1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tại sao hóa đơn lại là 1 trong những chứng từ quan trọng của doanh nghiệp, được BTC và cơ quan thuế quản lý chặt chẽ dấu hiệu nhận biết hóa đơn chứng từ hợp pháp

28 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 92,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóa đơn có các loại sau - Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩuhàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan; * Tính pháp lý của chứng

Trang 1

đề 1:Tạisao hóa đơn lại là 1 trong những chứng từ quan trọng của doanh

nghiệp, được BTC và cơ quan thuế quản lý chặt chẽ Dấu hiệu nhận biết hóa đơn chứng

- Khái niệm về chứng từ, hóa đơn? Thế nào là chứng từ hóa đơn hợp pháp?

- Tại sao BTC và cơ quan chức năng phải quản lý hoá đơn

+ Chức năng và vai trò của hoá đơn

+ Tầm quan trọng của việc quản lý hóa đơn

+ Tìm hiểu hóa đơn khống, doanh nghiệp ma

Trang 2

I Khái niệm Chứng từ, hóa đơn

1 Chứng từ

Chứng từ là các văn bản giấy tờ ghi lại nội dung của một sự kiện giao dịch mộtnghiệp vụ phát sinh

* Căn cứ khoản 7 điều 4 luật kế toán 2003:

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

17 luật kế toán 2003

II Thế nào là hóa đơn chứng từ hợp pháp?

* Căn cứ khoản 4, điều 3 NĐ 51/2010 quy định: Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn

đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này

Theo điều 4 NĐ 51/2010 quy định:

a Hóa đơn có các loại sau

- Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩuhàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan;

* Tính pháp lý của chứng từ thể hiện:

Tính hợp pháp: Thể hiện nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh trong chứng từ kế toán

không vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính của Nhà nước đã ban hành

Tính hợp lý: Thể hiện nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trong chứng từ kế toán

phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị và mang lại lợi ích cho đơn vị

Tính hợp lệ: Thể hiện chứng từ kế toán được ghi chép rõ ràng, đầy đủ các yếu tố của

chứng từ và có đủ chữ kỹ của người chịu trách nhiệm giám sát nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó

Trang 3

- Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành cho các

tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;

- Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành cho các tổchức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp;

- Các loại hóa đơn khác, gồm: vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khácnhưng có hình thức và nội dung quy định tại các khoản 2, 3 Điều này

b Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau

- Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên cácthiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ;

- Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa,dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giaodịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu

để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt intheo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân

c Hóa đơn phải có các nội dung sau

- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn Đối với hóa đơnđặt in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hóa đơn;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuếgiá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng trong trườnghợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

- Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấu người bán(nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn

- Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hóa đơn không cần thiết phải có đủnhững nội dung quy định tại khoản này

* Hóa đơn được thể hiện bằng chữ Việt Hóa đơn xuất khẩu hoặc các loại hóađơn cần kèm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ()hoặc đặt ngay dưới dòng chữ Việt và có kích cỡ nhỏ hơn kích cỡ chữ Việt

* Theo điểm 4, mục IV, phần B, TT 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007:

“IV Hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ:

Trang 4

được coi là không hợp pháp: mua, bán, sử dụng trong các trường hợp dưới đây

a) Mua, bán hoá đơn chưa ghi nội dung theo quy định, trừ trường hợp mua hoáđơn do cơ quan thuế phát hành;

b) Mua, bán, sử dụng hoá đơn đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tếnhưng không phát sinh việc mua bán hàng hoá, dịch vụ kèm theo;

c) Mua, sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn của cơ sở kinh doanh khác để bán ra, đểhợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hoá, dịch vụ bán

ra để gian lận thuế, để bán hàng hoá nhưng không kê khai nộp thuế;

d) Mua, bán, sử dụng hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ giữacác liên của hoá đơn;

đ) Mua, bán, sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng;

e) Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ mà thời điểm mua hàng hoá, dịch vụ phátsinh trước ngày xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế,nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó

là các hoá đơn bất hợp pháp

g) Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ mà tại thời điểm mua hàng hoá, dịch vụ phátsinh tuy chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc cơ sở kinh doanh bỏ trốn, nhưng cơquan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là các hoáđơn bất hợp pháp”

III Các quy định về sử dụng, quản lý và vi phạm về hóa đơn

1 Lập hoá đơn (Theo điều 14 – TT 64/2013/ TT-BTC)

a Nguyên tắc lập hóa đơn

- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa,dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này

- Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cáctrường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá,dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêudùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hànghoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá

- Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không

sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in

đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có) Trường hợp hoá đơn tự in hoặc

Trang 5

hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì gạchchéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.

