1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi THPT quốc gia DA Ly

4 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn thi THPT quốc gia DA Ly tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...

Trang 1

môn vật lý

đề

366

đề

899

Lời giải ngắn gọn

1 B 16

6 2 cos(

2 220 cos ϕ = π − π =

2 C 12 C

3 B 3.D

W = 2

1

kA2 =

2

1

mω2A2 =

2

1 0,1.0,25.10.0,0016 = 2.10-4 J

4 C 4 A Dòng điện trên có chu kì T = 0,02s Mà trong một chu kì dòng điện đổi chiều 2

lần, nên trong 1s dòng điện đổi chiều 100 lần

5 C 5.C

6 D 23 A

7 B 7 B

áp dụng công thức d 4 d 4 0 , 1 0 , 4 m

2

2 = π ⇒ λ = = = λ

π

Vậy v = λ f = 340m/s

8 D 8.D Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần các điểm bụng đi qua vị trí cân bằng

chỉ mới một nữa chu kì sóng

9 D 20

D áp dụng định luật bảo toàn động lợng PH = PHe + PLimà theo bài toán thì PH vuông

góc với PHe nên

Li

H H Li Li

H

m

K m K m K P P

α

.

2 2

= 3,575MeV= 5,72.10-13J

10.B 10

D Khoảng cách từ nút sóng N đến nút sóng N + 3 bằng 3 nữa bớc sóng Vậy

m

2 3

2

3 λ = ⇒ λ = áp dụng công thức f = v/λ= 375Hz

11 D 11 A

Theo gt ta có

4

3

;

2

L

Z Z

Z

Z = = vì i1 vuông pha với i2 nên

4

;

4 2

1

π ϕ

π

ϕ = = − ( vẽ giãn

đồ các em rất dễ thấy) khi đó 1− = 1

R

Z

ZL C

và 2 − = − 1

R

Z

ZL C

giải hệ trên ta đợc ZL1

π

4

1 =

3

π

⇒ = (Các em có thể giải bằng cách khác)

12.C 17 A

U

P I

p

10 cos =

=

ϕ ϕ

13 D 25

D Ta có: Từ phơng trình của x và v thì theo gt chúng ta có đợc = = 3 : 1

M

N N

M T

T v v

14 A 32.A

15 D 30.B Theo công thức định luật phóng xạ thì sau thời gian phân rã t ta có:

1

0

N

N N

N N

trong đó N0 là số hạt nhân Po ban đầu, N số Po còn lại sau thời gian phân rã t và N0- N là số hạt nhân Po bị phân rã cũng chính là số hạt nhân Pb

đợc tạo thành trong khoảng thời gian đó Vậy áp dụng công thức trên cho khoảng thời gian t1 và t2 = t1 + 276 ngày thì ta có đợc t1 = 2T và t1 + 276 = 4T Vậy T =

138 ngày

16 C 1.C Tại thời điểm t = 0 vật đang ở vị trí có toạ độ 2,5 cm và chuyển động theo

chiều âm Từ mối liên hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hoà ta

có đợc thời gian cần tìm là 2. 6 4 / 3

2

T

π

= + = ( các em tự vẽ hình rồi tìm mối liên hệ)

17 A 2.A

Tại M là vân sáng thì . 1 , 92 ( m )

k kD

x a a

D k

M = λ ⇒ λ = = à Kết hợp điều kiện của λ

thì ta tìm đợc 2 giá trị của k: k = 3, k = 4 thay vào tìm đợc 2 bức xậ đơn sắc trên

18 C 18.C Theo công thức Anhxtanh ε = A +Wđ0Max mà A>0 nên động năng ban đầu cực đại

Trang 2

của các electron quang điện nhỏ hơn năng lợng của photon chiếu tới

19 D 19.D Ta tháy d là dây trung hoà, vậy điện áp định mức của bóng đèn bằng Up do đó

khi mắc vào giữa hai dây bc có điện áp Ud = 3 Up nên đèn bị cháy

20 A 9.A Tại M sóng có biên độ cực đại nên d1 - d2 = kλ theo gt thì k = 6 nên λ= 1cm áp

dụng công thức v =λ.f = 20cm/s

21 A 21.A

22 C 22.C Sau 1/2 chu kì dao động, đó chính là một chu kì biến thiên tuần hoàn của năng

l-ợng điện trờng tập trung ở tụ điện và nặng ll-ợng từ trờng tập trung ở cuộn cảm Vậy ban đầu tụ bắt đầu phóng điện tức là nặng lợng đang tập trung ở tụ điện thì sau một chu kì của Wd và Wt thì năng lợng lại tập trung ở tụ điện( vẽ đồ thị của Wđ và

Wt theo t ta thấy ngay)

23 B 6.B Vậy 10mm đó chính là khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp chính bằng 4 lần

khoảng vân 4i = 10 hay i = 2,5mm Ta có xM = 4i nên tại M là vân sáng bậc 4

24 C 24.C

Chu kì dao động của con lắc trên mặt đất

g

l

T = 2 π còn chu kì dao động của con lắc đơn trong toa xe ( hệ quy chiếu gắn với toa xe là hệ quy chiếu quán tính)

hd g

l

T ' = 2 π

Mà ghd = g/cosα nên T’ = T cos α0 = 1,86s Mặt khác: tan a g tan 5 , 77 m / s2

g

a

qt

a = 5,77m/s2 ( các em tự vẽ hình)

