Câu 3 5,0 điểm a Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên đất, nước để phát triển nông nghiệp ở nước ta.. b Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, chứng minh ngành công nghiệp chế bi
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHÚ THỌ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi có: 01 trang
Câu 1 (4,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết:
- Nước ta có các miền khí hậu nào? Chỉ rõ ranh giới của các miền khí hậu
- Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền Tại sao miền khí hậu phía Nam có một mùa khô sâu sắc?
b) Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên Vị trí địa lí có vai trò quan trọng như thế nào trong việc đưa Việt Nam hòa nhập nhanh chóng vào kinh tế khu vực Đông Nam Á và thế giới?
Câu 2 (2,0 điểm)
Phân tích thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động ở nước ta Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng thường cao hơn mức trung bình cả nước?
Câu 3 (5,0 điểm)
a) Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên đất, nước để phát triển nông nghiệp ở nước ta
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, chứng minh ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng Tại sao nói công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có thế mạnh để phát triển thành một ngành công nghiệp trọng điểm
Câu 4 (5,0 điểm)
a) Du lịch là thế mạnh kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh vùng này có tài nguyên du lịch phong phú Tại sao du lịch đảo trong thời gian gần đây đang được chú trọng phát triển?
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
- Kể tên các tỉnh trực thuộc Trung ương của Tây Nguyên có đường biên giới trên đất liền và các cao nguyên của vùng này
- Trình bày một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu cho phát triển kinh tế của Tây Nguyên Tại sao cần quan tâm đến vấn đề môi trường trong việc khai thác bô xít của vùng này?
Câu 5 (4,0 điểm) Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ
CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
Năm
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê ở nước
ta trong giai đoạn 2005 – 2012
b) Nhận xét về tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê từ biểu đồ đã vẽ và giải thích
-HẾT -Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát
hành từ năm 2009 đến năm 2016.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH líp 9 thCS n¨m häc 2015 - 2016 HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn: ĐỊA LÍ
Hướng dẫn chấm có 05 trang
Câu 1
(4,0 đ) a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy cho biết: - Nước ta có các miền khí hậu nào? Chỉ rõ ranh giới của các
miền khí hậu.
- Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền Tại sao miền khí hậu phía Nam có một mùa khô sâu sắc?
2,75
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.
- Có 2 miền khí hậu: Miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam
Ranh giới là dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 160B) 0,250,25
- Đặc điểm của 2 miền khí hậu:
+ Miền khí hậu phía Bắc: có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông
lạnh; mùa đông lạnh, tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt;
mùa hè nóng và nhiều mưa
+ Miền khí hậu phía Nam: có khí hậu cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ
quanh năm cao, với một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc
0,75
0,75
- Miền khí hậu phía Nam có một mùa khô sâu sắc vì:
+ Gió tín phong Bắc bán cầu khô nóng hoạt động mạnh, chiếm ưu thế
+ Thời gian mùa khô kéo dài; bức xạ mặt trời lớn, thời tiết không mưa
nên lượng bốc hơi cao
+ Biến đổi khí hậu toàn cầu
0,75
b) Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự
nhiên Vị trí địa lí có vai trò quan trọng như thế nào trong việc đưa
Việt Nam hòa nhập nhanh chóng vào kinh tế khu vực Đông Nam Á và
thế giới?
1,25
- Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí tự nhiên nước ta: 0,75 + Vị trí nội chí tuyến
+ Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
+ Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền
và Đông Nam Á hải đảo
+ Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật
- Vị trí địa lí có vai trò quan trọng trong việc đưa Việt Nam hòa nhập
nhanh chóng vào kinh tế khu vực Đông Nam Á và thế giới thể hiện:
+ Vị trí địa lí cho phép Việt Nam tăng cường hợp tác, trao đổi giao lưu
với các nước trong khu vực và trên thế giới
+ Việt Nam nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động, vừa mở ra
nhiều cơ hội, song cũng có nhiều thách thức đối với nền kinh tế
+ Vị trí địa lí thuận lợi cho xây dựng các khu kinh tế ven biển, là cửa ngõ
ra biển của các nước láng giềng
0,5
Câu 2
(2,0 đ)
Phân tích thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động ở nước ta Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông
Hồng thường cao hơn mức trung bình cả nước?