- Hoá đơn được lập một lần thành nhiều liên Nội dung lập trên hóa đơn phảiđược thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số

- Hoá đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn

b Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn

* Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

- Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữuhoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền haychưa thu được tiền

- Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứngdịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Trường hợp tổ chứccung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lậphóa đơn là ngày thu tiền

- Ngày lập hoá đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh họat, nước sinh hoạt,dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kếtiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quyước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình Kỳ quy ước để làm căn cứtính lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp căn cứ thoả thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụviễn thông, truyền hình với người mua

- Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giaocông trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phânbiệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Trang 6

- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch

vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trịhàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng

- Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xâydựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự ánhoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền

- Ngày lập hóa đơn đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tựxác định phù hợp với thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu Ngày xácđịnh doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờkhai hải quan

- Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thườngxuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngàylập hoá đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từkhác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinhhoạt động mua bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ

- Các siêu thị, trung tâm thương mại thành lập theo quy định của pháp luật đượclập chung một (01) hóa đơn GTGT cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơnphát sinh trong ngày (không phân biệt tổng giá trị thanh toán trên 200.000 đồng haydưới 200.000 đồng) Chỉ tiêu người mua trên hoá đơn ghi rõ là khách hàng mua lẻkhông lấy hoá đơn Trường hợp khách hàng mua hàng tại các siêu thị, trung tâm thươngmại (không phân biệt tổng giá trị thanh toán trên 200.000 đồng hay dưới

200.000 đồng) có yêu cầu xuất hóa đơn, các siêu thị, trung tâm thương mại phải lập hóađơn GTGT cho từng khách hàng theo quy định Các siêu thị, trung tâm thương mại phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu về hàng bán ra với doanh

số lập hoá đơn và hàng tồn kho Dữ liệu bán hàng phải đảm bảo lưu trữ để phục vụcông tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác

- Ngày lập hoá đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến vàmột số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính

* Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”:

- Ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,đăng ký thuế

Trang 7

- Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bánhàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc Trường hợp đơn vị trựcthuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.

- Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗilần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếucó) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người muakhông cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”

- Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấyhoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người muakhông lấy hoá đơn phát sinh trong ngày

* Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”

- Ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có).Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còntrống trên hoá đơn thì gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụngmực đỏ

- Trường hợp người bán quy định mã hàng hoá, dịch vụ để quản lý thì khi ghihoá đơn phải ghi cả mã hàng hoá và tên hàng hoá

- Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghitrên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật

có yêu cầu Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiềurộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ…

- Các loại hàng hoá, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảohiểm…được bán theo kỳ nhất định thì trên hoá đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp hànghoá, dịch vụ

* Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

- Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải

có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trênhóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn

* Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”

- Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại,qua mạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hoáđơn Khi lập hoá đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bánhàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX

Trang 8

* Đồng tiền ghi trên hoá đơn

- Đồng tiền ghi trên hoá đơn là đồng Việt Nam

- Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của phápluật, tổng số

Việt tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng

2 Ủy nhiệm lập hóa đơn (Theo điều 15 – TT 64/2013/ TT-BTC)

- Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn cho hoạt động bánhàng hoá, dịch vụ Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vịbán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn(trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được uỷ nhiệm hoặc hóa đơn điện

tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm) Việc ủy nhiệm phải được xác địnhbằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm

- Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hoá đơn ủy nhiệm(hình thức hoá đơn, loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn và số lượng hoá đơn (từ

số đến số ); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhậnhoặc phương thức cài đặt hoá đơn ủy nhiệm (nếu là hoá đơn tự in hoặc hoá đơn điệntử); phương thức thanh toán hoá đơn ủy nhiệm

- Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin vềhoá đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủynhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận

ủy nhiệm Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên

ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, chậm nhất là ba (03) ngày trước khi bên nhận uỷnhiệm lập hoá đơn

- Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hoá,dịch vụ được ủy nhiệm lập hoá đơn để người mua hàng hoá, dịch vụ được biết

- Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hoá đơn, haibên phải xác định bằng văn bản và bên nhận ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo

đã niêm yết tại nơi bán hàng hoá, dịch vụ

- Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sửdụng các hoá đơn ủy nhiệm Bên uỷ nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng hoá đơn

(trong đó có các hoá đơn uỷ nhiệm) hàng quý theo hướng dẫn tại Thông tư này Bên

nhận uỷ nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành hoá đơn uỷ nhiệm và báo cáotình hình sử dụng hoá đơn uỷ nhiệm

Trang 9

3 Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn (Theo điều 16 – TT 64/2013/ TT-BTC)

- Bán hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thìkhông phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn

* Cách xử lý:

Người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ Bảng kê phải có tên, mã

số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hoá, dịch vụ, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra,ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê Trường hợp người bán nộp thuế giá trị giatăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trịgia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng” Hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theothứ tự bán hàng trong ngày

- Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơnbán hàng ghi số tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng

tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luânchuyển theo quy định Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hoá đơn này ghi là “bán

lẻ không giao hoá đơn”

4 Xử lý đối với hoá đơn đã lập (Theo điều 18 – TT 64/2013/ TT-BTC)

- Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lậpsai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai

- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa,cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán vàngười mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lậpbiên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai Biên bản thu hồi hoá đơn phải thểhiện được lý do thu hồi hoá đơn Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lậpsai và lập lại hóa đơn mới theo quy định

- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cungứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì ngườibán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót,đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng,giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị giatăng cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và ngườimua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào Hoá đơn điều chỉnhkhông được ghi số âm (-)

Trang 10

5 Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn (Theo điều 22 – TT 64/2013/ TT-BTC)

- Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lậphoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuếquản lý trực tiếp

- Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúngquy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơnbản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc

6 Các hành vi vi phạm pháp luật khi sử dụng hóa đơn và hình thức xử phạt

Thông tư 61/2013- TT- CP quy định sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụngbất hợp pháp hóa đơn

* Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp: việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn chưa

có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng (Theo điều 20 – TT 64/2013/ TT-BTC)

* Sử dụng hoá đơn của người mua hàng (Theo điều 21 – TT 64/2013/ BTC)

TT Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ

- Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hoá hànghoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hoá, dịch vụ bán ra để gian lận thuế,

để bán hàng hoá nhưng không kê khai nộp thuế

- Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hoá, dịch vụ, nhưng

không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hoá, dịch vụ mua vào không cóchứng từ

- Hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu

thức bắt buộc giữa các liên của hoá đơn

- Sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và

các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.”

* Các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc

phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý hóa đơn được quy định tại chương 4 NĐ 109/2013/NĐ-CP

- HVVP quy định về tự in hoá đơn và khởi tạo HĐ điện tử: Điều 33,NĐ 109

- HVVP quy định về đặt in hoá đơn: Điều 34

- HVVP quy định về in hoá đơn tự in: Điều 35

Trang 11

- HVVP quy định về mua hoá đơn: Điều 36

- HVVP quy định về phát hành hoá đơn: Điều 37

- HVVP quy định về sử dụng hoá đơn khi bán hàng hoá dịch vụ: Điều 38

- HVVP quy định về sử dụng hoá đơn của người mua: Điều 39

7 Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hoá đơn

b Cục Thuế địa phương có trách nhiệm

- Quản lý hoạt động tạo, phát hành hóa đơn của các tổ chức, cá nhân trên địa

bàn;

- Quản lý hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in trên địa bàn;

- Đặt in, phát hành các loại hóa đơn để cấp, bán cho các đối tượng theo quyđịnh tại Nghị định này;

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn trên địa bàn.

c Chi cục Thuế địa phương có trách nhiệm

- Kiểm tra việc sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi được phân

cấp quản lý thuế;

- Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính

trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế.”

