TiÕt Tuỳ theo công việc mà biết cách sử dụng ròng rọc thích hợp 2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm các thí nghiệm về máy cơ đơn giản 3/ Thái độ: Tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình học II.
Trang 1Ngày soạn: 31/12/2011 TiÕt
Tuỳ theo công việc mà biết cách sử dụng ròng rọc thích hợp
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm các thí nghiệm về máy cơ đơn giản
3/ Thái độ: Tỉ mỉ, cẩn thận trong quá trình học
II.Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, vấn đáp tìm tòi
IV.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:
-Đòn bẩy có cấu tạo như thế
nào ?
Giải bài tập: 15 3 SBT
GV: Đánh giá cho điểm HS
HS: Một HS lên bảng kiểm tra:
Ba yếu tố của đòn bẩy:
-Điểm tựa O-Điểm tác dụng của lực F1 là O1
- Điểm tác dụng của lực F2 là O2
Chữa bài tập
HS dưới lớp nhận xét bài của bạn
3’ Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập
-Khi ống bê tông bị lăn xuống
mương, ta đã nhấc ống bê tông
HS: Nêu được ba cách:
Dùng đòn bẩy, mặt phẳng
Trang 2ống bê tông lên có dễ dàng
hơn hay không?
nghiêng, kéo theo phương thẳng đứng
GV: Vậy ròng rọc giúp con
người làm việc dễ dàng hơn
Khi kéo dây, bánh xe quay quanh trục cố định
(Hình 16.2a)Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để vắt qua dây, trục của bánh xekhông được mắc cố định
Khi kéo dây, bánh xe vừachuyển động cùng với trục của nó
I Tìm hiểu về ròng rọc:
Ròng rọc là bánh xe có rãnh, quay quanh trục
có móc treo
Ròng rọc cố định là mộtbánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh
xe được mắc cố định ( có móc treo trên bánh xe)
Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để vắt qua dây, trục của bánh
xe không được mắc cố định
Khi kéo dây, bánh xe vừa chuyển động cùng với trục của nó
15’ Hoạt động 4: Tìm hiểu ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế
nào?
-Để kiểm tra xem ròng rọc
giúp con người làm việc dễ
dàng hơn như thế nào, ta cần
xét mấy yếu tố của lực?
Chuẩn bị : lực kế, khối trụ kim loại, giá đở, ròng rọc và dây kéo
-Nhận dụng cụ và tiến hành đo theo hướng dẫn
II Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1 Thí nghiệm :
2.Nhận xét:
- Đo lực kéo vât theo
Trang 3Giới thiệu chung về dụng cụ
thí nghiệm cách lắp thí
nghiệm và các bước thí
nghiệm:
C2 : Học sinh tiến hành đo
theo hướng dẫn của giáo viên
C3: dựa vào bảng kết quả thí
nghiệm hãy
so sánh :
a/ Chiều, cường độ của lực
kéo vật lên trực tiếp và lực kéo
vật qua ròng rọc cố định
b/ Chiều, cường độ của lực
kéo lực lên trực tiếp và lực
a Chiều của lực kéo vật
lên trực tiếp (dưới lên)
So sánh chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố
định (trên xuống) là
ngược nhau Độ lớn của hai lực nầy như nhau (bằng nhau)
b Chiều của lực kéo vật
lên trực tiếp (dưới lên )
so sánh với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên) là không thay đổi Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc độngC4:
Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
GV: Cho HS lần lượt trả lời
các câu hỏi trong SGK
nào trong hình 16.6 có lợi
hơn ? Tại sao ?
*Củng cố bài :
Giải BT 16.1, 16.2 SBT
Cho học sinh nhắc lại nội
dung ghi nhớ và ghi vào vở
C5: Tuỳ học sinh (Có sửa
chữa)
Trả lời câu: C6; C7
Ghi nhớ:
Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hứơng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp
Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
4.Vận dụng
C6: Dùng ròng rọc cố định
giúp làm thay đổi hướng củalực kéo (được lợi về hướng) dùng ròng rọc động được lợi
về lực
C7: Sử dụng hệ thống
gồm cả ròng rọc cố định
và ròng rọc động thì có lợi hơn vì vừa lợi về lực, vừa lợi về hướng của lực kéo
Trang 42’ Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tự học ở nhà
Học thuộc ghi nhớ, nắm được
nội dung bài
Trả lời lại các câu hỏi trong
II.Chuẩn bị :
a/ GV: Giáo án, SGK,một số dụng cụ trực quan như nhãn ghi khối lượng tịnh
của kem giặt, kéo cắt tóc, kéo cắt kim loại
b/ HS: Vở ghi, SGK,học và làm bài cũ.