2,0
- Thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động:
Trang 3Câu Nội dung Điểm
Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và thủ công
nghiệp (diễn giải)
Khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật (diễn giải)
Chất lượng lao động đang được nâng cao (dẫn chứng)
+ Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn (dẫn chứng) 0,25
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng thường cao
+ Dân số đông, mạng lưới đô thị dày đặc
+ Công nghiệp, dịch vụ phát triển chưa đáp ứng đủ nhu cầu việc làm
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
+ Di dân tự phát từ nông thôn về thành thị
Câu 3
(5,0 đ) a) Phân tích những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên đất, nước để phát triển nông nghiệp ở nước ta 2,75
- Thuận lợi:
+ Tài nguyên đất:
Tài nguyên đất khá đa dạng => đa dạng cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
Hai nhóm chiếm diện tích lớn nhất là đất phù sa và feralit
Đất phù sa: 3 triệu ha, tập trung tại các đồng bằng (dẫn chứng)
=> thích hợp trồng lúa và nhiều loại cây ngắn ngày
Đất feralit: 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du, miền núi
=> thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm và một số cây ngắn ngày
Diện tích đất nông nghiệp: hơn 9 triệu ha => thuận lợi phát triển các ngành nông nghiệp
+ Tài nguyên nước:
Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc => giá trị thủy lợi, nuôi trồng thủy sản
Nguồn nước ngầm khá dồi dào => nước tưới quan trọng, đặc biệt vào mùa khô
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
- Khó khăn
+ Tài nguyên đất:
Đất đai đang bị suy thoái; một số loại đất cần cải tạo để sử dụng (đất phèn, mặn…)
Bình quân đất nông nghiệp trên người thấp
Phân bố một số loại đất chính trên địa hình chia cắt => khó khăn tập trung hóa đất đai cho phát triển nông nghiệp hàng hóa
+ Tài nguyên nước: chế độ nước theo mùa (lũ lụt vào mùa mưa, cạn kiệt
vào mùa khô)
0,25
0,25 0,25 0,25
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam chứng minh ngành công nghiệp chế
biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng Tại sao nói công
nghiệp chế biến lương thực thực thực phẩm có thế mạnh để phát triển
thành một ngành công nghiệp trọng điểm.
2,25
- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa
dạng:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 22.
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm bao gồm nhiều ngành,
0,75
Trang 4trong đó các ngành chế biến chính là:
+ Lương thực
+ Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều
+ Rượu, bia, nước giải khát
+ Đường sữa, bánh kẹo
+ Sản phẩm chăn nuôi
+ Thủy hải sản
- Thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:
+ Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú:
Từ ngành trồng trọt: cây lương thực, cây công nghiệp, rau và cây
ăn quả (dẫn chứng) => nguyên liệu phong phú cho ngành xay sát, chế biến thực phẩm, đồ hộp, hoa quả
Từ ngành chăn nuôi (dẫn chứng) => nguyên liệu các ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi
Từ ngành thủy sản (dẫn chứng) => nguyên liệu phong phú cho các ngành chế biến sản phẩm thủy hải sản
0,75
+ Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng lớn (dẫn chứng)
+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật: Một số cơ sở sản xuất ra đời từ lâu, nay phát
triển mạnh ở các thành phố lớn hoặc gần vùng nguyên liệu
+ Thế mạnh khác (lao động, chính sách….)
0,25 0,25
0,25
Câu 4
(5,0 đ) a) Du lịch là thế mạnh kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh vùng này
có tài nguyên du lịch phong phú Tại sao du lịch đảo trong thời gian
gần đây đang được chú trọng phát triển?
2,0
Sử dụng Atlat Địa lí trang 25, 28.
