1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de on tap hki su 10 33944

4 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 44,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Từ cuối thập niên 70, Anh mất dần địa vị độc quyền cơng nghiệp và bị Đức, Mĩ vượt qua.. + Anh vẫn chiếm ưu thế về tài chính, xuất cảng tư bản, thương mại, hải quân và thuộc địa.. + Cơn

Trang 1

1 CÁCH MẠNG TƯ SẢN ANH

a) Tình hình nước Anh trước cách mạng

- Kinh tế: Đầu thế kỉ XVII, Anh là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu

+ Nông nghiệp: Có sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản vào nông nghiệp

+ Công nghiệp: Công trường thủ công chiếm ưu thế, sản xuất tập trung và chuyên môn hóa cao

+ Thương nghiệp: Đạt nhiều thành tựu to lớn, thị trường dân tộc hình thành

- Xã hội: Tư sản, nông dân, quí tộc phong kiến, quí tộc mới Quí tộc mới và tư sản giàu lên nhanh chóng

- Chính trị: Chế độ phong kiến kìm hãm lực lượng sản xuất TBCN (Chuyên chế của vua Sac Lơ I)

b) Diễn biến cách mạng

- Nguyên nhân:

+ Nguyên nhân sâu xa: Kinh tế TBCN phát triển, sự xuất hiện của quý tộc mới và giai cấp tư sản, quần chúng nhân dân bị bóc lột, căm

ghét chế độ phong kiến

+ Nguyên nhân trực tiếp: Dân Scottlen chống lại Vua Anh bắt họ theo Anh Giáo Tài chính của vua Sác Lơ I gặp khó khăn dẫn đến vua

Sác Lơ I đòi tăng thuế nhưng bị Quốc hội phản đối Vua Sác Lơ I định dùng vũ lực đàn áp Quốc hội dẫn đến nội chiến bùng nổ

- Sơ đồ diễn biến cách mạng:

c)Kết quả, tính chất và ý nghĩa

- Kết quả: Cách mạng tư sản Anh đã lật đổ quan hệ sản xuất phong kiến, kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa,

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, tiến hành cuộc cách mạng mới, cuộc Cách mạng công nghiệp, từ đó đưa nước Anh trở thành một cường quốc về công nghiệp đầu tiên trên thế giới

- Tính chất: + Đây là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

+ Mang tính hạn chế là: Sau cách mạng tàn dư phong kiến vẫn không xóa bỏ Ruộng đất chưa thuộc sở hữu của nhân dân Về chính quyền: Giai cấp tư sản không dám duy trì nền cộng hòa mà phải liên minh với các thế lực phong kiến, thành lập nhà nước Quân chủ Lập

hiến

- Ý nghĩa: + Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

+ Là cuộc cách mạng TS đầu tiên có ý nghĩa lịch sử thế giới, mở ra thời đại mới – thời cận đại

3 CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP CUỐI THẾ KỈ XVIII

a) Nguyên nhân

- Nguyên nhân sâu xa

- Kinh tế: + Nông nghiệp: Lạc hậu, năng suất thấp, mất mùa, đời sống nhân dân khổ cực

+ Công thương nghiệp: Phát triển, bị chế độ phong kiến kìm hãm, chưa thống nhất đơn vị đo lường tiền tệ

- Chính trị: Duy trì chế độ Quân chủ chuyên chế, đứng đầu là vua Lu-I XVI

- Xã hội: + Đẳng cấp 1,2 (Tăng lữ, Quý tộc) có nhiều đặc quyền, đặc lợi, không đóng thuế Đẳng cấp 3 (Tư sản, nhân dân, bình danh thành thị) đóng thuế, không có quyền lợi về chính trị

 Mâu thuẫn xã hội sâu sắc, có nguy cỡ một cuộc cách mạng bùng nổ

- Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng:

+ Trào lưu triết học anh sáng Pháp tiêu biểu là Môngtekiơ, Vôn-te, Rút-xô

+ Lên án chế độ phong kiến lỗi thời, lạc hậu ủng hộ tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản

 Tấn công vào chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ, định hướng cho 1 xã hội mới trong tương lai

- Nguyên nhân trực tiếp:

+ Vua Lui-I ăn chơi xa xỉ, nợ 5 tỉ Livơrơ không có khả năng trả, tăng thuế

+ Mâu thuẫn giữa giai cấp phong kiến với nông dân

+ 4 – 1640: Vua Saclơ I triệu tập quốc hội đòi tăng thuế nhưng quốc hội phản đối

+ 8 – 1642: Vua Saclơ I tuyên chiến

Cách mạng bùng nổ

+ 1649: Saclơ I bị xử tử Anh trở thành nước cộng hòa

+ 1653: Thiết lập nền độc tài quân sự

+ 1658: Crôm-oen qua đời, nước Anh rơi vào tình trạng không ổn định về chính trị

+ 1688: Quốc hội tiến hành chính biến, thành lập chế độ quân chủ lập hiến

Trang 2

b) Diễn biến

- 14/7/1789: Quần chúng nhân dân tấn cơng ngục Baxti, cách mạng Pháp bùng nở

- Sau ngày 14/7 chính quyền chuyển sang phái tư sản

- 8/1789: Thơng qua bản tuyên ngơn nhân quyền và dân quyền đề cao tự do, bình đẳng, bác ái

- 9/1791: Thơng qua hiến pháp mới thành lập chế đợ quân chủ lập hiến (quyền lực của vua bị hạn chế  vua cấu kết với các thế lực bên ngoài tấn cơng cách mạng)

- 4/1792: Liên minh Áo – Phở tấn cơng cách mạng

- 11/7/1792: Quốc hợi tuyên bố tở quốc lâm nguy  quần chúng nhất loạt vũ trang đứng lên

*Tư sản cơng thương cầm quyền Nền cợng hòa được thành lập.

- 10/8/1792: Quần chúng Pari nởi dậy bắt giam vua và hoàng hậu, chính quyền chuyển sang phái tư sản cơng thương (Girơngđanh)

- 21/9/1792: Nền cợng hòa thứ nhất được thành lập

- 21/1/1793: Vua Lu-I XVI bị xử tử

- Đầu năm 1793 nước Pháp gặp khó khăn:

+ Trong nước bọn phản cách mạng nởi dậy

+ Bên ngoài các thế lực phong kiến châu Âu liên kết chống nước Pháp

- 31/5/1793 đến 2/6/1793: Chính quyền chuyển sang phái Giacơbanh

* Nền chuyên chính Giacơbanh – Đỉnh cao của cách mạng.

- Biện pháp:

+ Giải quyết vấn đề ruợng đất cho nơng dân, lương cho cơng nhân

+ 6/1793: Ban hành hiến pháp mới mở rợng các quyền tự do, dân chủ

+ Ban hành luật giá tối đa đối với lương thực, thực phẩm chống đầu cơ tích trữ

+ 23/8/1793: Ban sắc lệnh tởng đợng viện toàn quốc

 Phái giacơbanh đã hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong, giặc ngoài đưa cách mạng đến đỉnh cao

- Phái giacơbanh bị phân hóa, quần chúng nhân dân khơng ủng hợ như trước  phái giacơbanh suy yếu

- 27/7/1791: Đảo chính phái giacơbanh sụp đở

* Thời kì thoái trào

- 27/7/1794: những thành quả cách mạng bị thủ tiêu  cách mạng rơi vào thời kì thoái trào

- 11/1799: Giai cấp tư sản đưa Napolêơng lên cầm quyền, cách mạng kết thúc

*Sơ đờ cách mạng tư sản Pháp

c) Kết quả, tính chất, ý nghĩa.

- Kết quả: + Lật đở chế đợ phong kiến chuyên chế từng thống trị nước Pháp trong nhiều thế kỉ.

+ Hoàn thành các nhiệm vụ của mợt cuợc cách mạng tư sản

- Tính chất: Là mợt cuợc cách mạng tư sản triệt để.

- Ý nghĩa: + Lật đở chế đợ phong kiến, thủ tiêu mọi tàn dư phong kiến.

+ Giải quyết vấn đề ruợng đất cho nơng dân, quyền lợi cho cơng nhân

+ Thị trường dân tợc thống nhất được hình thành mở đường cho lực lượng tư bản chủ nghĩa ở Pháp phát triển

+ Giai cấp tư sản lãnh đạo cách mạng nhưng quần chúng quyết định tiến trình phát triển của cách mạng

Bài 19 :

Câu 1 :

Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.

Bảng thống kê các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ X – XV.

STT Tên các cuộc Thời gian Các trận thắng tiêu biểu Kết quả

14/4/1789: Quốc hợi lập hiến thành lập.

10/8/1792: Chính quyền chuyển sang phái

Girơngđanh.