III.Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, vấn đáp tìm tòi
IV.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
? 1 Hãy nêu tên các dụng cụ
Trang 510 Viết công thức liên hệ
giữa trọng lượng và khối
lượng của cùng một vật
11 Viết công thức tính khối
lượng riêng theo khối lượng
và thể tích
12 Hãy nêu tên 3 loại máy cơ
đơn giản đã học
đứng tại chỗ trả lời nhanh
9: Đơn vị đo độ dài là mét,
kí hiệu là m
Đơn vị đo thể tích là mét khối, kí hiệu là m3.Đơn vị đo lực là Niu tơn, kí hiệu là N
Đơnvị đokhối lượng là kílôgam, kí hiệu là kgĐơn vị đo khối lượng riêng
là kí lô gam trên mét khối,
kí hiệu là kg/m3
10: P = 10.m 11:
Trang 613 Nêu tên máy cơ đơn
giản dùng trong các công
việc hoặc dụng cụ sau:
–Kéo một thùng bê tông lên
cao để đổ trần nhà
– Đưa một thùng phuy nặng từ
mặt đường lên sàn xe tải
– Cái chắn ô tô tại những điểm
bán vé trên đường cao tốc
xảy ra với quả bóng?
Hãy chọn câu trả lời đúng
Các bạn dưới lớp nhậnxét
HS: Lần lượt từng HS trả lời các câu hỏi tiếp theo
HS khác nhận xét, chỉnh sửa
1.
a Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày
b Người thủ môn bóng
đá tác dụng lực đẩy lên quả bóng đá
c Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên các đinh
d Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt
e Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng bàn
2 Chọn câu C.
3 Chọn cách B.
Trang 76.a) Tại sao kéo cắt kim loại
có tay cầm dài hơn lưỡi
b) Vì cắt giấy, cắt tóc thì chỉ cần có lực nhỏ Lưỡi kéo dài hơn tay cầm tay tavẫn có thể cắt được Bù lại tay được lợi là tay ta dichuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài theo tờ giấy
1 Máy cơ đơn giản giúp
làm thay đổi độ lớn của
lực ?
HS: Các nhóm cử người lên điền vào các
ô đã viết sẵn trên bảngphụ
- Ròng rọc động
- Bình chia độ
- Thể tích
*Ô chữ thứ nhất: Theo hàng dọc :
Trang 8Từ hàng dọc : Điểm tựa.
*Ô chữ thứ hai:
Theo hàng dọc: Lực đẩy
2’ Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
_Ôn lại toàn bộ bài
– xem trước bài: Sự nở vì
nhiệt của chất rắn
– Làm bài tập từ số 1 đến số
5
HS: Nghe GV hướng dẫn về nhà
V.RKN
Trang 91/ Kiến thức: HS mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn:
-Nhận biết được chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
2/ Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích
được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
- Biết đọc các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết
3/ Thái độ: Qua việc giải thích được các hiện tượng thực tế góp phần giúp HS
tin tưởng vào khoa học của bộ môn vật lý
II.Chuẩn bị :
1/ GV: Giáo án, SGK, Một quả cầu bằng kim loại, 1 vòng kim loại, 2 đèn cồn,
1 bậc lửa, 1 chậu nước lạnh, 1 khăn lau khô sạch, 1 giá đỡ
2/ HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ, đọc trước bài mới.
Trang 10III.Phương pháp: Thí nghiệm biểu diễn, phân tích tổng hợp, thảo luận nhóm
IV.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
ghi bảng4’ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập:
*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình
dạy bài mới
*Tổ chức tình huống học tập:
Dựa vào phần mở bài trong SGK giáo viên
giới thiệu thêm: Tháp Epphen là tháp cao
320m do kĩ sư người Pháp Eifelt thiết kế -
Tại sao chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe lửa
lại có khe hở?
- Ở hai đầu cầu bằng thép người ta có gắn
hai gối đỡ, tại sao có một gối đỡ phải đặt
trên con lăn ?
Để có cơ sở giải thích vấn đề chúng ta làm
thí nghiệm :
Đọc vấn đề và dự kiến câu trả lời
Tìm hiểu các vấn đề
và dự kiến câu trả lời
14’ Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn
Giáo viên giới thiệu dụng cụ và tiến hành
thí nghiệm trên lớp, cho học sinh nhận xét
hiện tượng
+ Thử thả cho quả cầu lọt qua vòng kim
loại Trước khi hơ nóng quả cầu, thử thả
xem quả cầu có lọt qua vòng kim loại không
?
+ Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu kim loại
trong 3 phút, rồi thử xem quả cầu có còn lọt
qua vòng kim loại không ?
+ Nhúng quả cầu đã hơ nóng vào nước lạnh,
rồi thử thả cho nó lọt qua vòng kim
loại.Nhận xét
Cho HS trả lời câu hỏi :
- Hơ nóng quả cầu để làm gì ?
- Nhúng quả cầu đã đun nóng vào nước lạnh
để làm gì ?
