1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tin 10(t44->t70)

43 357 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Và Thực Hành 8
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Soạn thảo và trình bày văn bản Hãy sử dụng các công cụ soạn thảo mà em biết để trình bày văn bản sau: - Tạo bảng gồm một hàng 2 cột để gõ và định dạng phần đầu và phần cuối văn bản..

Trang 1

Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo

I/ Mục đích, yêu cầu

Học sinh cần phải nắm đợc:

- Về kiến thức: Định dạng kiểu danh sách liệt kê dạng kí hiệu và dạng đánh số.

- Về kỹ năng: Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo của Word để nâng cao hiệu quả khi soạn thảo văn bản.

II/ Nội dung tiết dạy:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình tiết dạy:

-yêu cầu mỗi học sinh

thực hiện làm bài tập yêu

cầu 1 lần, thay phiên nhau.

HS:phân nhóm, mỗi nhóm từ

1 – 3 học sinh

1 Hãy gõ và trình bày 1 lá đơn xin nghỉ học vì ốm

2 Trong ý b) của bài thực hành số 7 em hãy gõ “

thô” lại, sau đó sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế để sửa những tên dành riêng thành in hoa

3 với văn bản gõ thô nh trên, giả sử có tồn tại các lỗi sau

- Luôn có một dấu cách trớc dấu chấm.

- Sau dấu phẩy bao giờ cũng viết liền.

Hãy dùng chức năng Tìm kiếm và Thay thế để sửa tự động các lỗi trên.

Hình 1 Webcam

Trang 2

Lớp tiết( TKB) ngày dạy sĩ số 10A

10B

10C

Tiết 51

Bài tập và thực hành 8 (t2)

Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo

II/ Nội dung tiết dạy:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình tiết dạy:

G/V: phân nhóm học sinh; 1 nhóm

học sinh từ 1 – 3 học sinh.

-yêu cầu mỗi học sinh thực hiện làm

bài tập yêu cầu 1 lần, thay phiên nhau.

HS: phân nhóm, mỗi nhóm từ 1 – 3 học

sinh

1 Hãy gõ và trình bày 1 bản kiểm

điểm cá nhân 2.Hãy sử dụng chức năng gõ tắt để tạo các từ gõ tắt sau:

Hình 2 Webcam

Trang 3

Có hay không sự sống trên các hành tinh khác?

ýtởng vềviệc tìm kiếm sựsốngtrên cáchànhtinh khác đãcótừrất lâu.Ngày nay, cácnhàkhoahọc

trên thếgiới đều đặngửinhững thông báovôtuyến lên

vũ trụ.Họ muốncho vũ trụbiết rằngcósự sốngtrên Trái

Đất.Cóai nhậnđợc nhữngthông tin đó không?Thực sự

chúng tacũng khôngbiếtđiều này.Cùnglúc đó,cácnhà

khoa học cũng“nghe”những tín hiệuvôtuyến đitới Trái

Đất vàhi vọngtìm đợcdấu hiệucủa nềnvăn minhtrên

cáchành tinh khác

Cácnhà khoa họccũng hi vọng cóthểbiếtđợc

điềugìđó từ cáccontàuvũ trụ.Vào thờiđiểmnày, các

con tàuvũ trụ đang chudutrongkhông gianvàgửi các

ảnhchúng chụpđợc vềTráiĐất.Cóthểchúng tasẽ tìm

hiểu đợcnhiều điềutừ cácảnhnày

Biếtđâu mộtngày nàođó ConNgời tìmra rằng

họkhông côđơntrong vũtrụ !

III/ Củng cố:

Học sinh cần nắm đợc: các thao tác tạo lập văn bản, tìm kiếm và thay

Trang 4

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Thầy : SGK, + giáo án + Bai kiểm tra chuẩn bị sẵn

- Về nhà các em xem lại bài và đọc trớc bài 19 sgk.

- Thực hành soạn thảo và định dạng

văn bản theo mẫu (giáo viên đã chuẩn bị

sẵn )

- Quan sát HS làm bài tập, yêu cầu nghiêm túc làm bài

-HS: Làm bài

Trang 5

Ngày nào em bé cỏn con Bây giờ em đã lớn khôn thế này Cơm Cha áo Mẹ chữ Thầy Nghĩ sao cho bõ những ngày ớc ao.