2/6/1793: Chính quyền về tay phái

Giacơbanh

27/7/1794: Phái Giacơbanh sụp đở Cách

mạng suy thoái

Trang 3

kháng chiến

1 Kháng chiến

chống Tống

thắng

2 Kháng chiến

chống Tống 1075 – 1077 Hoa Nam, phòng tuyến sông như Nguyệt Giành chiến thắng

3 Kháng chiến

chống Mông –

Nguyên

Lần I : 1258 Lần II : 1285 Lần III : 1288

Đông Bộ Đầu

Chương Dương

Hầu Tử, Tây Kết,Bạch Đằng

Giành chiến thắng

4 Khởi nghĩa Lam

Câu 19/ Các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

A Nước Anh.

a/ Tình hình kinh tế.

+ Từ cuối thập niên 70, Anh mất dần địa vị độc quyền cơng nghiệp và bị Đức, Mĩ vượt qua

+ Anh vẫn chiếm ưu thế về tài chính, xuất cảng tư bản, thương mại, hải quân và thuộc địa

+ Cơng nghiệp: Tập trung tư bản diễn ra mạnh mẽ → nhiều tổ chức độc quyền ra đời

+ Nơng nghiệp: Khủng hoảng trầm trọng

b/ Chính trị.

+ Theo chế độ quân chủ lập hiến do hai đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau cầm quyền

+ Tăng cường mở rộng hệ thống thuộc địa → Anh là CNĐQ thực dân

B Nước Pháp.

a/ Kinh tế.

+ Cuối thập niên 70 trở đi, cơng nghiệp Pháp phát triển chậm lại.

+ Nguyên nhân:

- Bồi thường chiến phí cho Phổ

- Nghèo tài nguyên và nhiên liệu

- Chỉ chú trong đến xuất khẩu tư bản

+ Nơng nghiệp: chiếm vai trị quan trọng nhưng chưa được cơ giới hĩa

+ Đầu thế kỉ XX, quá trình tập trung sản xuất trong cơng nghiệp → các cơng ty độc quyền hình thành với chủ trương cho các nước chậm tiến vay vốn để lấy lãi

→ Pháp là chủ nghĩa đế quốc cho vay lấy lãi

b/ Chính trị.

+ Tháng 9/1870, nền cộng hịa thứ 3 được thành lập nhưng thường xuyên khủng hoảng.

+ Tăng cường chạy đua vũ trang và tiến hành xâm lược thuộc địa

C Nước Đức.

a/ Kinh tế.

+ Sau 1871, kinh tế Đức phát triển với tốc độ nhanh và vươn lên đứng đầu châu Âu.

+ Nguyên nhân:

- Thị trường dân tộc thống nhất

- Giàu tài nguyên và được Pháp bồi thường

- Tiếp thu thành tựu KHKT

- Nguồn nhân lực dồi dào

+ Cơng nghiệp: Quá trình tập trung sản xuất hình thành các tổ chức độc quyền dưới hai hình thức phổ biến Cacten và Xanhđica

+ Tư bản cơng nghiệp kết hợp với ngân hàng hình thành tư bản tài chính

b/ Chính trị:

+ Quốc gia liên bang theo chế độ Quân chủ lập hiến.

+ Thi hành nhiều chính sách phục vụ giai cấp thống trị, đi ngược với quyền lợi của nhân dân

+ Ráo riết chạy đua vũ trang, cơng khai địi chia lại thị trường và thuộc địa thế giới

D Nước Mĩ.

a/ Kinh tế:

+ Cuối thế kỉ XIX, kinh tế Mĩ phát triển mạnh vươn lên đứng hàng đầu thế giới

+ Nơng nghiệp:: Phát triển mạnh, trở thành vựa lúa và nơi cung cấp thực phẩm cho châu Âu

Trang 4

+ Quá trình tập trung sản xuất và tư bản hình thành các tập đoàn tư bản kếch sù chi phối mọi hoạt động kinh tế, chính trị của nước Mĩ

b/ Chính trị:

+ Quốc gia liên bang theo chế độ Tổng thống do 2 đảng Cộng hòa và Dân chủ thay nhau cầm quyền

+ Đối nội: Củng cố quyền lực giai cấp tư sản, đối xử phân biệt với người lao động và bành trướng ra bên ngoài

+ Đối ngoại:

- Mở rộng biên giới đến bờ Thái Bình Dương

- Bành trướng khu vực Mĩlatinh, gây chiến với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa

Ngày đăng: 27/10/2017, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w