Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân thực là A.. nội bào tử, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính B.. virut khó nhân lên trong các loại tế bào chủ khác nhau B.. v
Trang 1Trường thpt hợ thanh - hn
Năm học: 2008 - 2009 Đề kiểm tra học kỳ II Môn Sinh học 10
Họ tên: Lớp: Thời gian: 45 phút - Mã đề: 102
(30 câu)
Số
câu
đúng:
A B C D Điểm
: Câu 16 17 18 19 20 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2 7 2 8 2 9 3 0
A B C D
Nội dung câu hỏi 1) Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân thực là
A) nội bào tử, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính B) phân đôi, nảy chồi, bào tử vô tính, bào tử hữu tính C) nội bào tử, nảy chồi, bào tử vô tính
D) phân đôi, nội bào tử, ngoại bào tử
2) Chu trình tan là chu trình
3) Nấm men rượu sinh sản bằng hình thức
4) Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình
D) lên men lắctic
5) Nội bào tử bền với nhiệt vì
6) Mỗi virut thường chỉ ký sinh trên một loại tế bào chủ nhất định vì
A) virut khó nhân lên trong các loại tế bào chủ khác nhau B) virut thích nghi với từng loại tê bào chủ
C) virut phải có gai đặc hiệu với thụ thể của tế bào chủ D) lõi của virut chỉ xâm nhập thích hợp với một loại tế bào chủ
7) Nấm sợi có thể sinh sản bằng
đốt
8) Sản phẩm của quá trình lên men rượu là
9) Loại bào tử không phải là bào tử sinh sản của vi sinh vật là
10) Capsome là
Trang 2A) đơn phân của axit nuclêic C) lõi của virut
11) Hai thành phần cơ bản nhất của virut là
12) Để diệt các bào tử đang nảy mầm có thể sử dụng
A) các loại khí oxit B) các loại cồn C) các andehit D) các hợp chất kim loại nặng
13) Trong nuôi cấy không liên tục, enzim cảm ứng được hình thành ở pha
14) Trong một quần thể vi sinh vật, có 104 tế bào, thời gian thế hệ là 20 phút
Số tế bào của quần thể sau 2 giờ là
15) Hình thức sinh sản hữu tính có ở nhóm vi sinh vật
16) Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và cácbon là
17) Loại bào tử sinh sản ở vi khuẩn là
18) Vi sinh vật cơ hội là những vi sinh vật
A) tấn công khi vật chủ đã chết
B) tấn công khi vật chủ đang bị virut tấn công
C) tấn công khi vật chủ suy giảm miễn dịch
D) kết hợp với một loại virut khác để tấn công vật chủ
19) Trong quá trình hô hấp hiếu khí, chất nhận electron cuối cùng là
20) Sự hình thành liên kết đặc hiệu giữa virut với tế bào chủ được hình thành ở giai đoạn
21 Những vi sinh vật sinh trưởng tốt ở độ pH > 9 thuộc loại vi sinh vật
D) ưa axit
22 Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ thuộc các nhóm
23 Người bị nhiễm virut HIV trong thời gian từ 1 - 10 năm, số tế bào limphô T giảm dần thuộc giai đoạn
nhiễm
24 Vi sinh vật sống ở khu vực Nam cực và Bắc cực thuộc loại vi sinh vật
25 Khi đã ký sinh trong cơ thể thực vật, virut lây truyền từ tế bào này sang tế bào khác bằng con đường
trung gian truyền bệnh (3)
26 Một số bệnh ở người do virut gây nên là
27 Các yếu tố bảo vệ như: da, niêm mạc, dịch nước bọt… thuộc loại miễn dịch
Trang 3A) tế bào B) đặc hiệu C) thể dịch D) không đặc hiệu
28 Loại miễn dịch đóng vai trò chủ yếu trong việc phòng chống bệnh do virut gây nên là miễn dịch
nhau
29 Hiện tượng co nguyên sinh xuất hiện khi cho vi sinh vật vào môi trường
nước tinh khiết
30 Đối tượng chủ yếu đóng vai trò trung gian truyền bệnh do virut là