Cho học sinh làm việc cá nhân trả lời câu
hỏi C1, C2
Hãy điền vào chỗ trống :
Xem giáo viên làm thí nghiệm :
Quan sát quả cầu vàvòng kim loại
+ Học sinh nhận xét: Quả cầu lọt quavòng kim loại
+ Học sinh nhận xét: Quả cầu không lọt qua vòng kim loại
+ Học sinh nhận xét: Quả cầu lọt quavòng kim loại
2 Trả lời câu hỏi
C1: Vì
quả cầu nở
ra khi nóng lên
Trang 11Khi hơ nóng quả cầu (1)…………, khi lạnh
đi quả cầu (2)…………
Qua TN ta rút ra được kết luận gì ?
Cho HS thảo luận nhóm :
C3: Học sinh điền từ vào chỗ trống :
a Thể tích của quả cầu (1)……… khi quả
- Một tấm kim loại mỏng, ở trên có khoét
một lỗ tròn Hỏi khi nung nóng tấm kim loại
thì đường kính của lỗ tròn tăng hay giảm ?
- Khi nung nóng một vật rắn thì cái gì sẽ
giảm ?
- Khi nung nóng vật rắn thì :
1 Khối lượng của vật tăng
2 Khối lượng riêng của vật tăng
3 Khối lượng của vật giảm
4 Khối lượng riêng của vật giảm
Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo chiều dài (sự nở
dài) có nhiều ứng dụng trong đời sống và kĩ
thuật.
- Tại sao chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe
lửa lại có khe hở ?
- Ở hai đầu cầu bằng thép người ta có gắn
hai gối đỡ, tại sao có một gối đỡ phải đặt
C3:
a Thể tích của quả cầu (1) tăng khi quả cầu nóng lên
b Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu (2) lạnh đi
Làm việc cá nhân : Nối : 1 với b Nối : 2 với a
- Khi nung nóng tấm kim loại thì đường kính lỗ tròn tăng
- Khi nung nóng một vật rắn thì khối lượng riêng của vật
sẽ giảm
- Chọn D
- Để khi trời nắng nóng các thanh ray dãn nở và chúng không bị cong vênh
- Đặt trên con lăn đểtạo điều kiện cho cầu nở dài ra khi
3 Rút ra kết luận
Thể tích của quả cầutăng khi quả cầu nóng lên Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi
Chất rắn nở
ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Trang 12trên con lăn ?
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như thế
Học sinh làm việc theo nhóm : C4: Nhôm nở vì nhiệt nhiều hơn đồng,
đồng nở vì nhiệt nhiều hơn sắt Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau
- Quả : 1 bằng sắt, 2 bằng đồng, 3 bằng nhôm
- Ta có : l0 =20cm Giải
l =20,2cm ltăng = ?cm
Độ dài tăng thêm là ltăng= l – l0 = 20,2 – 20
nở vì nhiệt nhiều hơn sắt
Các chất rắn khác nhau,
nở vì nhiệt khác nhau
Cho HS trả lời câu hỏi :
- Tại sao các tấm tôn lợp
lại có dạng lượn sóng ?
- Tại sao các thầy thuốc
C5: Phải nung nóng khâu
vì khi được nung nóng khâu nở ra dễ lắp vào cán
Khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào cán
- Để khi trời nóng tấm tôn
4 Vận dụng : C5: Phải nung nóng
khâu vì khi được nung nóng khâu nở ra dễ lắp vào cán Khi nguội đi khâu co lại siết chặt
Trang 13?
?
khuyên không nên ăn
thức ăn quá nóng hoặc
- Vì các bộ phận khác nhaucủa răng có độ dãn nở vì nhiệt khác nhau, khi răng
bị nóng (hoặc bị lạnh) đột ngột do thức ăn quá nóng (hoặc quá lạnh) sẽ sinh ra những chỗ căng làm rạn nứt men răng
C6: Nung nóng vòng kim
loại
- Chọn B
C7: Vào mùa hè, nhiệt độ
tăng lên, thép nở ra, nên thép dài ra và cao lên
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
vào cán
C6: Nung nóng vòng
kim loại
C7: Vào mùa hè, nhiệt
độ tăng lên, thép nở ra, nên thép dài ra và cao lên
?
?
- Một thanh kim loại đang ở vị trí cân bằng,
nếu dùng đèn cồn đun nóng một đầu thì sự
cân bằng có bị phá vỡ không ? - Hãy chọn
câu đúng :
A,Mọi vật rắn đều dãn nở như nhau
B.Chất rắn nở ra khi lạnh và co lại khi nóng
C.Khi nhiệt độ thay đổi thì chất rắn không
Chọn D
Ghi nhớ:
Chất rắn nở ra khi nónglên, co lại khi lạnh đi
Các chất rắn khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
Trang 14- Trong bài học hôm nay ta cần ghi nhớ điều
gì?
