1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hóa đơn, chứng từ trong thuế GTGT

44 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế, khi hoạt động thanh tra của cục thuế được tiến hành, phát hiện nhiều doanh nghiệp được thành lập chỉ để mua, bán hóa đơn GTGT, và hoạt động mua bán hóa đơn như là nghiệp vụ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

Trường Đại học Kinh tế - Luật - -

Đề tài: “Hóa đơn, chứng từ trong thuế GTGT”



GVHD: Thầy Phan Phương Nam

Nhóm 2

Tp.HCM, 10/2017

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 5

MỤC LỤC

I HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ LÀ GÌ? 1

1 Hóa đơn 1

1.1 Định nghĩa 1

1.2 Nội dung hóa đơn 1

1.3 Các loại hóa đơn 2

1.4 Hình thức hóa đơn 4

2 Chứng từ 5

2.1 Khái niệm 5

2.2 Nội dung chứng từ kế toán 6

2.3 Chứng từ điện tử 6

2.4 Lập và lưu trữ chứng từ kế toán 7

2.5 Ký chứng từ kế toán 8

2.6 Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán 8

2.7 Lưu trữ 9

2.8 Mẫu chứng từ kế toán 9

3 Hóa đơn chứng từ trong thuế GTGT 11

3.1 Nguyên tắc về lập hóa đơn trong thuế GTGT 11

3.2 Hóa đơn bán hàng và hóa đơn GTGT 15

II Thế nào là hóa đơn chứng từ hợp pháp, hợp lệ, hợp lý? 21

1 Hóa đơn chứng từ hợp pháp 21

2 Hóa đơn chứng từ hợp lệ 21

3 Hóa đơn hợp lý 22

4 Quy trình kiểm tra hóa đơn 23

4.1 Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ, báo cáo tình hình tạo in phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân 23

4.2 Căn cứ vào kết quả thu thập, khai thác thông tin 24

4.3 Nội dung kiểm tra hồ sơ, báo cáo 27

4.4 Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ, báo cáo về hóa đơn tại trụ sở cơ quan Thuế 29 III Xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn trong thuế GTGT: 30

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

hứng từ hóa đơn trong thuế GTGT có thể nói đây là vấn đề phức tạp và tồn tại nhìu bất cập nhất Thuế GTGT là thuế gắn với nghiệp vụ kinh doanh của chủ thể nộp thuế và nhà nước thực hiện thu thuế dựa trên kết quả kinh doanh đó Và chứng từ hóa đơn chính là cơ sở, là chứng cứ để xác định nghĩa vụ thực tế mà chủ thể nộp thuế phải thực hiện đối với nhà nước Chính vì thế làm xuất hiện ngày càng nhiều các hành

vi làm giả hóa đơn, chứng từ, thực hiện hành vi “đạo giá” nhằm mục đích để được khấu trừ, hoàn thuế Trên thực tế, khi hoạt động thanh tra của cục thuế được tiến hành, phát hiện nhiều doanh nghiệp được thành lập chỉ để mua, bán hóa đơn GTGT, và hoạt động mua bán hóa đơn như là nghiệp vụ kinh doanh chính của các doanh nghiệp này, các doanh nghiệp còn làm khống, làm giả hóa đơn, ghi giá trên hóa đơn thấp hơn nhiều so với giá thực tế Vì vậy, để có thể nắm bắt được hiện trạng thực tế và ngăn chặn triệt để các hành vi vi phạm pháp luật, chúng ta cần phải đi tìm hiểu về chứng từ hóa đơn trong thuế GTGT, về ý nghĩa

và vai trò của nó, về quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật như thế nào, từ đó, đưa ra kiến nghị phù hợp giúp hoàn thiện hơn quy định pháp luật về thuế

C

Trang 9

• Hoá đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật (Khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2014)

• Hoá đơn là một giấy tờ yêu cầu thanh toán các mặt hàng với số lượng và đơn giá liệt kê trong giấy tờ đó Hóa đơn do bên bán phát hành Sau khi bên mua thanh toán, bên bán sẽ xác nhận vào hóa đơn chẳng hạn như đóng dấu chứng nhận đã trả tiền Khi đó, hóa đơn có cả tác dụng giống như biên lai hay giấy biên nhận

• Về mặt từ nguyên, Hoá là hàng hoá và Đơn là bảng kê (đơn hàng, đơn thuốc)

