Ôn thi THPT quốc gia DA-Ly tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...
Trang 1II Môn Vật lý – Khối A, A1
Mã 194 Mã 257 Đáp án
Vẽ đường tròn suy ra 5
6
π
ω = (rad/s), góc quét
4
π
α = nên t=0,3 s
*/ Ban đầu
2
U I R
=
*/ Sau đó U’=4U/3; ZC giảm 4/3 lần và bằng 3R/4 nên:
1,51.
3.5
U
R
4 1 B So sánh rđ và rt suy ra đáp án 0,79 độ
5 2 A 4 λ1 = 5 λ2 → λ2 = 0,8 λ1 và i1-i2=0,5mm giải ra được: λ =1 562,5nm
6 19 C i= 1,92mm; x=8mm=4,2i nên có 4 vân tối và 5 vân sáng
7 20 B Vẽ giản đồ Lưu ý URL=UAB thì ZC=2ZL
Vẽ đường trong suy ra
2
A
x = ±
9 3 B Sóng siêu âm là sóng cơ học, các sóng còn lại là sóng điện từ
10 4 D Trong lòng cuộn cảm có từ trường đều, cảm ứng từ cùng tần số với dòng điện
*/ Ban đầu ax 0, 44 0 45( / )
1, 44
m
K
m
Sau đó : ,
M
K
m
12 6 C Công suất tức thời có tần số 2f
13 24 B ZL=100Ω; ZC=200Ω nên tổng trở là 200Ω
14 25 A */LC=L’C’; LC’= LC/(2,25) suy ra C=2,25C’ nên L’C=2,25L’C’
Suy ra f’=2f/3
15 26 A ∆ = t k T1 1 = k T2. 2 = k T3. 3
2
3 3
2 2
k
k T
k
k T
= = →
M M
Và : 1 3 1
2
5 5
4 4
k T
k
k
k T
= = →
M M
t
∆ nhỏ nhất khi k1=15, k2=10; k3=12 thay vào suy ra ∆ t=0,3 giây
16 7 D Sử dụng định luật bảo toàn năng lượng
/
R
Z
= ⇒ =
1
3 2
;
1
1
C
21 12 C Không cần cùng biên độ và pha
v T f
λ = =
24 15 C Hai điểm cách nhau theo phương truyền sóng là d thõa mãn:
2
12 2
d
d cm
π π ϕ
λ
∆ = = ⇒ = ; Khi một điểm đi qua VT biên thì điểm còn lại ở VTCB nên theo phương dao động chúng cách nhau khoảng A=5cm Áp dụng pitago suy ra khoảng cách l trong không gian = 13cm
25 16 A Vẽ đường tròn cho i Góc quét từ i=I0 đến i=I0/2
26 17 D C1=3C; C2=C/3 nên C2=C1/9
Trang 227 18 A I R2.
f
ε =
30 27 D Sử dụng công thức quan hệ độc lập
1
và U0R= 3U0C nên U0C=100 2V và suy ra U=200V
32 29 B */ Khi L=L0 thì mạch xãy ra công hưởng khi đó : ZC=ZL0=2R
2
M
U
R
= = ; Khi L có giá trị để UL lớn nhất thì ZL =2,5R thay vào P=160W
33 30 D Khoảng cách từ nguồn đến I và M là l và d thì d= l+λ=2,5λ Áp dụng pitaga
suy ra MI=2λ
37 34 A M cách nguồn khoảng R, diện tích mặt cầu S, cường độ I, mức L=7,3B
10L L 10
R = R ⇐ = S S ⇐ = I − = ⇐ N có mức L’=6,5B
M cách N: R’-R=1,512R S’’=2,285SI’’=I/2,285L’’=L-lg(2,285)
38 35 C fmin= 6HZ, f=4fmin=24HZ
R=ZL
3R/4=ZL-80Ω nên R=320Ω
42 50 A Z đồng biến và không tỷ lệ thuận với f nên mạch gồm R và L
*/ Khi f=f0 thì R=ZL; P=
2
2
U
R=100W
*/ Khi f=2f0 thì ZL=2R, khi đó
2
1
40 ,
+
45 40 A Điểm N có : 8.0,46=Kt.λt= Kđλd nên kđ=4,8 và kt= 9,6
Các giá trị k= 5,5; 6,5; 7,5; 8,5 và 9,5 thì bức xạ tương ứng tạo vân tối Thay k= 5,5 thìm ra bước sóng lớn nhất
2
7 3,5
5 2,5
k
k
λ = λ ⇒ = = nên xtối min=3,5i1=3,15mm
Khi A1 lớn nhất thì ϕ lớn nhất bằng
3
π
và khi A2 lớn nhất thì ϕ nhỏ nhất và bằng 0 ( vẽ giãn đồ và sử dụng định lý hàm sin trong tam giác)
49 44 D Vẽ giãn đồ thấy Zd1=ZL2=2ZL1
Khi mạch chỉ còn R,L thì UR=15 5V