3’ Hoạt động 7: Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Xem và học nội dung ghi nhớ để nắm được các
chất rắn nở vì nhiệt như thế nào, các chất rắn khác
nhau nở vì nhiệt có khác nhau không
-Bài tập về nhà: Bài tập 18.4; 18.5 sách bài tập
(chú ý bài 18.4, liên hệ với thí nghiệm của bài
-Học sinh xem trước bài 19.Sự nở vì nhiệt của chất
lỏng và so sánh với sự nở vì nhiệt của chất rắn
HS: Nghe GV hướng dẫn và ghi bài tập về nhà
1/ Kiến thức: HS mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất lỏng:
-Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
2/ Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích
được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
1 Biết đọc các biểu bảng để rút ra những kết luận cần thiết
3/ Thái độ: Qua việc giải thích các vấn đề trong thực tế cuộc sống, nhằm góp
phần cho học sinh tin tưởng vào khoa học vật lí
II.Chuẩn bị :
1/ Giáo viên: Giáo án, SGK,Chuẩn bị cho cả lớp: Hai bình cầu giống nhau có
nút cao su gắn ống thủy tinh, 1 bình đựng nước pha màu,1 bình đựng rượu pha màu (cùng dung tích và khác màu); 1 chậu thủy tinh có thể chứa được cả hai bình trên; 1phích đựng nước nóng; H19.3 SGK
2/ Học sinh: Vở ghi, SGK, đọc trước bài, học bài cũ, mỗi nhóm chuẩn bị: 1
bình thủy tinh đáy bằng; 1ống thủy tinh thẳng có thành dày; 1 nút cao su có đục lỗ; 1 chậu thủy tinh hoặc nhựa; nước có pha màu; 1 phích đựng nước nóng;
1 miếng giấy trắng( 4cm x 10cm) có vẽ vạnh chia để lồng vào ống thủy tinh
III.Phương pháp: Thí nghiệm biểu diễn, phân tích tổng hợp, thảo luận nhóm IV.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Trang 156’ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập:
?
?
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:
a Khi nhiệt độ tăng (hoặc giảm)
HS: Lên bảng kiểm tra:
Khi nhiệt độ tăng chất rắn nở ra, thể tích chất rắn tăng lên Khi nhiệt độ giảm chất rắn co lại, thể tích chất rắn giảm đi
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Sắt nở vì nhiệt ít nhất, nhôm nở vì nhiệt nhiều nhất
Đọc vấn đề và dự kiến câu trả lời
Tìm hiểu các vấn đề và dự kiến câu trả lời
15’ Hoạt động 2: Làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi :
Yêu cầu HS trả lời :
- Tại sao phải dùng nước màu và
gắn ống thủy tinh ?
- Tại sao phải đặt vào chậu nước
nóng mà không đun ?
Trả lời câu hỏi :
Cho HS thảo luận nhóm trả lời
C1: Có hiện tượng gì xảy ra với
mực nước trong ống thủy tinh khi
ta đặt bình vào chậu nước nóng ?
Giải thích
C2: Nếu sau đó ta đặt bình cầu
vào nước lạnh thì sẽ có hiện
Học sinh làm thí nghiệm theonhóm, quan sát hiện tượng trả lời các câu hỏi
Quan sát vị trí mực nước màu
Đánh dấu vào vị trí mực nước màu rồi so với vị trí mới khi nhúng vào nước nóng
Làm việc cá nhân trả lời :
- Dùng nước màu và gắn ống thủy tinh để dễ quan sát sự dâng lên của mực nước khi nóng lên
- Vì chỉ cần tăng nhiệt độ củanước lên một ít
HS: Thảo luận nhóm :Trả lời câu hỏi
1.Làm thí nghiệm :
-Dụng cụ: 1 bình cầu có gắn nút cao su; 1 ống thủytinh thẳng; nước màu; 1 chậu nước nóng
-Tiến hành:
2 Trả lời câu hỏi :
Trang 16tượng gì xảy ra với mực nước
trong ống thủy tinh?
- Điền vào chỗ trống :
Nước nóng lên thì (1)………,
lạnh đi thì (2)…………
Các chất lỏng khác nhau nở vì
nhiệt như thế nào ?
Làm việc cá nhân điền vào :(1): nở ra
(2): co lại
C1: Mực nước
trong ống dâng lên vì nước nóng lên, nở ra
C2: Mực nước
hạ xuống vì nước lạnh đi,
C3: Quan sát hình 19.3 mô tả thí nghiệm về
sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?
Rút ra nhận xét
- Có nhận xét gì về mực chất lỏng dâng lên
trong các ống thủy tinh ?
- Chất lỏng nào dâng lên nhiều nhất, chất
nào chứa nước, rượu, dầu ?
Qua TN rút ra được kết luận gì ?
Làm việc cá nhân – trả lời
- Mực chất lỏng dâng lên không bằngnhau
- Dâng nhiều nhất là rượu, ít nhất là nước
- Chọn C
- Bình 1 chứa nước, bình 2 chứa dầu, bình 3 chứa rượu
C3: Các chất
lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
3 Rút ra kết luận :
Thể tích nước trong bình tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
Trang 171 Khối lượng riêng của chất
lỏng tăng
2 Khối lượng riêng của chất
lỏng giảm
3 Khối lượng riêng của chất
lỏng không thay đổi
4 Khối lượng riêng của chất
lỏng lúc tăng, lúc giảm
b/ Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau
HS: Trả lời miệng.
