1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Hợp đồng tư vấn giám sát

15 4,9K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 131,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ quyết định số 289/QĐ-UBND ngày 28/ 01/2016 của UBND huyện Nam Đàn về việc cho phép lập báo cáo KTKT xây dựng công trình: Xây dựng tường bao khuôn viên trụ sở UBND xã Nam Hưng, huy

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-Nam Hưng, ngày tháng năm 2016

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số: /2016/HĐ-TVGS

Về việc: Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

CÔNG TRÌNH: XÂY DỰNG TƯỜNG BAO KHUÔN VIÊN TRỤ SỞ UBND XÃ NAM HƯNG, HUYỆN NAM ĐÀN

GIỮA

CHỦ ĐẦU TƯ : UBND XÃ NAM HƯNG, HUYỆN NAM ĐÀN

VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG CHI KIM LONG

Trang 2

PHẦN I- CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG :

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng

Căn cứ Thông tư 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn

Căn cứ quyết định số 289/QĐ-UBND ngày 28/ 01/2016 của UBND huyện Nam Đàn

về việc cho phép lập báo cáo KTKT xây dựng công trình: Xây dựng tường bao khuôn viên trụ sở UBND xã Nam Hưng, huyện Nam Đàn;

Căn cứ Quyết định số 2175/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của UBND xã Nam Hưng

về việc phê duyệt Báo cáo KTKT và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình: Xây dựng tường bao khuôn viên trụ sở UBND xã Nam Hưng, huyện Nam Đàn;

Căn cứ Quyết định số: /QĐ-UBND, ngày / /2016 của UBND xã Nam Hưng

về việc chỉ định thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Xây dựng tường bao trụ sở UBND xã Nam Hưng, huyện Nam Đàn;

PHẦN II – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Hôm nay, ngày tháng năm 2016 Tại trụ sở UBND xã Nam Hưng, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1 Chủ đầu tư (viết tắt là CĐT): UBND xã Nam Hưng

- Tên giao dịch: UBND xã Nam Hưng

- Đại diện là ông: Nguyễn Văn Xuân Chức vụ: Chủ tịch

- Địa chỉ: Xã Nam Hưng, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Điện thoại : Fax:

Trang 3

2 Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình (viết tắt là TVGS):

- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Hoàng Chi Kim Long

- Đại diện là ông: Nguyễn Ngọc Hoàng Chức vụ: Giám Đốc

- Địa chỉ: Số 14, đường Nguyễn Tuấn Thiện, Khối Tân Phong, Phường Lê Mao, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

- Tài khoản: 102010002162777 tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi

nhánh Nghệ An

- Mã số thuế: 2901777148

- Điện thoại: 0945.92.6789 Fax:

- E-mail: dfl.company@gmail.com

Các bên thống nhất thỏa thuận như sau:

Điều 1: Các định nghĩa và diễn giải

Trong hợp đồng những từ ngữ và cụm từ liệt kê dưới đây phải được viết hoa chữ cái đầu tiên và có những ý nghĩa như sau:

1 “Hợp đồng” có nghĩa là toàn bộ thỏa thuận được ký giữa Bên A và bên B kể cả

phụ lục, các tài liệu kèm theo có thể sửa đổi và bổ sung trong từng thời điểm trên cơ sở của các điều khoản được quy định trong hợp đồng này

2 “Công trình” có nghĩa là công trình Xây dựng tường bao khuôn viên trụ sở

UBND xã Nam Hưng, huyện Nam Đàn

3 “Chủ đầu tư” hay “ Bên giao thầu” là UBND xã Nam Hưng

4 “Nhà thầu” hay “Bên nhận thầu” là Công ty Cổ phần Hoàng Chi Kim Long

5 “Công việc” là toàn bộ các hạng mục công việc thuộc phạm vi gói thầu này nêu

trong Hồ sơ yêu cầu do bên A cung cấp cho bên B cần thực hiện theo yêu cầu của bên A

Điều 2: Hồ sơ của hợp đồng và thứ tự ưu tiên :

