Trên đoạn MN có 24 vân sáng 2 kể cả vân tt nhưng trên đoạn MN có những vân trùng... Vậy khi thả vật dây treo hợp phương thẳng đứng góc 400 nên biên độ dao động là 100.. Vậy tốc độ lớn nh
Trang 1II Môn Vật lý
Đề 152 Đề 168
1(C) 4(C)
2(A) 9 (D)
2 3
R AM
U
U = nên uAM sớm pha uR góc
6
π
; uAM lệch pha uMB góc
π π ≠
nên cuộn dây chứa R – L mặt khác
2 3
R
AM MB
U
U = U = nên đoạn mạch AB xảy ra cộng hưởng dòng điện
UAB = 2UR = 200V 100 4
25
R U
R
→ = = = nên P = UI = 800W 3(A) 29(D) Trong sóng dừng các điểm nằm trên cùng một bó sóng luôn dao động cùng pha nhau
4(C) 30(C)
Vì hai đoạn mạch có cùng I nên Z1 = Z2(1) và i1 vuông pha với i2; công suất đoạn này bằng hai lần công suất đoạn kia nên R1 = 2R2 = 2R(2) kết hợp 1 và 2 ta có ZC = 2ZL = R ↔ Z1= Z2 = R 5
Vì thế nên khi nối tiếp hai đoạn trên ta có: 2 2
Z = R + R + R − R = R nên dòng điện qua mạch lúc đó là
2
I
I ′ =
5 (C) 50 A
0
2 15 2
E N
f
ϕ π
6 (B) 49 B R biến thiên công suất đoạn mạch lớn nhất khi R = ZL− ZC = ZC lúc đó
7 (C) 14 B
2
v = π c π π t + cm s → = x π π t + = c π t + π cm Sử dụng đường tròn xác định
được thời điểm lần thứ 2013 vật có li độ - 5cm là 1006 + 1/12
9 (D) 35 C
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch sớm pha 3π so với hiệu điện thế hai đầu tụ điện nên hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch trễ pha 6π so với cường độ dòng điện qua mạch cũng chính là hiệu điện thế hai đầu điện trở thuần
10 (A) 28 D
11 (A)
17 B
Trong dao động cưỡng bức khi tần số dao động cưỡng bức càng gần về tần số dao động riêng thì biên độ dao động càng tăng
2 (A) 37 B 2iĐ – 3iT = iĐ – iT (vì λD = 2 λT)
3 (C) 46 D Sử dụng công thức độc lập
ω ω
= − → = A 4 cm ; ω = 10 π Biểu diễn hai thời điểm t1; t2 trên đường tròn xác định được góc quét là 13 13
12 t 120 s
π
14 (D) 41 C 2 2 2
f = f + f nên ta có kết quả 12 dao động
A ′ = + A A = A → A ′ = A vì thế năng lượng tăng 10,25%
16 (B) 25 C Vì ban đầu f = 50Hz tăng thêm 10HZ thì có sóng dừng kế tiếp vì vậy tần số nhỏ nhất để có sóng dừng trên sợi
dây hai đầu cố định là 10HZ bởi vậy cần giảm nhiều nhất 40HZ
17 (A) 36 D
Khoảng thời gian vật 1 qua VTCB theo chiều dương là : t1 = K1T1 Khoảng thời gian vật 2 qua VTCB theo chiều dương là : t2 = K2T2 Hai vật cùng qua vị trí đó khi t2 = t1 suy ra 6T1 = 5T2
18 (C) 32 C
2
t
W
L
20 (A) 5 A
= = = = Điểm M cách O 6,5mm nên từ M về O có 5 vân sáng 2 Điểm N cách O 22cm nên từ N về O có 18 vân sáng 2 Trên đoạn MN có 24 vân sáng 2 (kể cả vân tt) nhưng trên đoạn
MN có những vân trùng Với iT = k i1 1 = k i2 2 = 3,6 mm k k ( ;1 2∈ Z ) Nên từ M về O có 1 vân trùng, từ N về O
có 6 vân trùng kể cả vân trung tâm nữa sẽ có 8 vân trùng bởi vậy trên đoạn MN có 16 vân sáng có màu đơn sắc 2
Trang 221 (B) 21 A
2
2 os2
P R P
U c ϕ
∆ = Hiệu suất truyền tải
1
2
P
P
− ∆
2
2
∆
22 (D) 16 D
= + = − Nên góc lệch pha giữa u và i là
3
π
2
23 (D) 3 B
24 (D) 18 B
Khi đặt gia trọng lên vật chỉ làm thay đổi tần số góc của dao động mà không làm thay đổi biên độ dao động của
vật ta có:
2 5 4
m
+ mà tốc độ trung bình chuyển động của vật trong một chu kì là:
0,8905
v
′
= → = = → = ≈ hay ta có V giảm 10,5%
25 (C) 38 C
Ta có giản đồ véc tơ mạch điện như hình vẽ Vì AN⊥BM;
3
NAB π
∠ = nên
6
ABN π
∠ = Sử dụng hàm số
cos ta có AM = MB =
3
U
Nên
6
BAK π
BK =
→ = → = Nhận thấy khi nối tắt đoạn MB cũng như khi không nối tắt Thì hiệu điện
thế và cường độ dòng điện trong mạch đều lệch pha so với hiệu điện thế góc
6
π
nhưng điện trỏ khi nối tắt =
2/3 khi không nối tắt mà
2 2
R
200 300
P ′ = P = = W
26 (C) 19 D Nhận thấy A1 và A lệch pha một lượng không đổi nên A2 nhỏ nhất
Khi A2 vuông pha với A (hình vẽ) nên 2 1 2
3
π
27 (B) 45 C Vì trên đoạn MB số điểm dao động cực đại nhiều hơn trên đoạn MA 4 nên M thuộc gợn lồi bậc 2 về phía A
Nên λ = 3 cm → = v 1, 2 / m s
28 (B) 22 A M và N lệch pha nhau T/6 mà có thời điểm hai điểm này cùng li độ 6cm dùng đường tròn ta xác định được biên
độ sóng là ax
m
T
ω
π
29 (B) 6 D
30 (C) 15 B Biểu thị qua chuyển động tròn và dựa vào quan hệ pha giữa u và i ( Trạng thái u thời điểm sau tương đương
trạng thái i ở thời điển trước ) ta có u/U0 = i/I0 và I0 C U0
L
=
A1
A2 A
A
Trang 331 (C) 8 D
Vì C =C1 và C = C2 đều có I1 = I2 nên 1 2 200
2
L
mặt khác hai dòng điện này lệch pha nhau
3
π nên mỗi dòng điện lệch pha u góc 100
100 3 1
3
Z Z R
π
ϕ
−
32 (B) 13 A
33 (C) 23 C
Chu kì dao động của con lắc xác định được là
10
T = π s có hai quá trình vật dao động: có lực F tác dụng và
không có lực F tác dụng Nhận thấy khi có lực F tác dụng vật dao động với biên độ
1
2 0,02 2 100
F
K
= = = = và vị trí cân bằng khi lò xo biến dạng l F 2 cm
K
∆ = = Vì lực tác dụng trong thời gian 1
20 2
T
t = π = nên khi vật ra đến vị trí biên đối diện khi lò xo biến dạng 4cm thì lực thôi tác
dụng lúc đó vật sẽ tiếp tục dao động điều hòa với vị trí cân bằng là khi lò xo không biến dạng vì vậy biên độ A2
= 4cm trong khoảng thời gian tiếp theo là 2 3 3
5 20 20 2
T
t = −π π = π =
nên quãng đường đi được tiếp theo là 6A2
vậy tổng quãng đường là 6A2 + 2A1 = 28cm
34 (A) 42 C
35 (B) 11 D
36 (D) 39 D
Sử dụng công thức ( )2 ( )2 1
U + I = ta có U0 = 200;I0 = 2 nên 1
100
2
L
π
37 (D) 31 B
38 (C) 7 D
Áp dụng công thức
L
39 (C) 24 B u và i vuông pha nhau nên (u/U0)2 + (i/I0)2 = 1
40 (B) 48 C
41 (D) 40 C
Khi toa xe chuyển động vị trí cân bằng của vật dây treo hợp phương thẳng đứng góc tan 1
3
a g
α = = 0
30 α
→ = Vậy khi thả vật dây treo hợp phương thẳng đứng góc 400 nên biên độ dao động là 100 Vậy tốc độ lớn nhất trong quá trình vật dao động là: ax 0
cos
m
g
l
α
42 (B) 26 A
Từ công thức tính bước sóng: λ = 2 π c LC suy ra
2
2 2
4
C
c L
λ π
= rồi thay vào BT tính C suy ra α
43 (A) 20 B Khi động năng = 3 thế năng thì x = A/2 = 5cm nên A = 10cm vì vậy
m
v = ω A = π cm s = π dm s
44 (B) 43 B Lực đàn hồi nhỏ hơn lực ma sát
45 (D) 2 A Hiệu điện thế hai đầu X và Y vuông pha nhau
46 (D) 27 B
47 (D) 10 C
48 (C) 1 A
49 (C) 47 A Khi w = w1 và w = w2 thì I1 = I2 nên ta có
1
ω
Mặt khác
50 (B) 12 A
Mạch điện RLC có L thay đổi
max
C
C
+
Giải hệ phương trình trên ta được
4
210
50 2
C
π
−
"Thà phải tìm hiểu sự thật suốt đêm còn hơn phải nghi ngờ nó suốt đời."
F Engels