- Chọn B
Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Cho lớp thảo luận và trả lời
C5: Tại sao khi đun nước ta không nên
đổ nước thật đầy ấm ?
- Tại sao khi đun nóng một lượng nước
chứa trong bình thủy tinh, mực nước
trong bình hạ xuống sau đó dâng lên ?
C6: Tại sao người ta không đóng chai
nước ngọt thật đầy ?
C7: Nếu trong thí nghiệm mô tả ở hình
19.1 ta cắm hai ống có tiết diện khác
nhau vào 2 bình có dung tích bằng nhau
và cùng 1 lượng chất lỏng ,thì khi tăng
nhiệt độ của 2 bình lên như nhau, mực
chất lỏng trong 2 ống có dâng cao như
nhau không? Tại sao?
- Cho HS trả lời vấn đề đầu bài ?
Nhóm nhỏ thảoluận trả lời :
- Vì do bình thủy tinh nở ra trước nên nước
hạ xuống, sau
đó nước nở ra dâng lên
-Trả lời miệng
- Chọn B
- Bình trả lời sai, vì nước nóng lên sẽ nở
ra, thể tích tănglên, nước dâng lên và tràn ra ngoài
4 Vận dụng :
C5: Vì khi bị đun
nóng, nước trong ấm
nở ra, thể tích tăng lên, nước dâng lên vàtràn ra ngoài
C6: Vì chất lỏng
trong chai nở ra vì nhiệt, bị nắp chai cản trở ,gây ra lực lớn đẩynắp chai bật ra
C7: Mực chất lỏng
trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn Vì thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên như nhau nên ở ống có tiếtdiện nhỏ hơn, thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn
?
GV: Đưa các bài tập sau lên bảng phụ
- Hãy điền vào chỗ trống :
Trang 18chất lỏng………
c) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt
-Hãy chọn câu đúng :
A Mọi chất lỏng đều dãn nở như nhau
B Chất lỏng nở ra khi lạnh và co lại khi nóng
C Khi nhiệt độ thay đổi thì chất lỏng không
dãn nở
D Khi nhiệt độ tăng chất lỏng nở ra, khi
nhiệt độ giảm chất lỏng co lại
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
HS: Đọc phần có thể em chưa biết
b co lại; tăng lên
c khác nhau
Bài tập 2:
Chọn D
2’ Hoạt động 7: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Học thuộc ghi nhớ, giải thích được một số hiện tượng nở vì
nhiêt của chất lỏng
Xem trước bài mới để nắm được chất khí nở vì nhiệt như
thế nào, so sánh với sự nở vì nhiệt của chất lỏng và rắn
Bài tập về nhà: 19.4 sách bài tập
HS: Nghe và ghi bài tập về nhà
1 Kiến thức: HS mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của chất khí:
-Nhận biết được thể tích của một khối khí tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất khí để giải thích
được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
-Làm được thí nghiệm trong sách giáo khoa và vận dụng bảng 20.1 để rút ra kếtluận về sự nở vì nhiệt của chất khí, so sánh sự nở vì nhiệt của ba thể: rắn – lỏng – khí
3 Thái độ: Qua việc giải thích các vấn đề trong thực tế cuộc sống, nhằm góp
phần cho học sinh tin tưởng vào khoa học vật lí
Trang 19Cho nhóm học sinh: bình thủy tinh đáy bằng, ống thủy tinh thẳng, cốc nước pha màu, khăn lau.
III.Phương pháp: Thí nghiệm biểu diễn, phân tích tổng hợp, thảo luận nhóm IV.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng8' Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập:
?
?
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ:
-Khi tăng (hoặc giảm) nhiệt độ thì chất
lỏng như thế nào? Thể tích lúc đó ra sao?
HS: 1HS lên bảng kiểm tra
-Khi nhiệt độ tăng thì chất lỏng nở ra, thể tích tăng
Khi nhiệt độ giảm thì chất lỏng co lại, thể tích giảm
-Chất lỏng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
HS: Các bạn dưới lớp nhận xét câu trả lời của bạn
Đọc vấn đề và dự kiến câu trả lời
13' Hoạt động 2: Làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Giúp học sinh trả lời câu hỏi trong SGK và
điều khiển thảo luận
Học sinh thảo luận câu C1; C2; C3.
C1: Có hiện tượng gì xảy ra với giọt màu
trong ống thủy tinh khi bàn tay áp vào bình
cầu? Hiện tượng này chứng tỏ thể tích
không khí trong bình thay đổi như thế nào?
C2: Khi ta thôi không áp tay vào bình cầu
có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu
Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?
C3: Tại sao không khí trong bình cầu lại
tăng lên?
