, nghiên c u các hình th c bi n d ệ ế ị ế ổ ứ ứ ế ị
Nh n xét đúng đ n v tính vô hậ ắ ề ướng c a bi n d , coi bi n d không xác đ nh làủ ế ị ế ị ị ngu n nguyênli u ch y u c a ti n hoá C ng hi n quan tr ng c a Dacuyn làồ ệ ủ ế ủ ế ố ế ọ ủ phát hi n vai trò c a CLTN, hệ ủ ướng s chú ý c a con ngự ủ ười vào m t khía c nhộ ạ
m i trong tác d ng c a ngo i c nhớ ụ ủ ạ ả
H c thuy t này đã minh ch ng cho tính bi n ch ng gi i h u c ọ ế ứ ệ ứ ở ớ ữ ơ
3.3 N i dung t t ộ ư ưở ng H Chí Minh ồ
T Ch nghĩa này HCM đã tìm đừ ủ ược con đường đi c a mình m t cách ch củ ộ ắ
ch c Đ m t cu c cách m ng thành công c n ba đi u ki n: ắ ể ộ ộ ạ ầ ề ệ
3.3.1 Cách m ng gi i phóng dân t c ph i đ ạ ả ộ ả ượ c ti n hành b ng con đ ế ằ ườ ng cách m ng vô s n ạ ả
Trong quá trình cách m ng gi i phóng dân t c, H Chí Minh l y n n t ngạ ả ộ ồ ấ ề ả
lý lu n, t tậ ư ưởng c a Ch nghĩa Mac Lênin làm c s lý lu n, xác đ nh l pủ ủ ơ ở ậ ị ậ
trường, quan đi m, đ ra cể ề ương lĩnh chính tr , ho ch đ nh đị ạ ị ường l i, chố ủ
trương, tìm ra phương pháp cách m ng và phạ ương hướng ch đ o th c ti nỉ ạ ự ễ phong trào cách m ng c a qu n chúng; đ ra nh ng nguyên lý và t ch c th cạ ủ ầ ề ữ ổ ứ ự
ti n công tác xây d ng Đ ng; đ ng th i, coi đó là vũ khí s c bén đ đ u tranh cóễ ự ả ồ ờ ắ ể ấ
hi u qu ch ng l i các t tệ ả ố ạ ư ưởng ph n đ ng, sai trái ả ộ
Song song đó là s nghiên c u t th c Vi t Nam và trên th gi i Vi tự ứ ừ ự ệ ế ớ Ở ệ Nam, Bác nghiên c u các phong trào đ u tranh cu i Th k XIX đ u th k XX.ứ ấ ố ế ỉ ầ ế ỉ
Th t b i c a các phong trào yêu n oc ch ng th c dân Pháp Viêt Nam cu i thấ ạ ủ ứ ố ự ở ố ế
k XIX, đ u th k XX ch ng t nh ng con đỷ ầ ế ỷ ứ ỏ ữ ường gi i phóng dân t c dả ộ ưới ng nọ
c t tờ ư ưởng phong ki n ho c t s n là không đáp ng đế ặ ư ả ứ ược yêu c u khách quanầ
là giành đ c l p, t do c a daan t c do l ch s đ t ra H Chí Minh r t khâmộ ậ ự ủ ộ ị ử ặ ồ ấ
ph c tinh th n c u nụ ầ ứ ướ ủc c a cha ông, nh ng Ngư ười không tán thành nh ng conữ
đường c u nứ ướ ấc y Trên th gi i, Ngế ớ ười xem xét các cu c các m ng n i ti ng.ộ ạ ổ ế
Trang 9HCM cho r ng CM Pháp, Mỹ là không tri t đ , không đ n n i đ n ch n, ph iằ ệ ể ế ơ ế ố ả
ti n hành cách m ng l n hai, trong khi đó, sau cu c cách m ng vô s n Nga –ế ạ ầ ộ ạ ả Cách m ng tháng Mạ ười 1917, Tháng 3/1919, Lênin sáng l p Qu c t C ng s n,ậ ố ế ộ ả nhà nước Xôvi t chi n th ng cu c chi n tranh can thi p c a 14 nế ế ắ ộ ế ệ ủ ước đ qu c.ế ố