Hãy nhập hai khổ thơ trên bằng cách nhập ký tự từ bàn phím theo gõ (Kiểu

TELEX ) vào máy tính và định dạng theo yêu cầu sau.

6 Ngắt trang từ khổ thơ thứ hai và đánh số thứ tự trang.

7 Tìm xem trong hai khổ thơ có bao nhiêu chữ “ Cha”

8 Định dạng khổ thơ một và khổ thơ hai màu khác nhau.

9 Định dạng khoảng cách giữa các dòng là 1,5 lines.

10 Định dạng kí tự sao cho kí tự cách kí tự 1,5 pt.

( Giáo viên không giải thích gì thêm )

Trang 6

Vận dụng kiến thức tạo và làm việc với bảng để làm một số bài tập áp dụng

1 Phương pháp:

Vấn đáp, trắc nghiệm

2 Phương tiện:

Sách giáo khoa, sách bài tập

III. Các bước lên lớp :

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

GV: Giới thiệu một số hàm dùng để tính toán trong

Word

Sum (above): Tính tổng các số ở các ô phía trên

Sum(diachi1, diachi2, …,diachiN): Tính tổng các số

HS: Lên bảng chữa bài

Bài 3.81 Để tạo bảng, ta thựchiện:

Bài 3.82 Hãy cọn từ thích hợp trong các từ Nút lệnh

Insert Table, Lệnh TableTnsertTable… điền vào

chỗ trống trong tiêu đề hình 35

Bài 3.84 Hãy quan sát 2 bảng dưới đây, hãy cho biết

bảng b) nhận được từ bảng a) bằng cách nào trong

b) Tạo bảng sử dụng Nút lệnh InsertTable

Bài 3.84.

Đáp án:

C) Chọn hàng thứ nhất, sử dụng lệnhMerge Cell rồi căn giữa

Trang 7

Bài 3.85

Các ô liền kề của một bảng có thể gộp thành một ô

được không? Các ô đó phải thoả mãn điều kiện gì?

Bài 3.86

Trong các cách dưới đây,cách nào nên dùng để căn

chỉnh nội dung trong 1 ô xuống sát đáy?

A) Dùng các khoảng trống trước nội dung

B) Nhấn nhiều lần phím Enter

C) Chọn nút lệnh Cell Alignment

GV: Gọi HS3 lên bảng chữa bài 3.88, 3.89, 3.90 sau

đó gọi HS khác nhận xét bài làm của bạn

HS: Lên bảng chữa bài.

GV: Gọi HS4 lên bảng chữa bài

Bài 3.85

Đáp án: Các ô liềnkề của một bảng

có thể gộp thành một ô với điều kiện các ô đó phải tạo thành một miền hình chữ nhật hay hình vuông

Đáp án:

Bài 3.88.

Quan sát các bảng a) vàb) dưới đây:Bảng b) nhận được từ bảng a) bằng cách dùng các công cụ nào?

Bài 3.91 Hãy ghép mỗi chức năng ở

cột bên trái với lệnh tương ứng ở cột bên phải

Đáp án:

1 Củng cố: Hướng dẫn bài thực hành 9 Bài tập và thực hành tổng hợp

2 Ra bài tập về nhà: Chuẩn bị bài tập và thực hành tổng hợp để giờ sau lên phòng máythực hành

Trang 8

•Vận dụng tổng hợp các kĩ năng đã học trong soạn thảo.

II Nội dung:TiÕt 55

GV: Hướng dẫn học sinh tạo bảng bằng một

trong 2 cách

HS: Thực hành.

HS: Thực hành gõ văn bản điền tên các môn học

theo TKB sau đó định dạng chữ

GV: Hướng dẫn học sinh tạo bảng có nhiều cách

tạo bảng tuỳ theo từng cách tạo của học sinh, hoà

a2) Hãy điền tên các môn học theo đúng thời khoá biểu của lớp em:

- Điền tên các môn học và định dạng

a3) Hãy trình bày bảng so sánh Đà Lạt,một điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam, với một vài điểm du lịch các nước khác theo mẫu dưới đây:

- Tạo bảng gồm 6 hàng, 7 cột

- Hoà các ô ở cột 3,4,5 thuộc hàng1

- Hoà các ô thuộc hàng 1,2 các cột1,2,6,7

Trang 9

III/ Củng cố:

Học sinh cần nắm đợc: các thao tác tạo lập bảng

trungbỡnh (m)