C4: Tại sao thể tích không khí trong bình
cầu lại giảm đi?
- Điền vào chỗ trống :
HS: Hoạt động nhóm làm thí nghiệm
Học sinh tiến hành thí nghiệm lần lượt như trong sách giáo khoa
HS: Thảo luận trả lời câu hỏi:
HS: Hoạt động
cá nhân điền vào chỗ trống:
1.Làm thí nghiệm:
-Dụng cụ: Bình cầu có nút cao su, có ống thủytinh thẳng cắm xuyên qua
Nước màu-Tiến hành:
2 Trả lời câu hỏi:
C1: Giọt nước màu đi
lên chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng, không khí nở ra
C2: Giọt nước màu đi
xuống chứng tỏ thể tíchkhông khí trong bình giảm không khí co lại
C3: Do không khí
trong bình bị nóng lên
C4: Do không khí
Trang 20? Không khí nóng lên thì (1)………, lạnh đi
C5:Các chất khí khác nhau
nở vì nhiệt giống nhau Trongcác chất rắn,lỏng, khí :chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
c Chất rắn nở ra vì nhiệt ítnhất, chất khí nở ra vì nhiệt nhiều nhất
vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
4.Vận dụng:
C7: Khi cho quả bóng bàn bị bẹp
vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũnước trong ống thủy tinh xuống dưới Khi thời tiết lạnh đi, khôngkhí trong bình cầu cũng lạnh đi
co lại do đó mực nước trong ống dâng lên
3' Hoạt động 6: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
-Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ để nắm được sự nở vì HS: Nghe GV
Trang 21nhiệt của chất khí và so sánh với chất rắn và lỏng, xem trước bài 21
để nắm được những ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất rắn
-Bài tập về nhà: Bài tập 20.3 và 20.6 sách bài tập (chú ý bài 20.6 về
cách tính tỉ lệ để vẽ cho chính xác)
hướng dẫn và ghi bài tập về nhà
1 Kiến thức:-Nhận biết dược các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản có thể
gây ra lực rất lớn
-Tìm được ví dụ thực tế về các vật khi nở vì nhiệt,nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích một số hiện
tượng và ứng dụng thực tế (giải thích được các vật rắn khi nở vì nhiệt,nếu bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn)
3 Thái độ: Qua việc giải thích được một số hiện tượng trong thực tế giúp HS
thêm yêu thích môn học, ham học hỏi, tìm hiểu
II.Chuẩn bị :
1 GV: Giáo án, SGK, bảng phụ vẽ sẵn các hình 21.2;21.3;21.5.
Một băng kép và giá để lắp băng kép; 1 đèn cồn; 1 bộ dụng cụ thí nghiệm về lực xuất hiện do sự co dãn vì nhiệt; 1 lọ cồn; bông; chậu nước; khăn lau khô
2 HS: Vở ghi, SGK, học và làm bài cũ, đọc trước bài mới
III.Phương pháp:Thí nghiệm biểu diễn, phân tích tổng hợp, vấn đáp tìm tòi IV.Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng3’ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập:
*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình dạy
bài mới
*Tổ chức tình huống học tập:Như sgk
(GV: Ghi đề bài lên bảng)
HS: Nghe GV vàobài và ghi đầu bài
15’ Hoạt động 2: Quan sát lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt:
Trang 22Tiến hành TN như sau:
bố trí thí nghiệm như hình 21.1a
.Dùng bông tẩm cồn đốt thật nóng
thanh thép
C1: Có hiện tượng gì xảy ra đối với
thanh thép khi nó nóng lên?
C2: Hiện tượng xảy ra đối với chốt
HS: Tiếp tục quan sát
GV làm TN như hình 21.1b
Sau đó trả lời C3
C4: a) Khi thanh thép
nở ra vì nhiệt nó gây ralực rất lớn
b) Khi thanh thép co lại
vì nhiệt nó cũng gây ra lực rất lớn
I- Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt:
C3: Khi co lại vì
nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn
3 Rút ra kết luận:
C4: (1) nở ra;
(2)lực (3)vì nhiệt; (4)lực
Kết luận:
Khi co, dãn vì nhiệt,nếu bị ngăn cản thanh thép gây ra lực rất lớn
GV: Đây là ảnh chụp chỗ tiếp nối 2 đầu
thanh ray đường tàu hỏa
-Từ hình ảnh, em có nhận xét gì về chỗ
tiếp nối hai đầu thanh ray đường tàu hỏa
HS: Thảo luận theo nhóm bàn (2HS)
-Trả lời các câu hỏi
4.Vận dụng:
C5: Có để một khe hở khi
trời nóng ,đường ray dài ra
Do đó, nếu không để khe hở,
sự nở vì nhiệt của đường ray
sẽ bị ngăn cản, gây ra lực rất lớn làm cong đường ray
C6: Không giống nhau Một
Trang 23Tại sao người ta phải làm như thế?