IV Tại sao BTC và cơ quan chức năng phải quản lý hoá đơn

1 Chức năng và vai trò của hoá đơn:

a Đối với doanh nghiệp

- Hóa đơn là chứng từ gốc làm căn cứ để các doanh nghiệp kê khai thuế, khấu trừ

thuế, là căn cứ để hoàn thuế GTGT, là căn cứ để hạch toán vào chi phí hợp lý khi xácđịnh thuế thu nhập doanh nghiệp, là căn cứ để thực hiện quyết toán thuế

- Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch: xác nhận khối

lượng, giá trị hàng hoá trao đổi

Trang 12

- Là cơ sở pháp lý cho việc tranh chấp xuất hiện sau khi các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã được đưa vào lưu trữ trong thời gian dài.

b Đối với nhà nước

- Là chứng từ cơ sở ban đầu để kê khai nộp thuế, khấu trừ, hạch toán chi phí

thực tế phát sinh, hoàn thuế, xác định chi phí hợp lý khi tính thuế giữa cơ quan thuế vớidoanh nghiệp  đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế,

- Kiểm tra được doanh số bán thực tế, ngăn chặn được tình trạng khai man số

lượng, giá trị của hàng hoá dịch vụ, tránh được tình trạng hàng lậu, hàng không có hoáđơn xâm nhập thị trường, cơ sở để phát hiện ra những trường hợp gian lận thuế của cácđối tượng

Hóa đơn là một loại chứng từ gốc đặc biệt quan trọng cả trên phương diện quản lý tài chính doanh nghiệp và trên phương diện quản lý thuế của cơ quan nhà nước

2 Tầm quan trọng của việc quản lý hóa đơn

- Vì hóa đơn ghi lại hoạt động kinh doanh nên hóa đơn cũng có nghĩa là

tiền, thậm chí quan trọng hơn tiền vì hóa đơn tài chính nếu vượt qua tầm kiểm soátcủa nhà nước còn nguy hiểm hơn làm tiền giả rất nhiều Người ta có thể tùy tiệnnâng giá trị công trình xây dựng bằng cách đưa các hoá đơn tài chính không phảnánh đúng thực tế để hợp thức hoá gian lận

- Đối với doanh nghiệp thì hoá đơn là bằng chứng cho một nghiệp vụ kinh

doanh và có tính chất quyết định đến nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp  Nhà nướcphải quản lý hoá đơn

- Việc quản lý hoá đơn không tốt có thể dẫn đến việc phản ánh sai lệch kết quả

sản xuất kinh doanh, nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp;

- Các đối tượng xấu có thể lợi dụng các kẽ hở trong quy định về hoá đơn để

gian lận, rút tiền của NSNN;

- Quản lý hoá đơn không tốt sẽ tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh

nghiệp, ảnh hưởng xấu đến môi trường sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với Nhà nước, việc quản lý hoá đơn không tốt sẽ dẫn đến các thông tin về

doanh nghiệp bị sai lệch, ảnh hưởng đến việc hoạch định các chính sách vĩ mô của Nhànước

* Mục tiêu chủ yếu của việc quản lý hóa đơn nhằm

Trang 13

- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tự quản lý tốt hoạt động sản xuất, kinh doanh

theo đúng quy định của pháp luật Thông qua hoá đơn, doanh nghiệp dễ dàng hạch toánđược các luồng hàng hoá, dịch vụ cũng như sự vận động của các luồng

tiền, vốn trong kinh doanh, xác định đúng kết quả kinh doanh, lãi, lỗ của doanhnghiệp; thực hiện tốt các quy định của Luật thuế và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước

- Tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh và trong

việc thi hành các Luật thuế Sự minh bạch trong các quy định về hoá đơn đảm bảo sựnhất quán trong quá trình thực hiện văn bản, từ đó, tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp, trong quá trình thực thi các luật thuế

- Góp phần thực hiện tốt các luật thuế Hoá đơn là căn cứ để các doanh nghiệp

kê khai thuế, khấu trừ thuế, là căn cứ để hoàn thuế GTGT, là căn cứ để hạch toán vàochi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, là căn cứ để thực hiện quyếttoán thuế, vì vậy, công tác quản lý hoá đơn chính là cơ sở cho sự thành công của cácLuật thuế

