1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề đa HSG địa 8 phù ninh 2015 2016

4 417 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em hãy so sánh đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi của Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.. Trên một hệ trục tọa độ, hãy vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy của l

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU NĂM HỌC 2015-2016

MÔN THI: ĐỊA LÍ 8

Thời gian làm bài 120 phút

Câu 1 (3,0 điểm)

Đông Nam Á có cảnh quan tự nhiên đa dạng và tài nguyên thiên nhiên giàu có, phong phú Em hãy so sánh đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi của Đông Nam Á đất liền

và Đông Nam Á hải đảo

Câu 2 (4,0 điểm)

Trình bày đặc điểm sông ngòi Châu Á? Giải thích vì sao sông ngòi Châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ nước khá phức tạp?

Câu 3 (5,0 điểm)

Trình bày các đặc điểm địa hình Việt Nam? Địa hình nước ta có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu?

Câu 4 (5,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Lượng mưa và lưu lượng theo các tháng trong năm của lưu vực sông Hồng

(Trạm Sơn Tây)

Lượng

mưa

(mm)

19,5 25,6 34,5 104,2 222,0 262,8 315,7 335,2 271,9 170,1 59,9 17,8

Lưu

lượng

(m3/s)

1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746

a) Trên một hệ trục tọa độ, hãy vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng

b) Nhận xét về mùa mưa và mùa lũ của lưu vực sông Hồng và mối quan hệ giữa chúng

Câu 5 (3,0 điểm)

Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đến việc phát triển kinh tế, xã hội nước ta

- Hết

-(Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam tái bản năm 2009 đến nay trong phòng thi)

Họ và tên thí sinh Số báo danh:

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH

HD CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU NĂM HỌC 2015-2016

M«n: ĐỊA LÍ 8

Câu 1.

(3,0đ) Đặc điểm Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á hải đảo

Địa hình

- Chủ yếu là đồi núi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và Bắc – Nam, xen

kẽ là các đồng bằng và thung lũng rộng

( 0,5 đ)

- Nhiều đảo, nhiều đồi núi, ít đồng bằng, có nhiều núi lửa (tập trung nhiều đảo nhất thế giới, hiều núi lửa đang hoạt động) (0,5đ)

Khí hậu

- Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, có gió mùa đông lạnh ở phần bắc Mianma, bắc Việt Nam ( 0,5đ)

- Xích đạo và nhiệt đới gió mùa ẩm

( 0,5 đ)

Sông ngòi

- Dày đặc, nhiều sông lớn:

Sông Hồng, Mê Kông…

( 0,5đ)

- Ít sông, sông ngắn và dốc

( 0,5 đ)

3.0đ

Câu 2.

(4,0đ)

* Đặc điểm sông ngòi Châu Á

- Sông ngòi Châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn.Dẫn chứng

- Các sông ở Châu Á phân bố không đồng đều và có chế độ nước khá phức tạp

+ Ở Bắc Á: Mạng lưới sông dày đặc Các sông lớn đề chảy theo hướng từ nam

lên bắc Mùa đông sông bị đóng băng Mùa xuân băng tuyết tan, nước sông lên

cao

+ Ở Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á: Mưa nhiều nên mạng lưới sông dày đặc,

nhiều sông lớn Khí hậu gió mùa nên chế độ nuwóc theo mùa: Lũ cao nhất làcuối

hạ, đầu thu;nước cạn nhất vào cuối đông đầu xuân

+ Ở Tây Nam Á và Tung Á: Khí hậu khô hạn nên sông ngòi kém phát triển Có

một số sông lớn nhờ nước do băng, tuyết tan từ núi cao Lượng nước sông càng

về hạ lưu càng giảm Một số sông nhỏ chết trong hoang mạc

- Sông Bắc Á có giá trị giao thông, thủy điện Các nơi khác sông có giá trị cung

cấp nước, thủy điện, giao thông, du lịch, nghề cá

* Vì sao sông ngòi Châu Á phân bố không đồng đều và có chề độ nước khá

phức tạp

- Do khí hậu châu Á phân hóa đa dạng thành nhiều đới, nhiều kiểu khác nhau:

Khu vực có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, có nhiều sông, sông lớn( Đông Á, Đông

Nam Á, Nam Á, Bắc á) Khu vực khí hậu khô hạn sông ngòi kém phát triển

- Ngoài nước mưa các sông Châu Á còn được cung cấp bởi các nguồn nước do

băng, tuyết tan nên chế độ nước khá phức tạp

0.5 0.5 0.5

0.5

0.5 0.5

0.5 0.5

Câu 3.