1 Hồ sơ Hợp đồng bao gồm hợp đồng tư vấn xây dựng và các tài liệu tại Khoản 2 dưới đây

2 Các tài liệu kèm theo Hợp đồng là bộ phận không tách rời của Hợp đồng tư vấn xây dựng Các tài liệu kèm theo Hợp đồng và thứ tự ưu tiên để xử lý mâu thuẫn giữa các tài liệu bao gồm:

a) Văn bản thông, báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều Khoản tham chiếu đối với hợp đồng

tư vấn xây dựng;

c) Điều kiện chung của hợp đồng;

Trang 4

d) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

đ) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

e) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;

g) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng;

h) Các phụ lục của hợp đồng;

i) Các tài liệu khác có liên quan

3 Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng áp dụng theo thứ tự quy định tại Khoản 2 Điều này

Điều 3 Trao đổi thông tin

1 Các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định, đưa ra phải bằng văn bản

và được chuyển đến bên nhận bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email theo địa chỉ các bên đã quy định trong Hợp đồng

2 Trường hợp bên nào thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo cho bên kia để đảm bảo việc trao đổi thông tin Nếu bên thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho bên kia thì phải chịu mọi hậu quả do việc thay đổi địa chỉ mà không thông báo

Điều 4 Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng

1 Hợp đồng này chịu sự Điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Việt Nam

2 Ngôn ngữ của Hợp đồng này được thể hiện bằng tiếng Việt

Điều 5 Nội dung và khối lượng công việc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

1 Nội dung và khối lượng công việc nhà thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong Phụ lục số … và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên bao gồm các công việc chủ yếu sau:

Nội dung công việc của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công Nội dung công việc cụ thể của giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện theo Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP

2 Nhà thầu phải lập và trình sản phẩm của hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:

a) Báo cáo định kỳ: Cung cấp cho bên giao thầu, nhà thầu thi công các Báo cáo định kỳ hàng tuần về các công việc do bộ phận thi công đã và đang thực hiện tại công trường, trong đó có báo cáo các công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu trong kỳ

Trang 5

báo cáo, nhận xét, đánh giá của bộ phận giám sát thi công về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường

b) Báo cáo nghiệm thu từng hạng Mục: Sau mỗi công đoạn thi công phải thực hiện công tác nghiệm thu bộ phận, hạng Mục công trình đã hoàn thành để đánh giá về mặt kỹ thuật và chất lượng cũng như khối lượng công việc đã hoàn thành, nhận xét và đưa ra phương hướng thực hiện các công đoạn tiếp theo

c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của bên giao thầu

Điều 6 Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng tư vấn xây dựng

1 Từ khi khởi công đến khi công trình kết thúc và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng không được vượt quá thời gian được quy định cho các gói thầu xây lắp

2 Trong thời gian thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầu hoặc chủ đầu tư gặp khó khăn dẫn đến chậm trễ thời gian thực hiện Hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết, đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài Sau khi nhận được thông báo kéo dài thời gian của một bên, bên kia sẽ nghiên cứu xem xét Trường hợp chấp thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo và ký kết Phụ lục bổ sung Hợp đồng

3 Việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng không được phép làm tăng giá hợp đồng nếu việc chậm trễ do lỗi của nhà thầu

Điều 7: Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

7.1 Giá hợp đồng

- Giá hợp đồng được xác định theo dự toán được phê duyệt: 22.970.000 đồng

(Hai mươi hai triệu, chín trăm bảy mươi nghìn đồng)

-Trong đó bao gồm chi phí để thực hiện các công việc được thể hiện tại điều 3 và 8

- Những chi phí phát sinh theo điều 6

7.2 Nội dung của giá hợp đồng:

- Giá hợp đồng đã bao gồm: Chi phí nhân công cho chuyên gia ,chi phí vật tư, vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng

- Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh hồ sơ sau các cuộc họp, báo cáo;

- Chi phí thực địa, chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu các giai đoạn tại hiện trường và nghiệm thu chạy thử, bàn giao;

- Chi phí mua tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác Tư vấn

7.3 Tạm ứng: Không thực hiện tạm ứng hợp đồng

Trang 6

7.4 Tiến độ thanh toán:

- Việc thanh toán hợp đồng tuân theo tiến độ thanh toán với các quy định cụ thể như sau:

Sau ngày ký biên bản nghiệm thu công trình và có Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành công trình thì Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho TVGS là 100% giá trị hợp đồng đã ký;

7.5 Hồ sơ thanh toán: theo quy định hiện hành của Nhà nước

7.6 Đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam.