Nhiệt độ (0C) Lượng

mưa trungbỡnh năm(mm)

Số ngàymưa trungbỡnh năm(ngày)

Trang 10

2 KiÓm tra bµi cò:

3 TiÕn tr×nh tiÕt d¹y:

GV: Hướng dẫn học sinh tạo bảng có nhiều cách

tạo bảng tuỳ theo từng cách tạo của học sinh, hoà

HS: Tạo bảng phần đầu và phần cuối văn bản,

soạn thảo văn bản Sau đó định dạng văn bản như

mẫu

GV: Hướng dẫn học sinh

Tạo đường viền bao ngoài cho văn bản bằng cách

vào Format  Borders and Shading… chọn mục

Borders

b) Soạn thảo và trình bày văn bản

Hãy sử dụng các công cụ soạn thảo mà em biết để trình bày văn bản sau:

- Tạo bảng gồm một hàng 2 cột để gõ và định dạng phần đầu và phần cuối văn bản Sau đó làm mở bảng

- Gõ văn bản sau đó trình bày văn bản có định dạng Bullet and numbering, định dạng kiểu chữ, cỡ chữ

Thông báo

Trang 11

V/v: Kế hoạch Đại hội đại biểu Liên Chi Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Kính gửi: Các chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong toàn trường.

Được sự đồng ý của thầy hiệu trưởng, Ban Chấp hành đoàn TNCS Hồ Chí Minh quyết định

tổ chức Đại hội Đại biểu liên chi đoàn năm 2006 Để Đại hội đạt kết quả tốt, Ban Chấp hành đoàn thông báo để các chi đoàn được biết và thực hiện tốt những nội dung sau:

1.Các chi đoàn tiến hành đại hội và cử 05 đại biểu thay mặt cho chi đoàn mình tham gia đại hội Các đại biểu chuẩn bị tham luận, ý kiến đóng góp trong đại hội

2.Các chi đoàn phát động phong trào thi đua phấn đấu tốt, học tập tốt, lấy thành tích chàomừng Đại hội

3.Các đoàn viên thuộc đội văn nghệ tập trung luyện tập các tiết mục văn nghệ chào mừng đại hội (lịch tập thông báo sau)

4.Đúng 8h sáng tất cả các đại biểu trang phục chỉnh tề, có mặt tại hội trường

Ban chấp hành đoàn yêu cầu các chi đoàn thực hiện nghiêm túc thông báo này

Nơi nhận:

- Thầy Hiệu trưởng (để báo cáo)

- Trưởng đội văn nghệ

Líp tiÕt( TKB) ngµy d¹y sÜ sè

Đoàn Thanh niên cộng sản hồ chí minh

liên chi đoàn trường THPT ngô gia tự

Số: 12/TB

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt namĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm

Trang 12

I/ mục đích, yêu cầu:

Học sinh cần phải nắm đợc:

- Về kiến thức: khái niệm mạng máy tính, các phơng tiện tạo lập lên mạng máy tính vàgiao thức vận hành mạng máy tính

- Về kỹ năng: cha đòi hỏi các thao tác cụ thể

II/ Nội dung tiết dạy: Tiết 57

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình tiết dạy:

Hình 3 Webcam

Trang 13

Hoạt động của GV và HS Mục tiêu của bài

G/v : Hiểu một cách đơn giản, mạng

là một tập hợp các máy tính đợc kết

nối theo một phơng thức nào đó sao

cho chúng có thể trao đổi dữ liệu và

dùng chung thiết bị Các máy tính

trong mạng phải có khả năng kết nối

vật lí với nhau và tuân thủ các quy

tắc truyền thông thống nhất để giao

tiếp đợc với nhau

độ cao,

2 Phơng tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính

a) Phơng tiện truyền thông (media)

* Kết nối có dây (cable):

Hình 4 Bộ định tuyến không dây

Trang 14

2 KiÓm tra bµi cò:

1) Nªu kh¸i niÖm m¹ng m¸y tÝnh?vai trß cña nã?

2)Nªu c¸cph¬ng tiÖn vµ giao thøc cña m¹ng m¸y tÝnh?