“Hoá đơn: giấy ghi hàng đã bán cùng với giá tiền để làm bằng chứng” (Từ điển Tiếng Việt, Trung tâm từ điển ngôn ngữ, Hà Nội- Việt Nam, năm 1992, trang 354) Nói rõ ràng hơn, hoá đơn là bảng liệt kê danh sách các hàng hoá cùng với các thông tin liên quan về hàng hoá

và việc chuyển giao hàng hoá mà bên chuyển giao giao cho bên nhận được

Với các vai trò, vừa là chứng từ thương mại, có thể kiêm là chứng từ kế toán hoặc chứng từ thuế, nên hoá đơn thường có những nội dung sau:

• Thông tin về hoá đơn và xác nhận giao dịch thực hiện: Loại hoá đơn; số hoá đơn để có thể chứng nhận là hoá đơn được in, phát hành một cách hợp pháp bởi tổ chức, cá

Trang 10

nhân có trách nhiệm; Ngày lập hoá đơn; chữ ký người bán; chữ ký người mua để xác nhận hoá đơn được lập một cách hợp pháp, theo đúng quy định của pháp luật

• Thông tin về người bán: Tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại, địa chỉ trang web (website) và địa chỉ thư điện tử (email) để có thể xác định chính thức nếu có để tiện trao đổi thông tin qua mạng)

• Thông tin về hàng hoá, dịch vụ bán hoặc cung ứng: Tên, đơn vị tính, khối lượng, đơn giá, thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số tiền thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán

• Thông tin về người mua: Tên, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản giao dịch, hình thức thanh toán

• Ngoài các thông tin bắt buộc phải có nêu trên, tổ chức, cá nhân kinh doanh tự

in, đặt in hóa đơn được phép bổ sung các tiêu chí khác, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, kể cả in lô-gô trang trí hoặc quảng cáo Các tiêu chí in thêm phải đảm bảo phù hợp với thuần phong mỹ tục, đạo đức của người Việt, không được gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội và vi phạm đạo đức kinh doanh

Khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2014 quy định về một số loại hóa đơn như sau

“2 Các loại hóa đơn:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

- Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài

b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp

Trang 11

được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)

- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi

rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)

Ví dụ:

• Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài Doanh nghiệp A sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài

• Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan Doanh nghiệp B sử dụng hoá đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan

• Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”

• Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, khi xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài, doanh nghiệp D sử dụng hoá đơn bán hàng

c) Hoá đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…

d) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế

và các quy định của pháp luật có liên quan.”

Trang 12

1.4 Hình thức hóa đơn

Trong tình hình hiện nay, để tăng cường quản lý sử dụng hoá đơn như một công cụ của Nhà nước trong việc quản lý thuế, quản lý tài chính, đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước, chống tham nhũng, góp phần xây dựng trật tự kỷ cương trong lĩnh vực tài chính Góp phần thu đúng chính sách, thu đủ số thuế phải thu, thúc đẩy các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ - thực hiện hạch toán kinh tế và chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ đi vào nề nếp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Cho nên cơ quan thuế khuyến khích tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh tuỳ theo trình độ, qui mô của đơn vị mình mà ứng dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật trong quản lý sử dụng hoá đơn để lựa chọn hình thức sử dụng hoá đơn cho phù hợp như:

- Hoá đơn do cơ quan thuế phát hành

- Hoá đơn đặc thù tự in sẵn tại một nhà in do cơ quan thuế chỉ định (cuốn hay vi tính liên tục)

- Hoá đơn đặc thù tự in từ máy laser có lập chương trình

- Hoá đơn tự in từ máy tính tiền tại các siêu thị hay cửa hàng bán hàng tự chọn

- Hoá đơn có dạng vé đã in sẵn mệnh giá (giá vé).1

Ngoài ra, Khoản 3 Điều 3 Thông tư 39/2014 cũng quy định:

“3 Hình thức hóa đơn

Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Trang 13

c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.”

Vậy cụ thể chứng từ là gì? Nội dung chứng từ phải có những yếu tố nào?

