A/TRẮC NGHIỆM- 5 ĐIỂM28 CÂU-7 điểm Câu 1: Tế bào nào sau đây bị pha hủy khi HIV xâm nhập vào cơ thể chủ Câu 2: Số lượng NST ở tế bào con được sinh ra sau giảm phân là Câu 3: Dựa vào đâu
Trang 1SỞ GD-ĐT BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT VÕ THỊ SÁU ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2008-2009 MÔN: SINH HỌC 10
Thời gian làm bài:45 phút (28 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 101
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
A/TRẮC NGHIỆM- 5 ĐIỂM(28 CÂU-7 điểm)
Câu 1: Tế bào nào sau đây bị pha hủy khi HIV xâm nhập vào cơ thể chủ
Câu 2: Số lượng NST ở tế bào con được sinh ra sau giảm phân là
Câu 3: Dựa vào đâu để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật
A Nguồn năng lượng và nguồn cacbon
B Đời sống tự do hay kí sinh
C Nguồn cacbon và nguồn chất hữu cơ
D Nguồn nước và nguồn cacbon
Câu 4: Đặc điểm sinh sản của virut là
C Sinh sản tiếp hợp D Sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ
Câu 5:
Kì trung gian bao gồm mấy pha?
Câu 6:
Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN và nhân đôi NST diễn ra ở:
Câu 7:
Trong nguyên phân, việc phân chia tế bào chất ở tế bào động vật xảy ra khi:
A.Hoàn thành việc phân chia vật chất di truyền, màng tế bào thắt lại ở vị trí giữa tế bào
B NST phân li về 2 cực tế bào
C Hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
D NST co xoắn cực đại
Câu 8:
Phần lớn thời gian chu kì tế bào thuộc về:
nguyên phân
Câu 9:
Kết quả của giảm phân từ một tế bào ban đầu là?
A Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST n B Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST 2n
C Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST 2n D.Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST n
Câu 10:
Nếu một tế bào của một sinh vật chứa 24 NST thì tinh trùng của loài sinh vật này có số lượng NST là:
Câu 11:
Nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu của vi sinh vật hóa tự dưỡng là
Trang 2C.chất vô cơ và CO 2 D ánh sáng và chất hữu cơ
Câu 12:
Chất nào sau đây là một trong những sản phẩm của quá trình lên men lactic?
Câu13:
Ứng dụng để làm sữa chua, muối dưa chua là nhờ vi sinh vật
Câu 14:
Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau:
(NH4)3PO4 - 1,5; KH2PO4 - 1,0; MgSO4 - 0,2; CaCl2 - 0,1; NaCl - 5,0
Nguồn nitơ của vi sinh vật này là gì?
amôn
Câu 15:
Để thủy phân tinh bột ứng dụng trong sản xuất kẹo, xirô, rượu con người sử dụng enzim ngoại bào:
Câu 16:
Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn lam là:
dưỡng
Câu 17:
Để phân giải prôtêin, vi sinh vật cần tiết ra loại enzim
Câu 18:
Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì?
A Giúp môi trường không bị thay đổi
B Lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy tương đương tránh ứ nhiều chất dinh dưỡng
C Liên tục bổ sung các chất dinh dưỡng vào
D.Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và đồng thời lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy tương ứng
Câu 19:
Vi sinh vật kí sinh động vật thường là những vi sinh vật
nhiệt
Câu 20:
Virut có cấu tạo:
A Có vỏ prôtêin, axit nuclêic và có thể có vỏ ngoài
B Có vỏ prôtêin và ADN
C Có vỏ prôtêin và ARN
D A Có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài
Câu 21:
Chu trình nhân lên của Virut gồm mấy giai đoạn ?
Câu 22:
Thứ tự được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân:
A Kì sau, kì giữa, kì đầu, và kì cuối B Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
C Kì giữa, kì sau, kì đầu và kì cuối D Kì đầu, kì sau, kì cuối và kì giữa Câu 23:
Những kì nào sau đây trong nguyên phân, NST ở trạng thái kép:
Trang 3C Trung gian, đầu và cuối D Trung gian, đầu và giữa
Câu 24:
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit diễn ra ở kì nào trong giảm phân?
Câu 25:
NST có hình dạng đặc trưng và dễ quan sát nhất vào:
Câu 26
Bình đựng nước đường lâu ngày có mùi chua vì
A vi sinh vật thiếu cacbon và quá dư thừa nitơ cho nên chúng lên men tạo axit.
B đường bị oxi hóa thành axit, có vị chua.
C.vi sinh vật thiếu nitơ và quá dư thừa cacbon cho nên chúng lên men tạo axit.
D vi sinh vật thiếu nitơ và quá dư thừa cacbon cho nên chúng lên men prôtêin tạo axit.
Câu 27:
Vi khuẩn không thể hình thành được loại bào tử nào sau đây?
tử
Câu 28:
Nội bào tử bền với nhiệt vì có:
A Lớp vỏ và hợp chất axit đipicôlinic B 2 lớp màng dày
C 2 lớp màng dày và axit đipicôlinic D.Lớp vỏ và canxiđipicôlinat
Câu 29:
Người ta chia thành 3 loại môi trường (tự nhiên, tổng hợp, bán tổng hợp) nuôi cấy vi sinh vật trong phòng thí nghiệm dựa vào
Câu 30:
Ý nghĩa của việc điều hòa chu kì tế bào là:
A Giúp quá trình nguyên phân luôn được thực hiện
B.Đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
C Giúp quá trình nguyên phân và giảm phân luôn diễn ra.
D Đảm bảo cho chu kì tế bào luôn xảy ra
Câu 31:
Điểm kiểm soát (điểm R) là thời điểm mà tế bào vượt qua được thì mới tiếp tuc các giai đoạn tiếp theo của chu kì tế bào Điểm kiểm soát R thuộc vào cuối:
Câu 32:
Thế nào là môi trường tự nhiên?
A Chứa các chất tự nhiên đã biết thành phần và số lượng
B.Chứa các chất tự nhiên (cao thịt, cao nấm men ) với số lượng và thành phần không xác định
C Chứa một số chất tự nhiên với số lượng và thành phần không xác định và một số chất khác với
số lượng và thành phần xác định
D Chứa các hợp chất đã biết thành phần và số lượng
Câu 33:
Có 10 tế bào sinh dục chín ở người (2n = 46) thực hiện quá trình giảm phân bình thường Kết thúc lần phân bào I, các tế bào có chứa:
động
Câu 34
Trong các hình thức sinh sản dưới đây, hình thức sinh sản chủ yếu của vi khuẩn là:
Trang 4A Bào tử đốt B Ngoại bào tử C Nẩy chồi D.Phân đôi
Câu 35:
Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân thực là:
A.Phân đôi, nảy chồi, bào tử vô tính, bào tử hữu tính
B Phân đôi, nội bào tử, ngoại bào tử
C Phân đôi, nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính
D Nội bào tử, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bảo tử hữu tính
B/ TỰ LUẬN: ( 3 câu-3 điểm)
Câu 1:(1điểm) Thế nào là sự sinh trưởng của vi sinh vật ? Thế nào là thời gian thế hệ ?
Câu 2: (1 điểm) Hãy nêu cấu tạo chung cua virut ?
Câu 3:(1điểm) Vì sao sữa đang từ trạng thái lỏng trở thành sệt trong quá trình làm sữa chua ?
- HẾT