T năm 1920 ti ng vang và nh hừ ế ả ưởng c a cu c Cách m ng tháng Mủ ộ ạ ười lan
r ng ra châu Âu và toàn th gi i Nghiên c u Cách m ng tháng Mộ ế ớ ứ ạ ười Nga năm
1917, H Chí Minh nh n rõ: ch có Cách m ng tháng Mồ ậ ỉ ạ ười Nga m i thành côngớ
đ n n i, mang l i t do bình đ ng th t cho t t c nhân dân lao đ ng và giúp đế ơ ạ ự ẳ ậ ấ ả ộ ỡ
gi i phóng các dân t c thu c đ a.ả ộ ộ ị
"Cách m ng gi i phóng dân t c mu n th ng l i ph i đi theo con đạ ả ộ ố ắ ợ ả ường
c a cách m ng vô s n, t c là ph i theo đủ ạ ả ứ ả ường l i Mác-Lênin" - H Chí Minhố ồ
kh ng đ nh.ẳ ị
3.3.2 Cách m ng gi i phóng dân t c trong th i đ i m i ph i do Đ ng C ng ạ ả ộ ờ ạ ớ ả ả ộ
s n lãnh đ o ả ạ
Làm theo ch nghĩa Mác lênin đ ng c ng s n là b ph n không th táchủ ả ộ ả ộ ậ ể
r i c a giai c p vô s n trong tác ph m đờ ủ ấ ả ẩ ường cách m ng Bác cũng kh ng đ nh:”ạ ẳ ị
Trước h t ph i có Đ ng cách m nh đ trong thì v n đ ng và t ch c dân chúng,ế ả ả ệ ể ậ ộ ổ ứ ngoài thì liên l c v i dân t c b áp b c và vô s n giai c p m i n i Đ ng có v ngạ ớ ộ ị ứ ả ấ ọ ơ ả ữ cách m nh m i thành công, cũng nh ngệ ớ ư ườ ầi c m lái có v ng thuy n m i ch y”ữ ề ớ ạ
Ngày 3/2/1930, Đ ng c ng s n Vi t Nam ra đ i: M t chính đ ng c a giaiả ộ ả ệ ờ ộ ả ủ
c p công nhân và nhân dân lao đ ng và toàn th dân t c Vi t Nam.ấ ộ ể ộ ệ
3.3.3 L c l ự ượ ng cách m ng là qu n chúng nhân dân ạ ầ
Theo H Chí Minh, cách m ng gi i phóng dân t c “ là vi c chung c a toànồ ạ ả ộ ẹ ủ dân ch khong ph i là vi c c a m t hai ngứ ả ệ ủ ộ ười” Người phân tích: “ dân t c cáchộ
m nh ch a phân giai c p, nghĩa là sĩ, công, nông, thệ ư ấ ương đ u nh t trí ch ng l iề ấ ố ạ
cường quy n” H Chí Minh đánh giá r t cao vai trò c a nhân dân trong kh iề ồ ấ ủ ở nghĩa vũ trang Người coi s c m nh vĩ đ i và năng l c sáng t o vô t n c a qu nứ ạ ạ ự ạ ậ ủ ầ chúng là then ch t b o đ m th ng l i Trong cố ả ả ắ ợ ương lĩnh chính tr đ u tiên c aị ầ ủ
Đ ng, Ngả ười xác đ ng l c lị ự ượng cách m ng bao g m toàn dân t c: Đ ng ph i t pạ ồ ộ ả ả ậ
h p đ i b ph n giai c p công nhân, nông dân, dân cáy, ti u thợ ạ ộ ậ ấ ể ương …đi vào phe giai c p vô s n; v i b ph n phú nông, đ a ch , t b n Vi t Nam mà ch a rõ m tấ ả ớ ộ ậ ị ủ ư ả ệ ư ặ
ph n cách m ng thì cho ho đ ng trung l p B ph n nào đã ra m t ph n cáchả ạ ứ ậ ộ ậ ặ ả
m ng thì ph i đánh đ ạ ả ổ
4 CÁCH M NG Ạ
4.1 C s lý lu n ơ ở ậ
Cách m ng là xóa b cái cũ xây d ng cái m i: Xóa b CNTB xây d ng CNXH ạ ỏ ự ớ ỏ ự