(5,0đ)

a Đặc điểm địa hình Việt Nam

* Đồi núi là bộ phận qua trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp(chiếm 85%),núi cao

chiếm 1%

- Đồi núi tạo thành một cánh cung hướng ra biển Đông chạy dài 1400 km từ Tây

Bắc tới Đông Nam Bộ, nhiều nhánh núi ăn ra sát biển

- Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ đất liền bị đồi núi ngăn cách thành

nhiều khu vực

* Địa hình nước ta được Tân Kiến tạo nâng lên và tào thành nhiều bậc kế tiếp

nhau:

- Vận động tạo núi Hi ma lay a đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân

thành nhiều bậc kế tiếp nhau: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

Trang 3

- Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển, trùng với hướng tây bắc đông nam và được

thể hiện qua hướng chảy của các dòng sông

- Địa hình nước ta có hai hướng chủ yếu tây bắc- đong nam và vòng cung

* Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ

của con người:

- Địa hình bị phong hóa mạnh mẽ, bị xói mòn,cắt xẻ, xâm thực…

- Nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình cacsxto độc đáo,những hanh động

lớn,kì vĩ phổ biến ở Việt Nam

- Xuất hiện nhiều địa hình nhân tạo

b Ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu

- Địa hình làm khí hậu phân hóa mạnh mẽ theo không(Phân hóa theo đai cao,

phân hóa theo chiều bắc nam, chiều đông- tây) gian tạo ra các miền khí hậu khác

nhâu trên toàn quốc (Ví dụ)

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25 0.25

2

Câu 4

(5.0đ)

a) Vẽ biểu đồ:

- Dạng biểu đồ: Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường (biểu đồ hai trục tung)

+ Biểu đồ lượng mưa: hình cột

+ Biểu đồ lưu lượng: đường biểu diễn

- Yêu cầu:

+ Đầy đủ: tên biểu đồ, đơn vị ở mỗi trục tung, chú thích

+ Chính xác: chính xác số liệu các tháng, cân đối, đẹp

Nếu thiếu một trong những yêu cầu trên trừ 0,25 điểm mỗi yêu cầu còn thiếu

0 50 100 150 200 250 300 350 400

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000 10000

Lượng mưa (mm) Lưu lượng (m3/s)

Biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng

3,0

- Mùa mưa kéo dài 6 tháng: từ tháng 5 đến tháng 10, vì có lượng mưa tháng lớn

hơn 1/12 lượng mưa cả năm

0,75

- Mùa lũ kéo dài 5 tháng: từ tháng 6 đến tháng 10, vì có lưu lượng dòng chảy lớn

- Mùa mưa và mùa lũ của lưu vực sông Hồng trùng nhau, tuy nhiên mùa lũ chậm

Câu 5

(3,0đ)

Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên các khu vực đồi núi đến việc

phát triển kinh tế, xã hội nước ta

- Là khu vực tập trung nhiều tài nguyên khoáng sản, thuận lợi cho việc phát triển

Trang 4

- Rừng và đất trồng tạo cơ sở phát triển nền nông – lâm nghiệp nhiệt đới (dẫn

- Các con sông có tiềm năng thủy điện lớn (dẫn chứng) 0,5

- Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch (dẫn chứng) 0,5

- Địa hình bị chia cắt, nhiều sông suối, sườn dốc gây khó khăn cho việc phát

triển giao thông, khai thác tài nguyên, giao lưu kinh tế giữa các vùng

0,25

- Mưa nhiều, độ dốc lớn nên hay xảy ra các thiên tai như lũ quét, xói mòn, lũ

nguồn, trượt lở đất )

0,25

- Nhiều thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại gây ảnh hưởng đến

Lưu ý khi chấm bài:

- Tổng điểm toàn bài là 20 điểm (không làm tròn số).

- Bài làm thiếu, sai kiến thức cơ bản, vận dụng các kỹ năng địa lí và phương pháp làm bài hạn chế…thì tuỳ mức độ trừ điểm thích hợp.

- Học sinh có thể trình bày theo cách khác nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu cơ bản thì vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 21/04/2017, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w