3 TiÕn tr×nh tiÕt d¹y:

H×nh 6 Webcam

Trang 15

Hoạt động của GV và học sinh M ục tiờu của bài

G/v: Dới góc độ địa lí, mạng máy

hợp cho các mạng LAN có dới mời

ngời dùng Ưu điểm của mô hình

này là xây dựng và bảo trì đơn giản

3 Phân loại mạng máy tính

Mạng cục bộ (LAN  Local Area Network) là

mạng kết nối các máy tính ở gần nhau, chẳng hạntrong một phòng, một toà nhà, một xí nghiệp,một trờng học,

Mạng diện rộng (WAN Wide Area Network) làmạng kết nối những máy tính ở cách nhau nhữngkhoảng cách lớn Mạng diện rộng thờng liên kếtcác mạng cục bộ

4 Các mô hình mạng a) Mô hình ngang hàng (peer-to-peer)

Trong mô hình này, tất cả các máy tính

đều bình đẳng với nhau Điều đó có nghĩa làmỗi máy vừa có thể cung cấp trực tiếp tàinguyên của mình cho các máy khác, vừa có thể

sử dụng trực tiếp tài nguyên của các máy kháctrong mạng

Trong mô hình này, một hoặc một vài máy

sẽ đợc chọn để đảm nhận việc quản lí và cungcấp tài nguyên (chơng trình, dữ liệu, ), đợc gọi

là máy chủ (Server), các máy khác sử dụng tàinguyên này, đợc gọi là máy khách (Client)

Máy chủ là máy tính đảm bảo việc

phục vụ các máy khách bằng cách điều khiển

việc phân bố tài nguyên nằm trong mạng với

Trang 16

III/ Củng cố:

Học sinh cần nắm đợc: phân loại máy tính và các mô hình mạng máy tính

Trang 17

mạng thông tin toàn cầu internet (t1)

I/ mục đích, yêu cầu:

Học sinh cần phải nắm đợc:

- Về kiến thức: khái niệm Internet, các phơng pháp kết nối Internet thông dụng và u –nhợc điểm của nó

- Về kỹ năng: cha đòi hỏi các thao tác cụ thể

II/ Nội dung tiết dạy:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Tiến trình tiết dạy:

Hình 7 Webcam

Trang 18

Hoạt động của GV Mục tiêu của bài

G/v: Internet đảm bảo một phơng thức giao

tiếp hoàn toàn mới giữa con ngời với con

ng-ời Những ngời dùng ở khoảng cách xa vẫn

có thể giao tiếp (nghe, nhìn) trực tuyến với

nhau thông qua các dịch vụ Internet (ví dụ

nh Chat, Video chat, điện thoại Internet, )

Nhờ Internet, ngời dùng còn có thể nhận đợc

lợng thông tin khổng lồ một cách thuận tiện

với thời gian tính bằng giây và chi phí thấp

H/s: phân nhóm, mỗi nhóm từ 1 – 3 học sinh

Có hàng trăm triệu ngời sử dụng Internet nhng

không có ai là chủ sở hữu của nó.

G/v: Hai cách phổ biến để kết nối máy tính

với Internet là sử dụng môđem qua đờng điện

thoại và sử dụng đờng truyền riêng

1 Internet là gì?

Internet là mạng máy tính khổng lồ,

kết nối hàng triệu máy tính, mạng máytính trên khắp thế giới và sử dụng bộ giaothức truyền thông TCP/IP Internet đảmbảo cho mọi ngời khả năng thâm nhập

đến nhiều nguồn thông tin thờng trực,cung cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch vụ muabán, truyền tệp, th tín điện tử và nhiềukhả năng khác nữa

2 Kết nối Internet bằng cách nào? a) Sử dụng môđem và đờng điện thoại

Để kết nối Internet sử dụng môđem và ờng điện thoại:

đ-• Máy tính cần đợc cài đặt môđem

và kết nối qua đờng điện thoại

• Ngời dùng cần kí hợp đồng với nhàcung cấp dịch vụ Internet (ISP-Internet Service Provider) để đợccấp quyền truy cập (tên truy cập(User name), mật khẩu (Password),

số điện thoại truy cập)

Cách kết nối này rất thuận tiện chongời dùng nhng có một nhợc điểm là tốc

độ truyền dữ liệu không cao

b) Sử dụng đờng truyền riêng (Leased

line)

Để sử dụng đờng truyền riêng:

• Ngời dùng thuê một đờng truyền riêng;

• Một máy tính (gọi là máy ủy quyền (Proxy)) trong mạng LAN

đợc dùng để kết nối với nhà cung

Trang 19

mạng thông tin toàn cầu internet (T2)

II/ Nội dung tiết dạy:

1 ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

1) Nêu khái niệm Internet? cho ví dụ

2)Nêu cácphơng pháp kết nối Internet?

