TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ CÁCH MẠNG NƯỚC TA SAU HIỆP ĐỊNH GIƠ NE VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG * Quá trình thực hiện Hiệp Định: - Ta và Pháp đã hoàn thành việc tập kết và chuyển giao khu vực chiếm đ
Trang 1GV thực hiện: Trịnh Duy Hùng
Trang 2Chương IV
VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN
NĂM 1975
Bài 24
MIỀN BẮC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM
VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MỸ - DIỆM,
GIỮ GÌN HÒA BÌNH (1954-1960)
Trang 3I TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁCH MẠNG NƯỚC TA
SAU HIỆP ĐỊNH GIƠ NE VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG
* Quá trình thực hiện Hiệp Định:
- Ta và Pháp đã hoàn thành việc tập kết và chuyển giao khu vực chiếm đóng:
+ 10/10/1954, quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội.
+ 1/1/1955, Trung ương Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân thủ đô.
* QUÁ TRÌNH THỰC
HIỆN HIỆP ĐỊNH
+ 16/5/1955, toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi Cát Bà.
Trang 4I TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ CÁCH MẠNG NƯỚC TA SAU
HIỆP ĐỊNH GIƠ NE VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG
* Quá trình thực hiện Hiệp Định:
- Ta và Pháp đã hoàn thành việc tập kết và chuyển giao khu vực chiếm đóng:
* QUÁ TRÌNH THỰC
HIỆN HIỆP ĐỊNH
- Pháp chưa tổ chức hiệp thương tổng tuyển
cử tư do, thống nhất hai miền Nam Bắc
- Mĩ dựng lên chính quyền Diệm ở miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới,….
* Nước ta sau Hiệp định Giơnevơ:
Trang 5I TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ CÁCH MẠNG NƯỚC TA SAU
HIỆP ĐỊNH GIƠ NE VƠ 1954 VỀ ĐÔNG DƯƠNG
* Nhiệm vụ của cách mạng nước ta:
- Miền Bắc: hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế và tiến lên XHCN
- Miền Nam: tiếp tục cuộc CMDTDCND, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà
Trang 6II MIỀN BẮC HOÀN THÀNH CẢI CÁCH RUỘNG
ĐẤT, KHÔI PHỤC KINH TẾ, HÀN GẮN VẾT THƯƠNG CHIẾN TRANH (1954 – 1960)
1 Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi
phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến
tranh (1954-1957).
Trang 71 Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957)
a Hoàn thành cải
cách ruộng đất
a Hoàn thành cải cách ruộng đất
- 1953 – 1956: tiến hành 5 đợt cải cách
- Kết quả : tịch thu, trưng thu, trưng mua khoảng
81 vạn hecta ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1.8 triệu nông cụ chia cho nông dân.
- Hạn chế : mắc 1 số sai lầm, thiếu sót: đấu
tố tràn lan, thô bạo, quy nhầm 1 số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ.
- Ý nghĩa : bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi, khối liên minh công nông được củng
- 1957, công tác sửa sai được tiến hành
Trang 81 Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957)
a Hoàn thành cải
cách ruộng đất
b Khôi phục kinh
tế, hàn gắn vết
thương chiến tranh
b Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
- Công cuộc khôi phục kinh tế được thực hiện ở tất cả các mặt: nông nghiệp, công nghiệp,
thương nghiệp, GTVT,…
1957, miền Bắc cơ bản khắc phục được hậu quả chiến tranh, đời sống nhân dân bước đầu được cải thiện
Trang 10-Ý nghĩa:
+Nền kinh tế miền Bắc được phục hồi, tạo điều kiện cho kinh
tế phát triển.
+Đời sống nhân dân được cải thiện.
+Củng cố miền Bắc và cổ vũ nhân dân miền Nam.
Trang 112 Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội (1958-1960 )
- Thời gian: 1958-1960.
- Trên các lĩnh vực: Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp, tư bản tư doanh.
- Khâu chính là hợp tác hoá nông nghiệp
Trang 12- Kết quả: Cuối 1960, miền Bắc có trên 85% nông hộ, 70% ruộng đất được đưa vào HTX nông nghiệp, 87% thợ thủ
công, 45% thương nhân vào HTX, một bộ phận chuyển sang vào mậu dịch viên, 95% hộ tư sản vào công tư hợp doanh.
-Trong phát triển kinh tế, trọng tâm là kinh tế quốc
doanh, đến 1960 đã có 172 xí nghiệp do trung ương
quản lý, 500 xí nghiệp do địa phương quản lý.
-Văn hoá, giáo dục, y tế có bước phát triển
Trang 14III MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ-DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG, TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954-1960)
1 Đấu tranh chống chế độ Mĩ-Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
Trang 151 Đấu tranh chống chế độ Mĩ-Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959)
* Chủ trương của
Đảng
* Chủ trương của Đảng: chuyển từ đấu tranh vũ trang sang chính trị
* Mục tiêu * Mục tiêu: địi thi hành hiệp định Giơnevơ, địi
hiệp thương tổng tuyển cử, địi tự do dân chủ
* Diễn biến: * Diễn biến: mở đầu là “Phong trào hịa bình”
của trí thức và các tầng lớp nhân dân SG (8/1954) lan rộng ra nhiều nơi khác
* Kết quả: * Kết quả: bị đàn áp nhưng vẫn tiếp tục dâng
cao khắp nơi, thu hút đơng đảo các tầng lớp nhân dân (1957: 2 triệu lượt người; 1959: 6 triệu lượt người tham gia)
* Hình thức đấu tranh: phong phú, từ chính trị, hịa bình vũ trang tự vệ bạo lực cách mạng
Trang 162 Phong trào Đồng Khởi (1959 -1960)
a Hoàn cảnh a Hoàn cảnh:
- 1957 – 1959, Mĩ – Diệm tăng cường khủng bố đàn áp: chính sách “tố cộng”, “diệt cộng” đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra luật 10/59,… lực lượng cách mạng bị tổn thất cần đấu tranh quyết liệt hơn
- 1- 1959, Hội nghị BCHTƯ lần 15 quyết định: sử dụng bạo lực cách mạng để lật đổ chính quyền Mĩ – Diệm.
b Diễn biến
b Diễn biến:
Trang 172 Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960
a Hoàn cảnh:
b Diễn biến
- Ban đầu nổ ra lẻ tẻ như: Bác Ái (Ninh Thuận), Vĩnh Thạnh (Bình Định) tháng 2/1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8/1959,… nhanh chóng lan rộng khắp miền Nam, tiêu biểu là “Đồng khởi” Bến Tre
- 17-01-1960,nhân dân 3 xã: Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh (Mỏ Cày) vùng lên đấu tranh lan rộng ra toàn huyện toàn tỉnh Bến Tre, nhân dân lập các Ủy Ban tự quản và lực lượng vũ trang.
- Từ Bến Tre phong trào đã nhanh chóng lan rộng ra Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung – Trung Bộ
Trang 182 Phong trào Đồng Khởi (1959 -1960)
- Trung Bộ: 904/ 3829 thôn
Trang 192 Phong trào Đồng Khởi (1959 -1960)
- 20-12-1960, Mặt trận dân tộc giải phóng miền
Nam Việt Nam ra đời trực tiếp lãnh đạo phong trào
chống Mĩ – Diệm.
Trang 21NGÔ ĐÌNH DIỆM
Trang 22TRUNG QUỐC
Sài Gòn
Trang 23Sông Bến Hải- cầu Hiền Lương, ranh giới chia cắt
hai miền Nam – Bắc
Trang 24Nông dân phấn khởi nhận ruộng trong cải cách ruộng đất