Trang 104.1.1 Ch nghĩa Mác ủ
N i t i CNTB t n t i nh ng mâu thu n gi a LLSX và QHSX ộ ạ ồ ạ ữ ẫ ữ M i quan hố ệ
gi a LLSX và QHSX đã đữ ược C.Mác vi t: " Nh ng th i đ i kinh t khác nhauế ữ ờ ạ ế không ph i ch chúng s n xu t ra cái gì ,mà là ch chúng s n xu t b ng cáchả ở ỗ ả ấ ở ỗ ả ấ ằ nào, v i nh ng t li u lao đ ng nào" Khi QHSX phù h p v i tính ch t trình đớ ữ ư ệ ộ ợ ớ ấ ộ LLSX nó sẽ tr thành đ ng l c thúc đ y, t o đi u ki n cho LLSX phát tri n vàở ộ ự ẩ ạ ề ệ ể
ngượ ạc l i khi QHSX l c h u h n hay m c đ cao h n so v i tính ch t trình đạ ậ ơ ở ứ ộ ơ ớ ấ ộ LLSX thì nó sẽ tr thành xi ng xích kìm hãm s phát tri n c a LLSX, mâu thu nở ề ự ể ủ ẫ
n y sinh và vi c gi i quy t mâu thu n t o ra đ ng l c phát tri n c a PTSX, theoả ệ ả ế ẫ ạ ộ ự ể ủ đúng v i n i dung c a quy lu t mâu thu n Và c nh v y l ch s c a s n xu tớ ộ ủ ậ ẫ ứ ư ậ ị ử ủ ả ấ
đã v n đ ng và phát tri n trong quá trình l ch pha đ n cân b ng r i l i l ch phaậ ộ ể ệ ế ằ ồ ạ ệ
m i ớ
Chế độ CNTB không tự giải quyết được các mâu thuẫn ngày càng gay gắt tồn tại gắn liền với bản chất của nó CNTB tất yếu bị thay thế bởi một xã hội mới tốt đẹp hơn – XHCN Chủ nghĩa xã hội sẽ là một hệ thống kinh tế-xã hội sau khi một cuộc cách mạng đã nổ ra để chuyển quyền điều khiển các phương tiện sản xuất từ tay của một số ít sang tay của một tập thể
4.1.2 Ch nghĩa Lê nin: ủ
Lênin đã k th a, phát tri n và l n đ u tiên đã hi n th c hóa trong cu cế ừ ể ầ ầ ệ ự ộ
s ng nh ng quan đi m lý lu n h c thuy t Mác v ch nghĩa xã h i (CNXH) Quaố ữ ể ậ ọ ế ề ủ ộ các chính sách Kinh t nh : C ng s n th i chi n và NEP.ế ư ộ ả ờ ế
“Lu n cậ ương nh ng v n đ dân t c và thu c đ a” đã làm chuy n bi n vữ ấ ề ộ ộ ị ể ế ề
ch t trong t tấ ư ưởng c a HCM T CN yêu nủ ừ ước sang CN Mác-Lênin, t ngừ ười yêu
nước thành ngườ ội c ng s n.ả
4.2 C s th c ti n ơ ở ự ễ
4.2.1 Th gi i ế ớ
CM KH-CN hi n đ i đang t o ra nh ng ti n đ v t ch t đ thay th CNTBệ ạ ạ ữ ề ề ậ ấ ể ế
b ng CNXH S ra đ i c a CNXH g n li n v i s phát tri n c a hình thái kinh t ằ ự ờ ủ ắ ề ớ ự ể ủ ế
CM tháng Mười Nga 1917 đã d n đ n s ra đ i nhà nẫ ế ự ờ ước Liên bang Xô
Vi t , m ra th i đ i m i, th i đ i quá đ CNTB lên CNXH trên ph m vi toàn thế ở ờ ạ ớ ờ ạ ộ ạ ế
gi i.ớ
4.2.2 Vi t Nam ệ
Vi t Nam cu i th k XIX đ u XX các cu c kh i nghĩa, các phong trào c uệ ố ể ỉ ầ ộ ở ứ
nước đ u lâm vào tình tr ng kh ng ho ng con đề ạ ủ ả ường c u nứ ước HCM đã nh nậ