25 D 13.A Trong trờng hợp này thì khi P đạt giá trị lớn nhất thì R = ZL -ZC nên khi đó

2

2 cos ϕ =

26 B 26.B Tia Rơnghen và ánh sáng nhìn thấy có cùng bản chất là sóng điện từ

27 C 27.A Ta thấy động năng cực đại ở đây là 0,336eV nên áp dụng công thức Anhxtanh

+

= A

ε Wđ0Max ta tìm đợcλ0

28 D 28A Ta có U2 = 12V , áp dụng công thức máy biến áp ta có N2 = 120 vòng

29 D 29.D

1 0

1 0 2

01 0

1 2

1

v hc

v

c h

c





⇒ +

=

λ λ

λ

λ λ

2 02 2

0

2 0 2

01 0

1 2

1

v hc

v

c h

c





⇒ +

=

λ λ

λ

λ λ

về vân tốc ban đầu cực đại ta tìm đợc λ0

30 A 15.A

31 B 31.B

32 A 14.D Nhận xét: Khi xẩy ra cộng hợng điện I = IMax thì f = 50Hz vậy khi f biến thiên từ 25

Hz đến 75 Hz thì dòng điện tăng đến giá trị cực đại rồi giảm

33 D 33.D áp dụng công thức trong tiên đề về sự hấp thụ và bức xạ năng lợng của Bo 3 trờng

λ λ

λ λ

6566 , 0

2 1

2

34 C 34.C

35 C 35.C

Ta có: P = nf.hf = = =

e H

f h I H

ne hf bh

.

.

36.A 36.A Khoảng thời gian cần tìm t = T/4 = 2,5.10-6s

37 A 37.A Trong các phản ứng hạt nhân toả năng lợng thì hạt nhân con bền vững hơn hạt

nhân mẹ

38 B 40.A

áp dụng công thức 2 = 2 +

0

2

1 2

1

C Cu

CU Wt ⇒Wt = ( )

2

0 uc U

C − = 16.10-5J

39.D 39.A Dao động điều hoà của vật là tổng hợp của hai dao động vuông pha nhau nên

A = A A2 4 cm

2 2

Trang 3

40.C 38.C

Độ phóng xạ của 1g chất đó là H = 4,2.1013Bq áp dụng công thức: H = λN= N

T

693 , 0

s H

N

27 13

3

10 687 , 1 10 66 , 1 933 , 58 10 2 , 4

10 693 , 0

693 ,

=

Chú ý: N là số nguyên tử của chất đó có trong 1g

41 C 45.C

Từ công thức tính điện dung của tụ điện phẳng

d k

S C

π

ε

4

= và công thức tính tần

số dao động

LC

f

π

2

1

= ta thấy kết quả ngay

42 C 42.A áp dụng công thức vMax = ω A = 0 , 314 m / s

43 C 47.C

44 D 44.D Khi đó P = U2/R = 484W

45 B 41.B

46 D 46.D

47.A 43.C Có thể thay vào phơng trình rồi biến đổi lợng giác để tìm u hoặc sử dụng mối

liên hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hoà, ta thấy rằng từ thời

điểm t1 đến thời điểm t2 bán kính quay đợc một góc rad

2 05 , 0

100 π π

hình ta có u = -U0.cos 110 6

6 = −

48 B 48.C Vectơ vận tốc và véctơ gia tốc có chiều cùng chiều dơng của trục toạ độ khi vật

đi từ vị trí biên âm về vị trí cân bằng từ phơng trình dao động thì thấy rằng tại thời điểm t = 0 vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dơng và T = 2,0s nên ta xác định đợc khoảng t

49.B 50.C

Số hạt nhân còn lại so với số hạt nhân ban đầu 0 , 125

23 0

0 0

=

=

N

N N

N

=12,5%

50 D 49.D

Ta có: λ = cT =

0

0

2

2

I

Q c

ω π =

51 C 58.A

K

mg

l = = 0 , 01 = 1

∆ sử dụng mối liên hệ giữa chuyển động tròn

đều và dao động điều hoà, ta thấy rằng thời gian lò xo nén trong một chu kì bằng thời gian bán kính quét một góc t 1 / 15 s

3

2 ⇒ = =

=

ω

ϕ π

ϕ

52 C 57.C sử dụng mối liên hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hoà, ta thấy

rằng thời gian đèn sáng trong một chu kì là t = 4/300s, thời gian đèn tắt trong một chu kì là t’ = 2/300 Vậy tỉ số cần tìm là 1/2 (Các em có thể giải bằng cách khác)

53 A 53.A áp dụng công thức at = γ r=1,5m/s2, an = ω2r = ( γ t )2 r = 120 m / s2

54.D 60.D

0

c

c l

l l

l = − = − −

55 B 55.B

áp dụng công thức L(dB)= 10lg

0

I

I

cho 2 trờng hợp rồi lập tỉ số ta tìm đợc kết quả

56 C 56.C

Chu kì của con lắc khi không có điện trờng

g

l

T = 2 π , khi đặt trong điện trờng

thì chu kì dao động của con lắc đơn là

hd g

l

T ' = 2 π mà 2 ( )2

m

qE g

ghd = + > g Nên ta có đợc T > T’

57 D 52.D

Động năng chuyển động quay Wd = 1 2 1 1 2 2 1 1 2

2 I ω = 2 2 mr ω = 2 2 mv = J

58 B 51.B

Trang 4

59.B 59.B 60.C 54.C

Ngày đăng: 26/10/2017, 23:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w