Điều 8: Thay đổi, điều chỉnh hợp đồng

8.1 Chi phí phát sinh chỉ được tính nếu công việc của TVGS gia tăng phạm vi công việc theo yêu cầu của Chủ đầu Tư

8.2 Kéo dài công việc vì lý do từ phía Chủ đầu tư, hoặc các nhà thầu xây lắp, nhà thầu cung cấp thiết bị trong quá trình xây dựng công trình.Thời gian kéo dài chỉ được tính bắt đầu sau 01 tháng kể từ ngày bàn giao công trình, hạng mục công trình theo tiến

độ dự án đã được phê duyệt

8.3 Nếu những trường hợp trên phát sinh hoặc có xu hướng phát sinh,TVGS sẽ thông báo cho CĐT trước khi thực hiện công việc Không có chi phí phát sinh nào được thanh toán trừ khi được CĐT chấp thuận bằng văn bản trước khi tiến hành công việc

8.4 Chi phí phát sinh sẽ được thoả thuận và thanh toán giữa CĐT và TVGS Việc tính toán chi phí phát sinh sẽ căn cứ trên cơ sở tính toán giá hợp đồng và các thoả thuận

về việc điều chỉnh giá hợp đồng khi có các thay đổi cho phép tính toán chi phí phát sinh theo điều khoản quy định về việc thanh toán chi phí phát sinh

Điều 9: Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nhà thầu không cần phải gửi Bảo đảm thực hiện hợp đồng vì quy mô công trình nhỏ, giá trị hợp đồng TVGS không lớn

Điều 10: Trách nhiệm và nghĩa vụ chung của tvgs

10.1 TVGS phải đảm bảo rằng tất cả các công việc TVGS thực hiện theo hợp đồng này phải phù hợp với hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của CĐT và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định về tiêu chuẩn của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam;

10.2 TVGS phải đảm bảo giám sát thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình nhằm hoàn thành đúng tiến độ, đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng và an toàn

Trang 7

10.3 TVGS phải lập đề cương giám sát thi công xây dựng công trình để trình CĐT trước khi thực hiện công việc giám sát;

10.4 TVGS phải thực hiện và chịu trách nhiệm đối với các sản phẩm công việc của mình Công việc được thực hiện bởi TVGS phải do các nhà chuyên môn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp lụât,trình độ thực hiện đáp ứng yêu cầu của dự án;

10.5 TVGS sẽ thực hiện một cách chuyên nghiệp các công việc được đề cập đến trong hợp đồng này bằng tất cả các kỹ năng phù hợp, sự thận trọng, sự chuyên cần và thích ứng với các yêu cầu của CĐT để hoàn thành công trình, hạng mục công trình TVGS sẽ luôn luôn thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công việc giám sát thi công XD công trình này cho CĐT

10.6 TVGS có trách nhiệm thường xuyên quản lý, giám sát, đôn đốc các nhà thầu thi công xây dựng công trình đảm bảo thực hiện đúng tiến độ đã đề ra đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình, hạng mục công trình

10.7 TVGS sẽ sắp xếp bố trí nhân lực của mình và năng lực cần thiết như danh sách đã được CĐT phê duyệt để phục vụ công việc của mình

10.8 TVGS phải cam kết rằng, khi có yêu cầu của CĐT, TVGS sẽ cử đại diện có

đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm nào do CĐT ấn định (kể cả ngày nghỉ) cho tới ngày hoàn thành và bàn giao công trình

10.9 TVGS sẽ phải tuân thủ sự chỉ đạo và hướng dẫn của CĐT, ngoại trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được

10.10 TVGS có trách nhiệm cung cấp hồ sơ tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định với số lượng theo yêu cầu của CĐT

