Một loài vi khuẩn chỉ phát triển được trên môi trường có nhiều CO2 và các chất hữu cơ, vi khuẩn đó có kiểu dinh dưỡng A.. Số tế bào con được tạo ra và số NST đơn trong các tế bào con là
Trang 1Họ tên:
Lớp: 10
kiểm tra giữa hk ii môn: sinh học 10 Ngày: / / 2009
Thời gian: 45 phút
Số câu
đúng: Câ u 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5
A B C D Điểm:
(0,33đ/câ
u)
Câ
u 1 6 1 7 1 8 1 9 2 0 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2 7 2 8 2 9 3 0 A
B C D
Mỗi câu hỏi, HS chọn một ý trả lời đúng nhất và đánh dấu X vào ô tương ứng ở bảng trên:
Câu 1 Khi một tế bào mẹ có 2n = 38 tiến hành giảm phân thì ở kỳ sau của
GP II, trong mỗi tế bào con sẽ có
A 19 NST đơn B 19 NST kép C 38 NST kép D 38 NST đơn Câu 2 Có 8 tế bào của một loài (2n = 48) cùng giảm phân Đến hết kỳ cuối của GP II, số lượng tế bào con và số lượng NST trong các tế bào là:
A 32 TB và 768 NST B 8 TB và 384 NST C 32 TB và 384 NST D 8 TB và 768 NST
Câu 3 Trong hô hấp hiếu khí, chất nhận electron cuối cùng là
A SO4 B O2 C các phân tử hữu cơ D NO3 Câu 4 Một loài vi khuẩn chỉ phát triển được trên môi trường có nhiều CO2
và các chất hữu cơ, vi khuẩn đó có kiểu dinh dưỡng
A Hoá tự dưỡng B Quang dị dưỡng C Quang tự dưỡng D Hoá dị dưỡng Câu 5 Tinh bột, saccarozơ được tạo ra trực tiếp từ:
A Hợp chất 3 cacbon B AlPG C RiDP D NADPH Câu 6 Đối tượng nào sau đây KHÔNG phải là vi sinh vật:
A trùng roi B bạch cầu C nấm D vi khuẩn lam Câu 7 Trong chu trình C3 chất nhận CO2 đầu tiên là
Câu 8 Trong quang hợp, khí O2 được tạo ra có nguồn gốc từ:
Câu 9 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến pha suy vong trong nuôi cấy không liên tục là:
A số lượng tế bào quá lớn B các tế bào già yếu dần
C nguồn dinh dưỡng bị cạn kiệt D các sản phẩm được tạo ra nhiều Câu 10 Các axit amin rất cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật được gọi là
A chất sinh trưởng B nhân tố sinh trưởng
C enzim nội bào D chất dinh dưỡng đơn thuần
Câu 11 Quần áo có thể bị phá hỏng bởi vi sinh vật vì chúng có khả năng
Trang 2C phân giải xenlulozơ của quần áo D lên men các chất tạo nên quần áo Câu 12 Có 5 tế bào của người (2n = 46) nguyên phân liên tiếp 3 lần Số tế bào con được tạo ra và số NST đơn trong các tế bào con là
A 30 TB và 690 NST B 30 TB và 1380 NST C 40 TB và
920 NST D 40 TB và 1840 NST
Câu 13 Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối của quang hợp là
A NADPH + ATP B ATP + O2 C NADPH + ATP + O2 D NADPH + O2
Câu 14 Trong quá trình giảm phân của một tế bào (2n = 24) người ta thấy
có 48 cromatit, dạng sợi mảnh Tế bào đó đang ở kỳ nào?
A kỳ đầu II B kỳ đầu I C kỳ sau I D kỳ giữa I
Câu 15 Nguyên phân có ý nghĩa
A giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển (3) B là cơ chế sinh sản ở một số loài (1)
C tái tạo các mô bị tổn thương (2) D cả (1), (2) và (3)
Câu 16 Trong chu kỳ tế bào, các NST tự nhân đôi ở
A pha G1 B pha G2 C pha S D giai đoạn chia nhân
Câu 17 Trong phòng thí nghiệm nuôi cấy vi sinh vật có môi trường cơ bản nào?
A cả (1), (2) và (3) B môi trường dùng chất tự nhiên (1)
C môi trường bán tổng hợp (3) D môi trường tổng hợp (2)
Câu 18 Một tế bào cá chép (2n = 104) nguyên phân, số cromatit trong tế bào ở kỳ sau là
A 104 cromatit B 52 cromatit C 0 cromatit D 208 cromatit Câu 19 Quá trình phân giải các chất giải phóng 38 ATP từ một phân tử glucôzơ là quá trình
A hô hấp kỵ khí B hô hấp hiếu khí C lên men rượu D lên men lăctic Câu 20 “Tổng hợp và phân giải là hai quá trình (X) nhưng (Y) trong hoạt
động sống của tế bào” Trong câu trên, X và Y lần lượt là:
A ngược chiều nhau/ thống nhất B thống nhất/ đối lập nhau
C ngược chiều nhau/ bổ sung cho nhau D thống nhất/ ngược chiều nhau
Câu 21 Có 10 tế bào ở gà mái (2n = 78) giảm phân Tổng số NST đơn trong các tế bào trứng được tạo ra là
A 780 NST B 390 NST C 1560 NST D 3120 NST
Câu 22 Căn cứ để phân chia các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật là:
A chất hữu cơ và CO2 mà vi sinh vật sử dụng B nguồn năng lượng và nguồn CO2
C nguồn CO2 và nguồn cacbon D nguồn năng lượng và nguồn cacbon
Câu 23 Trong quá trình tổng hợp các chất của vi sinh vật, khi kết hợp bazơ nitơ với đường 5 cacbon và axit phôtphoric sẽ tạo nên
A các nucleotit B các axit amin C các phân tử lipit D các đường đa Câu 24 Trong quá trình giảm phân, sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cromatit diễn ra ở
A kỳ đầu I B kỳ đầu II C kỳ giữa II D kỳ giữa I
Trang 3Câu 25 Nguồn năng lượng được các động vật nguyên sinh, nấm sử dụng
để tổng hợp chất sống là
A chất vô cơ và hữu cơ B các chất vô cơ C các chất hữu cơ
D ánh sáng mặt trời
Câu 26 Thứ tự các pha sinh trưởng của quàn thể vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục là
A luỹ thừa - tiềm phát - cân bằng - suy vong B tiềm phát - cân bằng - luỹ thừa - suy vong C tiềm phát - luỹ thừa - cân bằng - suy vong D luỹ thừa - cân bằng - tiềm phát - suy vong
Câu 27 Khi môi trường thiếu cacbon, thừa nitơ, vi sinh vật sẽ sử dụng (X) làm
nguồn cacbon (X) là:
A prôtêin (3) B cả (1) và (2) C các axit vô cơ (1) D các axit hữu
cơ (2)
Câu 28 Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía có hình thức dinh dưỡng
A Hoá dị dưỡng B Hoá tự dưỡng C Quang tự dưỡng D Quang dị dưỡng Câu 29 Vi sinh vật hoá tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và nguồn cacbon là :
A chất hữu cơ và chất hữu cơ B chất hữu cơ và CO2
C ánh sáng và CO2 D ánh sáng và chất vô cơ
Câu 30 Biểu hiện lớn nhất của pha luỹ thừa trong nuôi cây không liên tục là
A số lượng tế bào vi khuẩn tăng nhanh B số lượng tế bào
vi khuẩn giảm mạnh
C số lượng tế bào vi khuẩn không đổi D số lượng tế bào vi khuẩn giảm dần
Hết