1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Kiểm Tra Học Kỳ Hóa Lớp 10

2 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề Kiểm Tra Hóa Chuẩn, nâng cao, phù hợp với học sinh lớp 10. Bao gồm kiến thức của các chương trong chương trình, không sao chép.Để có thể tải thêm nhiều tài liệu free, liên hệ: anh.tu.nguyen.0701gmail.com

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 29/10/2017

Câu 1: Hoà tan 12,6g hỗn hợp 2 kim loại hoá tri II và III bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung dịch A và khí B Đốt cháy hoàn toàn nửa lượng khí B thu được 2,79g nước Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan là:

Câu 2: Hoà tan 2,52g kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng người ta thu được 6,84g muối sunfat Kim loại đó là:

Câu 3: Hoà tan 0,54g một kim loại M có hoá trị n không đổi trong 100ml dung dịch H2SO4 0,4M

Để trung hoà lượng axit dư cần 200ml dung dịch NaOH 0,1M Xác định hoá trị n và kim loại M

Câu 4: Hòa tan 2,4 gam hỗn hợp Cu, Fe có tỉ lệ mol 1 :1 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng Kết thúc phản ứng thu được 0,05 mol 1 sản phẩm khử duy nhất có chứa lưu huỳnh Sản phẩm khử là:

Câu 5: Cho 17,6g hỗn hợp gồm Fe và kim loại R vào dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thu được 4,48lit khí (đktc) Phần không tan cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thoát ra 2,24lit khí (đktc) R là kim loại nào sau đây?

Bài 6: Khi cho 9,6gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc thấy có 49gam H2SO4

tham gia phản ứng tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X X là:

Bài 7: Hoà tan hết 16,3g hỗn hợp kim loại gồm Fe, Al, Mg trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55mol SO2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là

Bài 8: Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại( đứng trước Hidro trong dãy điện hoá) bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit khí H2 (đktc) cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là

Bài 9 Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam gồm Fe,Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4

loãng,thu được 1,344 lit H2 (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Bài 10: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Al bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X được 11,08g muối khan Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là:

Bài 11: Cho 7,74g hỗn hợp Mg, Al vào 500ml dung dịch X chứa 2 axit HCl 1M và H2SO4 0,5M được dung dịch B và 8,736 lít H2 (đktc), thì dung dịch B sẽ là:

Câu 12: (ĐH A 2007) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6

là:

A Na+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D K+, Cl-, Ar

Câu 13: (ĐH A 2007) Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

Câu 14: (ĐH B 2007) Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính

Trang 2

nhóm VIII), theo

chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên

tử thì

A tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần B tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần

ngtử giảm dần

Câu 15: (CĐ 2007) Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 63

29Cuvà 65

29Cu Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63

29Cu là

Câu 16: (CĐ 2007) Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ

âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự

A M < X < Y < R B R < M < X < Y C Y < M < X < R D M < X < R < Y Câu 17: (ĐH B 2012) Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là

khối lượng Kim loại M là

Câu 18: (CĐ 2013) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai) Số proton có trong nguyên tử X là

Câu 19: (ĐH A 2013) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

A 1s22s22p53s2 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p43s1 Câu 20: (ĐH B 2013) Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 27

13Al) lần lượt là

Câu 21: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tốt Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là

Câu 22: Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

Câu 23: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây

là đúng?

A Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s

C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3

D Phân tử oxit cao nhất của R không có cực

Câu 24: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của n.tố X trong oxit cao nhất là

2009)

Câu 25 Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc

A chu kì 4, nhóm VIIIA B chu kì 4, nhóm IIA C chu kì 3, nhóm VIB D chu kì 4, nhóm VIIIB

Ngày đăng: 29/10/2017, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w