10.11 TVGS phải chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật về mọi hoạt động do nhân lực của mình thực hiện

10.12 TVGS phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

10.13 TVGS phải bảo vệ lợi ích và quyền lợi hợp pháp của CĐT trong quá trình thực hiện các công việc của mình;

10.14 TVGS phải tự thu xếp phương tiện đi lại, chổ ăn ở khi làm việc xa trụ sở của mình;

10.15 TVGS phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước CĐT về quan hệ giao dịch,thực hiện công việc và thanh toán, quyết toán theo hợp đồng với CĐT;

10.16 Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình thực hiện công việc;

10.17 TVGS phải có trách nhiệm cử người có đủ chuyên môn cùng với CĐT

Trang 8

10.18 TVGS phải có trách nhiệm quản lý, bảo quản, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích tất cả các tài liệu, thiết bị hay bất kỳ tài sản nào do CĐT trang bị cho và có trách nhiệm hoàn trả cho CĐT khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng trong tình trạng hoạt động tốt;

10.19 TVGS phải có trách nhiệm thực hiện tất cả các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh của mình như: Đăng ký kinh doanh, đăng ký nghành nghề, hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thuế;

10.20 TVGS có trách nhiệm bảo mật các tài liệu, thông tin liên quan đến dự án;

10.21 TVGS sẽ phúc đáp bằng văn bản các yêu cầu hoặc đề nghị của CĐT trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc đề nghị đó

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ chung của chủ đầu tư

11.1 Chủ đầu tư phải thông báo QĐ về nhiệm vụ, quyền hạn của người giám sát thi công cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình biết để phối hợp thực hiện

11.2 Khi phát hiện các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu thi công thì phải buộc nhà thầu ngừng thi công và yêu cầu khắc phục hậu quả

11.3 CĐT sẽ cung cấp cho TVGS một (01) bản sao của tất cả các tài liệu liên quan đến thiết kế, hợp đồng đã ký kết với các nhà thầu khác;

11.4 CĐT sẽ cung cấp cho TVGS các thông tin, tài liệu liên quan đến dự án mà chủ đầu tư có được Trong khoảng thời gian sớm nhất theo đề nghị của TVGS;

11.5 CĐT sẽ cùng hợp tác với TVGS và tạo điều kiện đến mức tối đa cho TVGS trong quá trình thực hiện hợp đồng;

11.6 Thanh toán: CĐT sẽ thanh toán cho TVGS toàn bộ giá hợp đồng theo đúng các quy định được thoả thuận trong hợp đồng này;

11.7 Thông tin: CĐT sẽ trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của TVGS trong vòng 03 ngày làm việc

11.8 CĐT có trách nhệm cử những cá nhân có đủ năng lực và chuyên môn phù hợp với từng công việc để làm việc với TVGS

11.9 CĐT sẽ cùng bàn bạc và đi tới thống nhất trước khi quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến phạm vi công việc của TVGS

11.10 CĐT sẽ cấp biên bản xác nhận việc hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng này cho TVGS Tuy nhiên tất cả việc phê duyệt hay cấp bất kỳ văn bản nào của CĐT không làm giảm trách nhiệm của TVGS trong quá trình thực hiện hợp đồng này

Trang 9

Điều 12: Nhân lực của TVGS

12.1 Nhà thầu TVGS phải cử người có đủ năng lực để làm đại diện và điều hành công việc thay mặt cho nhà thầu TVGS

12.2 Nhân lực của TVGS phải có chứng chỉ hành nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp, tương xứng về nghề nghiệp, công việc của họ trong thực hiện hợp đồng

12.3 Nhân lực chính của TVGS phải thực hiện các công việc được giao trong khoảng thời gian cần thiết để đạt được tiến độ của dự án TVGS không được thay đổi bất

kỳ nhân lực chính nào của mình khi chưa được sự chấp thuận trước của CĐT

12.4 CĐT có quyền yêu cầu TVGS thay thế bất cứ nhân lực nào nếu người đó được cho là quản lý kém hoặc không đủ năng lực, thiếu sự cẩn trọng trong công việc hoặc vắng mặt quá 07 ngày mà không có lý do và chưa được sự chấp thuận của CĐT Khi đó TVGS phải cử người có đủ năng lực thay thế trong vòng 05 ngày khi nhận được yêu cầu của CĐT, chi phí thay thế nhân sự này do TVGS tự chịu và trong trường hợp này TVGS không được trì hoãn công viẹc của mình