3 Tiến trình tiết dạy:

Hình 8 Webcam

Trang 20

III/ Củng cố:

Học sinh cần nắm đợc: khái niệm Internet, các phơng pháp kết nối Internet thông dụng và

u – nhợc điểm của nó Phơng thức làm việc trên mạng máy tính

Làm thế nào gói tin đến đúng ngời nhận?

H/s: phân nhóm, mỗi nhóm từ 1 – 3 học sinh

G/v: Nh ta biết, mỗi bức th muốn gửi đến đúng

ngời nhận thì trên th phải ghi địa chỉ của ngời

nhận Cũng nh vậy, để một gói tin đến đúng máy

nhận (máy đích) thì trong gói tin phải có thông

tin để xác định máy đích Do vậy, mỗi máy tính

tham gia vào mạng đều phải có địa chỉ duy nhất,

đợc gọi là địa chỉ IP Địa chỉ này đợc lu hành

trong mạng Internet dới dạng bốn số nguyên phân

cách bởi dấu chấm (.), ví dụ nh 172.154.32.1 và

172.154.56.5 (h 92).

Trong Internet còn có một số máy chủ DNS

(Domain Name Server) chuyển đổi địa chỉ IP dạng

số sang dạng kí tự (tên miền) để thuận tiện cho

ng-ời dùng, ví dụ laodong.com.vn, Mỗi tên miền có

thể gồm nhiều trờng phân cách nhau bởi dấu

chấm (.) Thông thờng, trờng cuối cùng bên phải

là viết tắt của tên nớc hay tổ chức quản lí nh: vn

(Việt Nam), jp (Nhật Bản), fr (Pháp),

3 Các máy tính trong Internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?

Các máy tính trong Internet hoạt

động và trao đổi với nhau đợc là do chúngcùng sử dụng bộ giao thức truyền thông

TCP/IP.

Bộ giao thức TCP/IP là tập hợp cácquy định về khuôn dạng dữ liệu và phơngthức truyền dữ liệu giữa các thiết bị trênmạng Trong đó, giao thức IP liên quan đếncác gói dữ liệu một cách riêng lẻ, độc lập.Còn giao thức TCP cho phép hai thiết bịtruyền thông trong mạng kết nối với nhau vàtrao đổi các dòng dữ liệu (đã đóng gói) hoặcthông tin cần truyền TCP đảm bảo việc phânchia dữ liệu ở máy gửi thành các gói tin nhỏhơn có khuôn dạng và kích thớc xác định.Các gói tin đợc đánh số để sau đó ở máynhận có thể tập hợp chúng lại một cách đúng

đắn nh các gói tin ở máy gửi Nội dung góitin bao gồm các thành phần sau:

• Địa chỉ nhận, địa chỉ gửi

Trang 21

− Sử dụng được một chương trình trình duyệt web: Internet Explorer.

− Thực hiện được tìm kiếm thông tin trên mạng Internet

3 Thái độ:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, Sách giáo viên, Sách giáo khoa

2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức:

− Kiểm tra sỹ số

2 Bài cũ:

? Chức năng của bộ giao thức truyền thông TPC/IP?

? Địa chỉ IP và tên miền có mối liên hệ như thế nào?

3 Bài mới:

1 Tổ chức và truy cập thông tin

a) Tổ chức thông tin

? Các thông tin trên mạng Internet được tổ chức

như thế nào?

- Các thông tin trên Internet thường được tổ chức

dưới dạng siêu văn bản

? Vậy thì siêu văn bản là gì?

- Siêu văn bản là văn bản thường được tạo ra bằng

ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML

(HyperText Markup Language) tích hợp nhiều

phương tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm

thanh, video, và liên kết tới các văn bản khác

? Thế nào là một trang web?

- Siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập được

gọi là trang web

- HS nghiên cứu SGK và trả lời

HS nghe giảng, ghi chép bài

- Học sinh trả lời câu hỏi

Học sinh ghi chép, nghe giảng

- Học sinh trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4 . Bộ định tuyến  không dây - tin 10(t44->t70)
nh 4 . Bộ định tuyến không dây (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w