C6: Hình 21.3 gối đỡ ở hai đầu cầu có cấu
tạo giống nhau không? Tại sao một gối đỡ
phải đặt trên các con lăn?
Giáo viên giới thiệu cấu tạo băng kép
Bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu hoạt
động của băng kép qua TN sau:
+Dụng cụ TN gồm có: 1 băng kép và giá
để lắp băng kép; 1 đèn cồn
+Tiến hành như sau:
Giáo viên làm thí nghiệm hơ nóng băng
kép trong hai trường hợp:
– Mặt đồng ở phía dưới (H 21.4a)
– Mặt đồng ở phía trên (H 21.4b)
C7: Đồng và thép nở vì nhiệt giống nhau
hay khác nhau?
C8: Khi bị hơ nóng, băng kép luôn luôn
bị cong về phía thanh nào? Tại sao?
C9: Băng kép đang thẳng, nếu làm cho
lạnh đi thì nó có bị cong không? Nếu có
thì về phía thanh thép hay thanh đồng?
Tại sao?
GV: Đưa đáp án C7,C8,C9 lên bảng phụ
HS: Nghe GVgiới thiệu cấutạo của băng kép, ghi bài
-Quan sát GVtiến hành TN
và trả lời câu hỏi
II- Băng kép:
Cấu tạo: Hai thanh kim loại
có bản chất khác nhau(VD: Đồng và thép), được tán chặt vào nhau dọc theo chiều dài của thanh, tạo thành 1 băng kép
C9: Có và cong về phía
thanh đồng Đồng co lại vì nhiệt nhiều hơn thép, nên thanh đồng ngắn hơn, thanh thép dài hơn và nằm ở phía ngoài vòng cung
?
-Hãy quan sát hình vẽ và trả lời C10?
C10: Tại sao bàn là điện vẽ ở hình 21.5 lại tự
động tắt khi đủ nóng? Thanh đồng của băng kép
này nằm trên hay dưới?
*Tích hợp môi trường:
Sự dãn nở vì nhiệt bị ngăn cản có thể gây ra 1 lực
rất lớn
+Trong xây dựng (đường ray xe lửa, nhà cửa,
cầu ),cần tạo ra khoảng cách nhất định giữa các
phần để các phần đó có thể dãn nở
HS: Quan sát Hình21.5 và trả lời C10
-1 HS đọc to lại đáp án trả lời các câu hỏi
-Nghe giảng
Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Trang 24+Đường đi bằng bê tông thường đổ thành từng
tấm và đặt cách nhau 1 khoảng trống, khi nhiệt độ
thay đổi thì chúng nở ra hay co lại mà không làm
hỏng đường
+Cần có biện pháp bảo vệ cơ thể,giữ ấm về mùa
đông và làm mát về mùa hè để tránh bị sốc nhiệt,
tránh ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh
*Củng cố bài:
-Bài học này giúp các em biết thêm được những
kiến thức nào?
khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn
Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làmlạnh đều cong lại
Người ta ứng dụngtính chất này của băng kép vào việc đóng ngắt tự độngmạch điện
mạch điện Thanh đồng nằm dưới
GV: -Về nhà các em học bài theo vở ghi, kết hợp SGK để
giải thích được một số hiện tượng sự nở vì nhiệt của chất rắn
-Lấy được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản
thì gây ra lực lớn
-Bài tập về nhà: Bài tập 21.1 và 21.2 SBT
Xem trước bài 22 để nắm được nhiệt kế là gì, nó ứng dụng sự
nở vì nhiệt của chất nào
HS: Nghe GVhướng dẫn vàghi bài tập vềnhà
V.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 18/02/2012
Ngày giảng: Tiết 25
NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Trang 25I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS mô tả được nguyên tắc, cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế
dùng chất lỏng Nêu được một số loại nhiệt kế thường dùng
2 Kĩ năng: -Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát
trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
-Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng TN, nhiệt kế rượu và nhiệt
kế y tế
-Nhận biết được 1 số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen xi ut
3 Thái độ: HS hứng thú tham gia học tập bộ môn.
II.Chuẩn bị :
1: Giáo án, SGK.
Chuẩn bị cho cả lớp: -Hình vẽ trên giấy khổ lớn các loại nhiệt kế khác nhau.
-Hình vẽ trên giấy khổ lớn nhiệt kế rượu, trên đó ghi các nhiệt độ được ghi ở cảhai nhiệt giai Xen xi út và Fa ren hai
2: Vở ghi, SGK,
Mỗi nhóm chuẩn bị: - Ba chậu thủy tinh, mỗi chậu đựng một ít nước.
-Một ít nước đá; Một phích nước nóng
-Một nhiệt kế rượu, 1 nhiệt kế y tế, 1 nhiệt kế thủy ngân
III.Phương pháp: Thí nghiệm biểu diễn, phân tích tổng hợp, thảo luận nhóm.
VI Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
7’ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập:
?