- Chứng từ kế toán có nhiều loại và được tập hợp thành hệ thống chứng từ Trong đó có 2 hệ thống chứng từ kế toán là: Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc

và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn

 Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc là hệ thống những chứng từ phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi Đối với loại chứng tỏ này Nhà nước tiêu chuẩn hóa về quy cách biểu mẫu, chỉ tiêu phản ánh, phương pháp lập và áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế

2 http://3ps.dnd.vn/chuyende/quytrinhct/More/temp7_1tamquantrong.html , truy cập ngày 14/10/2017

Trang 14

 Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn chủ yếu là những chứng từ sử dụng trong nội bộ đơn vị Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để các ngành, các thành phần kinh tế trên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể thích hợp

- Các ngành, các lĩnh vực có thể thêm bớt một số chỉ tiêu cụ thể, thích hợp với yêu cầu và nội dung phản ánh nhưng phải bảo đảm những yếu tố cơ bản của chứng từ và có

sự thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính

Điều 16 Luật Kế toán 2015 quy định nội dung về chứng từ kế toán như sau:

“Điều 16 Nội dung chứng từ kế toán

1 Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ

kế toán

2 Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này,

chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.”

Trang 15

khai thác, xâm nhập, sao chép, đánh cắp hoặc sử dụng chứng từ điện tử không đúng quy định Chứng từ điện tử được quản lý như tài liệu kế toán ở dạng nguyên bản mà nó được tạo

ra, gửi đi hoặc nhận nhưng phải có đủ thiết bị phù hợp để sử dụng

- Khi chứng từ bằng giấy được chuyển thành chứng từ điện tử để giao dịch, thanh toán hoặc ngược lại thì chứng từ điện tử có giá trị để thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính đó, chứng từ bằng giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi và kiểm tra, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán.3

- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị

kế toán phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính

- Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai

- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau

- Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17, khoản 1 và khoản 2 Điều này Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 của Luật này Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ

3 Theo điều 17 của Luật kế toán 2015 – Có HL: 1/1/2017

Trang 16

trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.4

- Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn Chữ ký trên chứng từ

kế toán của một người phải thống nhất Chữ ký trên chứng từ kế toán của người khiếm thị được thực hiện theo quy định của Chính phủ

- Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được

ủy quyền ký Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký

- Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên

- Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy.5

- Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán

- Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật

- Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi

rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu

4 Theo điều 18 của Luật kế toán 2015 – Có HL: 1/1/2017

5 Theo điều 19 của Luật kế toán 2015

Trang 17

- Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ

lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.6

- Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán

- Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:

 Ít nhất là 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;

 Ít nhất là 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

 Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng

Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc:

- Là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền gồm: Phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái, các loại hoá đơn bán hàng

và mẫu chứng từ bắt buộc khác

- Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và

áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể

- Là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị

6 Theo điều 21 của Luật kế toán 2015

Trang 18

- Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo được thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (áp dụng từ ngày 1/1/2017) Bao gồm

- Qua tìm hiểu thì nhóm đưa ra định nghĩa sau:

Chứng từ là các văn bản giấy tờ ghi lại nội dung của một sự kiện giao dịch một nghiệp vụ phát sinh

 Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Luật Kế toán 2015: Chứng từ kế toán là những giấy tờ

và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn

cứ ghi sổ kế toán

 Tính pháp lý của chứng từ thể hiện:

Tính hợp pháp: Thể hiện nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh trong chứng từ

kế toán không vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính của Nhà nước đã ban hành

Tính hợp lý: Thể hiện nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trong chứng từ kế

toán phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị và mang lại lợi ích cho đơn vị

Trang 19

Tính hợp lệ: Thể hiện chứng từ kế toán được ghi chép rõ ràng, đầy đủ các yếu

tố của chứng từ và có đủ chữ kỹ của người chịu trách nhiệm giám sát nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó

3 Hóa đơn chứng từ trong thuế GTGT

- Thuế giá trị gia tăng, tên tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắt là VAT),

là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

- Hiểu một cách nôm na, thuế GTGT có ghi trên hóa đơn đầu vào (liên đỏ) khi bạn mua hàng hóa, dịch vụ là thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT có ghi trên hóa đơn đầu ra (liên xanh hoặc liên tím) khi bạn bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng là thuế GTGT đầu

ra

- Hóa đơn đỏ hay còn gọi là hóa đơn giá trị gia tăng (Hóa đơn VAT) là hóa đơn chính thức do Bộ tài chính Việt Nam ban hành áp dụng cho các tổ chức cá nhân kê khai và tính thuế theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động:

 Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa

 Hoạt động vận tải quốc tế

 Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu

( Khoản 1 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC)

- Hiện tại, các doanh nghiệp đảm bảo một số điều kiện nhất định về vốn điều lệ

có thể tự in hóa đơn VAT dựa trên hệ thống phần mềm đã tạo lập sẵn và được quản lý, xác nhận trực tiếp bởi cơ quan thuế