3 Tìm hiểu hóa đơn khống, doanh nghiệp ma

a Hóa đơn khống

*Căn cứ khoản 10, điều 3 NĐ 51/2010 quy định

Hóa đơn lập khống là hóa đơn được lập nhưng nội dung được ghi không có thựcmột phần hoặc toàn bộ (tức là không thực mua và không thực bán Việc mua bán chỉdiễn ra trên giấy tờ, không có sự chuyển giao hàng hóa, dịch vụ)

b Công ty ma

* Doanh nghiệp ma

Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh nhưng không thực hiện hoạt động kinhdoanh mà thực hiện các hoạt động khác để trục lợi (vd mua bán hóa đơn ) Theo sốliệu từ tổng cục hải quan, trong hơn 20.000 doanh nghiệp hoạt động xuất nhập thì cókhoảng vài trăm doanh nghiệp ma Doanh nghiệp đó sinh ra chỉ nhằm mục đích muabán, sử dụng hoá đơn GTGT bất hợp pháp, chiếm dụng vốn nhà nước Loại doanhnghiệp nay thường thành lập doanh nghiệp với rất nhiều ngành nghề kinh doanh, thuênhà với hợp đồng ngắn hạn làm trụ sở công ty để có điều kiện mua hoá đơn GTGT, lợidụng sự thiếu hiểu biết, hám lợi bất chính, thuê người lao động tự do hoặc không nghềnghiệp làm giám đốc công ty Những giám đốc ma này được hưởng lương hàng tháng

và chịu sự điều hành của đối tượng chủ mưu từ ký các tờ khống, khai thuế khống Saukhi mua được hoá đơn các đối tượng đều trốn khỏi địa chỉ kinh doanh và họ dùng hoáđơn để hợp thức hoá số hàng mua trôi nổi, không có

Trang 14

hoá đơn chứng từ hoặc bán cho các đơn vị gian lận thuế khác để hợp thức hoá số hànghoá mua vào, hợp thức hoá các khoản chi khống, phục vụ mục đích trốn thuế Ngoài ra,thủ đoạn thường gặp của những doanh nghiệp kiểu này còn lợi dụng thời gian chậm nộpthuế cho phép để mở liên tiếp các tờ khai tại một hoặc nhiều nơi khác nhau rồi ào ạtnhập một lượng lớn hàng hoá qua cửa khẩu Cho đến sát thời điểm đáo hạn nộp thuếcủa lô hàng đầu tiên thì các doanh nghiệp này tự động biến mất, bỏ lại đằng sau nhữngkhoản nợ thuế hàng tỷ đồng Cũng có trường hợp doanh nghiệp chỉ nhập hàng một lầnrồi sau đó thay đổi toàn bộ địa chỉ, trụ sở, thậm chí là cả đổi tên doanh nghiệp Để rồicũng chính con người đó tiệp tục nhập lô hàng khác, với một tư cách pháp nhân khác đểlại nhận được ưu đãi về chậm nộp thuế một cách hợp lý.

Hậu quả của những doanh nghiệp ma: gây thất thu cho ngân sách nhà

nước một số tiền không nhỏ, ảnh hưởng đến môi trường bình đẳnggiữa các doanh nghiệp

Có thể nhận diện doanh nghiệp “ma” qua mười một dấu hiệu sau đây:

- Loại hình thành lập được các doanh nghiệp “ma” lựa chọn thường dưới dạng

công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc doanh nghiệp tư nhân

- Các doanh nghiệp này thường đăng ký rất nhiều ngành nghề, nhưng tập trung

chủ yếu vào thương mại, dịch vụ tổng hợp, không trực tiếp sản xuất hàng hóa, nhữngngành nghề không phải đăng ký vốn pháp định, không phải bắt buộc có chứng chỉ hànhnghề để dễ dàng trốn tránh sự kiểm tra hoặc dễ dàng bỏ trốn

- Chủ doanh nghiệp thường ở địa phương khác đến đăng ký thành lập doanh

nghiệp và các doanh nghiệp này thường di chuyển địa điểm nhằm tránh kiểm tra hoặc

dễ bỏ trốn

- Giám đốc điều hành thường được thuê tại địa phương, trình độ rất thấp, có

người làm xe ôm, thất nghiệp, thậm chí có người còn có tiền án, tiền sự

- Trụ sở giao dịch thường đi thuê với thời gian rất ngắn; thường thuê ở chung

cư, trong ngõ ngách hẻm sâu, tài sản đơn sơ

- Thời gian tồn tại thường rất ngắn rồi bỏ trốn hoặc giải thể để thành lập doanh

nghiệp “ma” khác với tên gọi, tên chủ, tên địa điểm mới

- Việc thanh toán (nếu có) thường không qua ngân hàng, chủ yếu bằng tiền

mặt

- Thời gian giữa các lần mua hóa đơn rất ngắn, có nơi chỉ 5-10 ngày/lần

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w