- Duyên hải Nam Trung Bộ có tài nguyên du lịch phong phú:
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: Nhiều phong cảnh đẹp, bãi tắm đẹp nổi
tiếng….có giá trị cho du lịch (dẫn chứng)
+ Tài nguyên du lịch nhân văn: là địa bàn có nhiều di tích văn hóa – lịch
sử, lễ hội truyền thống…Trong đó có các di sản văn hóa thế giới (dẫn
chứng)
0,5 0,5
- Du lịch đảo đang được chú trọng phát triển vì: 1,0 + Là các địa điểm mới được khai thác, tiềm năng còn nhiều
+ Đem lại hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy kinh tế chung của các huyện đảo
và đóng góp tăng trưởng chung của cả nước
+ Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân huyện đảo
+ Góp phần bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng biển đảo
b) - Kể tên các tỉnh trực thuộc Trung ương của Tây Nguyên có đường
biên giới trên đất liền và các cao nguyên của vùng này.
- Trình bày một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu cho phát triển kinh
tế của Tây Nguyên Tại sao cần quan tâm đến vấn đề môi trường
trong việc khai thác bô xít của vùng này?
3,0
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 28.
- Kể tên
+ Các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông
+ Các cao nguyên: Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di
Linh
0,5 0,5
- Một số tài nguyên thiên nhiên chủ yếu cho phát triển kinh tế của Tây
Trang 5Câu Nội dung Điểm
Nguyên:
+ Đất, rừng:
Đất badan: 1,36 triệu ha (66% diện tích đất ba dan cả nước), thích hợp
với việc trồng cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, bông, chè, dâu tằm
Rừng tự nhiên: gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả
nước)
+ Khí hậu, nước:
Khí hậu cận xích đạo gió mùa, có sự phân hóa theo độ cao => trồng
nhiều loại cây trồng
Nguồn nước có tiềm năng thủy điện lớn (chiếm 21% trữ năng thủy điện
cả nước)
+ Bô xít có trữ lượng vào loại lớn, hơn 3 tỉ tấn
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên (dẫn chứng)
0,5
0,5
0,25 0,25
- Cần quan tâm đến vấn đề môi trường trong việc khai thác bô xít của
vùng này vì:
+ Việc khai thác bô xít ảnh hưởng tới nhiều thành phần tự nhiên khác (đặc
biệt đất), phá vỡ cấu trúc hệ sinh thái xung quanh
+ Đây là thượng và trung lưu các dòng sông chảy về Duyên hải Nam
Trung Bộ và Đông Nam Bộ nên việc bảo vệ môi trường càng trở nên
quan trọng, có ý nghĩa với các vùng hạ lưu
0,25 0,25
Câu 5
(4,0 đ) a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê ở nước ta trong giai đoạn 2005 – 2012 2,0
Yêu cầu:
- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp Các dạng khác không cho
điểm
- Vẽ chính xác theo số liệu đã cho
- Đúng khoảng cách; có chú giải và tên biểu đồ
b) Nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê từ
biểu đồ đã vẽ và giải thích.
2,0
- Nhận xét:
+ Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu cà phê nước ta trong giai đoạn
2005-2012 đều tăng
+ Sản lượng tăng liên tục (dẫn chứng)
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh (dẫn chứng) nhưng không liên tục
(dẫn chứng)
0,25
0,25 0,5
- Giải thích:
+ Sản lượng cà phê tăng do chủ yếu đây là nông sản đem lại hiệu quả kinh
tế cao, là mặt hàng xuất khẩu chủ lực Vì thế có nhiều chính sách khuyến
khích các vùng chuyên canh gắn công nghiệp chế biến, đầu tư cơ sở vật
chất, hạ tầng, giống… trên cơ sở tự nhiên một số vùng có nhiều thuận lợi
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh do thị trường xuất khẩu mở rộng;
chính sách đẩy mạnh xuất khẩu nông sản có thế mạnh nên sản lượng cà
phê xuất khẩu tăng…
Kim ngạch có sự biến động chủ yếu do sự biến động giá cà phê trên thị
trường thế giới
0,5
0,5
Tổng điểm toàn bài (câu 1 + câu 2 + câu 3 + câu 4 + câu 5) 20,0
HẾT