- Trên Hóa đơn VAT sẽ ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua (nếu có), danh mục hành hóa dịch vụ, ngày thực hiện giao dịch, tổng giá trị hàng hóa

Trang 20

dịch vụ, giá trị tính thuế VAT, thuế suất VAT và giá trị thuế VAT Hóa đơn VAT còn được gọi là hóa đơn đỏ do liên giao cho khách hàng thường có màu đỏ hoặc màu hồng.7

3.1.1 Nguyên tắc lập hóa đơn GTGT

- Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng

để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)

- Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ

in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có) Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo

- Hoá đơn được lập một lần thành nhiều liên Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số

- Hoá đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn

- Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”

- Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa

7 Hóa đơn đỏ - Hóa đơn VAT - Hóa đơn GTGT, Dao Ngoc Thuy, lấy từ web vat-hoa-don-gia-tri-gia-tang-OREkwLVrvlN , truy cập ngày 14/10/2017

Trang 21

https://viblo.asia/p/hoa-don-do-hoa-don-3.1.3 Thông tin người bán hàng

Thường mục này đã được in sẵn trong hóa đơn

3.1.4 Thông tin người mua hàng

- Họ tên người mua hàng: Là người trực tiếp đến mua và giao dịch trực tiếp với công ty bán

- Nếu người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế: thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”

- Tên Đơn vị: Là tên công ty của bên mua theo đúng giấy đăng ký kinh doanh

- Địa chỉ: Là địa chỉ công ty mua hàng theo đúng giấy đăng ký kinh doanh

 Ghi chú: Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, người bán được viết ngắn gọn một

số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành

“TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành

“TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành

“CN”… nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp thì vẫn được xem là hợp pháp, được sử dụng để kê khai, khấu trừ thuế

- Mã số thuế: Là MST đã được cấp theo giấy chứng nhận ĐKKD, đăng ký thuế

- Hình thức thanh toán:

• Nếu thanh toán bằng tiền mặt: TM

• Nếu thanh toán bằng chuyển khoản: CK

• Nếu chưa xác định được hình thức thanh toán: Ghi TM/CK

 Lưu ý: Nếu Hóa đơn có giá trị trên 20.000.000 VNĐ bắt buộc phải chuyển khoản thì mới

được khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý của DN

- Số tài khoản: Số tài khoản ngân hàng của Công ty mua

3.1.5 Bảng kê chi tiết hàng hóa bán ra

Trang 22

- Cột Số thứ tự: Ghi lần lượt số thứ tự các loại hàng hóa mà người mua hàng đến mua

- Cột Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi chi tiết, cụ thể tên hàng hóa mà mình bán ra (tên, mã, kí hiệu của hàng hóa)

• Các trường hợp là hoá đơn điều chỉnh: Thì phải ghi rõ điều chỉnh sai sót, tăng, giảm của hoá đơn số bao nhiêu, ký hiệu, ngày tháng năm

- Đơn vị tính: Ghi rõ đơn vị tính của hàng hóa mà mình bán ra (Cái, chiếc, m,

bộ, kg…)

 Ghi chú: Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu

thức “đơn vị tính”

- Số lượng: Ghi rõ số lượng hàng hóa bán ra

- Đơn giá: Ghi rõ đơn giá của 1 đơn vị hàng hóa (giá chưa VAT)

- Thành tiền: Là số tiền mà người mua phải trả bằng đơn giá nhân với số lương của loại hàng hóa đó (=cột số 4 x cột số 5)

 Lưu ý: Sau khi viết xong nội dung trong hóa đơn thì gạch chéo phần còn trống (bắt đầu

từ trái qua phải)

3.1.6 Phần tổng cộng

- Cộng tiền hàng: Là tổng số tiền ở cột thành tiền

- Thuế suất thuế GTGT: Ghi mức thuế suất của hàng hóa dịch vụ (hiện tại có 3 mức là: 0%, 5%, 10%,)

• Nếu là hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, được miễn thuế GTGT thì chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất thuế GTGT không ghi

và gạch bỏ (\)

Ngày đăng: 29/10/2017, 18:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh của một ví dụ hóa đơn đỏ:   Hình ảnh của hóa đơn bán hàng: - Hóa đơn, chứng từ trong thuế GTGT
nh ảnh của một ví dụ hóa đơn đỏ: Hình ảnh của hóa đơn bán hàng: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w