12.5 Trước khi thay đổi nhân sự TVGS phải có văn bản đề nghị với CĐT trước

03 ngày để CĐT xem xét chấp thuận

12.6 Nhân lực của TVGS được hưởng các chế độ theo đúng quy định của Bộ luật lao động của Việt Nam và chi phí cho các chế độ này do TVGS chi trả

12.7 Nhân sự của TVGS phải sử dụng thành thạo ngôn ngữ theo quy định của hợp đồng

Điều 13 Bản quyền và quyền sử dụng tài liệu

Nhà thầu sẽ giữ bản quyền công việc tư vấn do mình thực hiện Chủ đầu tư được toàn quyền sử dụng các tài liệu này để phục vụ công việc quy định trong Hợp đồng mà không cần phải xin phép nhà thầu

Nhà thầu phải cam kết rằng sản phẩm tư vấn do nhà thầu thực hiện và cung cấp cho chủ đầu tư không vi phạm bản quyền hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bất cứ cá nhân hoặc bên thứ ba nào

Chủ đầu tư sẽ không, chịu trách nhiệm hoặc hậu quả nào từ việc khiếu nại sản phẩm tư vấn theo Hợp đồng này đã vi phạm bản quyền hay quyền sở hữu trí tuệ của một

cá nhân hay bên thứ ba nào khác

Điều 14 Bảo hiểm

Trang 10

Nhà thầu phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.

Điều 15: Bất khả kháng

15.1 Định nghĩa về bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xẩy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm

kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ lụt, sóng thần, lốc xoáy, lở đất, hoả hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xẩy ra chiến tranh v v và các thảm hoạ khác chưa lường hết được; hoặc những yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam phù hợp với quy định của pháp luật

15.2 Thông báo tình trạng bất khả kháng

Nếu một trong hai bên vì điều kiện bắt buộc không thể thực hiện một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm công việc của mình do trường hợp bất khả kháng hoặc do bị ảnh hưởng bởi một bên khác theo hợp đồng thì trong vòng 07 ngày sau khi sự cố xẩy ra bên bị ảnh hưởng sẽ thông báo cho bên kia bằng văn bản toàn bộ sự việc chi tiết của trường hợp bất khả kháng

Bên đó, khi đã thông báo, phải được miễn cho việc thực hiện công việc thuộc nghĩa vụ trong thời gian mà sự kiện bất khả kháng cản trở công việc của họ

Khi trường hợp bất khả kháng xẩy ra thì không áp không nghĩa vụ thanh toán của bất cứ bên nào cho bên kia theo hợp đồng

Một bên phải gửi thông báo cho bên kia khi không còn bị ảnh hưởng do tình trạng bất khả kháng

15.3 Trách nhiệm của các bên ttrong trường hợp bất khả kháng

Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng

Trong trường hợp xẩy ra bất khả kháng thời gian thưc hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình, sự cố này sẽ phải được giải quyết càng sớm càng tốt với sự nỗ lực của cả hai bên

15.4 Chấm dứt hợp đồng có lựa chọn và thanh toán

Nếu trường hợp bất khả kháng xẩy ra mà mọi nỗ lực của một bên hoặc các bên không đem lại kết quả và buộc phải chấm dứt công việc tại một thời điểm bất kỳ Bên

có thông báo về tình trạng bất khả kháng sẽ gửi thông báo về việc chấm dứt hợp đồng bằng văn bản cho bên kia và việc chấm dứt sẽ có hiệu lực trong vòng 7 ngày sau khi bên kia nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng

Sau khi chấm dứt hợp đồng theo khoản này, TVGS sẽ được thanh toán:

Ngày đăng: 29/10/2017, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w