*Kiểm tra bài cũ: GV: Nêu câu hỏi
kiểm tra: Nêu cấu tạo và hoạt
động của băng kép? Ứng dụng của
Giáo viên hướng dẫn học
sinh thực hiện thí nghiệm
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
1.Nhiệt kế:
- Nhiệt kế là đụng cụ dùng để đo nhiệt độ
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của các chất
C1: Cảm giác của ngón tay không
Trang 26C2: Xác định nhiệt độ ở 0oC và
100oC trên cơ sở đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt kế
C4: Cấu tạo của nhiệt kế y
tế có đặc điểm gì? Cấu tạo
như vậy có tác dụng gì?
C3: Bảng 22.1 - Có các loại nhiệt kế khác nhau
như:
+ Nhiệt kế rượu+ Nhiệt kế thủy ngân+ Nhiệt kế y tế…
C4: Ống quản ở gần bầu thủy ngân
có một chỗ thắt, có tác dụng ngăn không cho thủy ngân tụt xuống bầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể.Nhờ
đó có thể đọc được nhiệt độ cơ thể
8’ Hoạt động 4: Tìm hiểu các loại nhiệt giai
?
Cho HS đọc thông tin trong
SGK ? Đặc điểm của nhiệt
giai xenxi ut và Farenhai như
thế nào ?Cho học sinh xem
hình vẽ nhiệt kế rượu
Chú ý cho học sinh:
– 20 oC gọi là âm 20 oC
Làm việc các nhân đọc:
2 Nhiệt giai:
- Trong nhiệt giai Xenxiut thì:
+ Nhiệt độ nước đá đang tan là
O0C+ Nhiệt độ hơi nước đang sôi là
1000C
3’ Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố bài:
Trang 27-Có các loại nhiệt kế nào ?
-Đặc điểm của các loại
nhiệt giai như thế nào ?
GV: Cho học sinh nhắc lại
nội dung ghi nhớ và ghi
vào vở
Vận dụng
C5: Tính xem 30 oC, 370C
ứng với bao nhiêu oF?
Hãy nhận xét bài làm của
bạn?
GV: Chốt lại cách làm
-Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế
-Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên sự dãn
nở vì nhiệt của các chất Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế…
-Trong nhiệt giai Xenxiút:
Nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC
Nhiệt độ hơi nước đang sôi là 100oC-Trong nhiệt giai Farenhai:
Nhiệt độ nước đá đang tan là 32oF
Nhiệt độ hơi nước đang sôi là 212oF
Cá nhân HS làm C5:HS làm bài tính xem 300C,
370C ứng với bao nhiêu 0F ?2’ Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Học sinh học bài theo vở ghi, kết hợp SGK, xem nội dung kiến
thức bài ròng rọc và các bài từ chương II trở đi chuẩn bị cho bài
kiểm tra một tiết
Làm bài tập 22.2 và 22.3 sách bài tập
HS: Nghe
và ghi bài tập về nhà
I Mục đích của đề kiểm tra :
1 Mục đích của đề kiểm tra :
a) Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 19 đến tiết thứ 25 theo PPCT
b) Mục đích:
- Đối với học sinh:
Trang 28+ Biết được tỏc dụng của ròng rọc là giảm lực kộo hoặc đổi hướng của lực kéo.
+ Biết được tỏc dụng của ròng rọc trong cỏc vớ dụ thực tế, và xác
định đợc lực kéo vật khi sử dụng ròng rọc
+Mụ tả được hiện tượng nở vỡ nhiệt của cỏc chất rắn, lỏng, khớ Nhận biết được cỏc chất khỏc nhau nở vỡ nhiệt khỏc nhau
+ Mụ tả được nguyờn tắc cấu tạo và cỏch chia độ của nhiệt kế dựng chất lỏng + Nờu được ròng rọc có trong một số vật dụng và thiết bị thụng thường, biết kết hợp cả hai loại ròng rọc trong một số trờng hợp
+Nờu được vớ dụ về cỏc vật khi nở vỡ nhiệt, nếu bị ngăn cản thỡ gõy ra lựclớn, và cách khắc phục
+ Vận dụng kiến thức về sự nở vỡ nhiệt để giải thớch được một số hiện tượng trong thực tế
+Lập được bảng theo dừi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
- Đối với giỏo viờn:
Thụng qua kiểm tra đỏnh giỏ học sinh mà nắm được mức độ tiếp thu kiến thức của cỏc em, từ đú cú biện phỏp điều chỉnh trong giảng dạy để khắc phục những yếu kộm của cỏc em cũng như nõng cao chất lượng dạy học
2 Hỡnh thức kiểm tra : Kết hợp TNKQ và TL (30% TNKQ và 70% TL)
- Số cõu TGKQ : 6 cõu ( Thời gian : 15 phỳt )
- Số cõu TL : 4 cõu ( Thời gian : 30 phỳt )
3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra :
Trang 29a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
b) Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ: