1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Công nghệ chế biến lương thực

171 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 32,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.5 Tính hấp thu và nhả các khí và hơi ẩm •Ý nghĩa: ảnh hưởng đến bảo quản hơi nước Ph/KK: hoi nuoc/kk Ph: hat Phụ thuộc thời tiết, loại hạt kích thước, tính chất Ảnh hưởng của nhiệt đ

Trang 1

Công nghệ chế biến

lương thực

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM – SINH HỌC

1

TS NGUYỄN PHƯỚC MINH

Trang 2

NỘI DUNG

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH

LƯƠNG THỰC

Chương 2: GIỚI THIỆU HẠT NGŨ CỐC- TÍNH CHẤT VẬT LÝ &

HOẠT ĐỘNG SINH LÝ SAU THU HOẠCH

Chương 3: HOẠT ĐỘNG SAU THU HOẠCH HẠT LƯƠNG THỰC

Chương 4: CÁC HÌNH THỨC HAO HỤT SAU THU HOẠCH

Chương 5: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HAO HỤT SAU THU

HOẠCH

Chương 6: KIỂM NGHIỆM LÚA GẠO

Chương 7: CHẾ BIẾN LÚA GẠO

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SAU

THU HOẠCH LƯƠNG THỰC

• Việt nam xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên

thế giới

• 2016:~ 7.000 triệu tấn, 3.5 tỷ USD

• Chất lượng gạo VN ~ Thái

• ĐBSCL: diện tích 4.0 triệu ha, góp 50%

sản lượng lúa, chiếm 90% tổng sản lượng

lúa xuất khẩu cả nước

• CNSTH?

6

• CNSTH: thu hoạch, làm khô, bảo quản sơ

bộ, tách hạt, làm sạch sơ bộ, phơi, sấy,

làm sạch, phân loại, bảo quản, chế biến,

bảo quản

• Tỷ lệ thất thoát lúa sau thu hoạch ở

ĐBSCL: 11 – 12%, thì hàng năm ước tính

Trạng, 2012).

• CNSTH và hao hụt tùy thuộc vào?

• CNSTH ảnh hưởng gì?

Trang 4

7

Trang 7

14

Trang 8

2.1.1 Giới thiệu chung về hạt ngũ cốc

2009 Maize, Rice, and Wheat area, World

Country Maize area, ha Maize production,Mt Yield, Mt/ha

Oklahoma2009 5.4 millionacres 77,000,000 bu 22 bu/ac

Oklahoma2008 6.3 millionacres 166,500,000 bu 41 bu/ac

Oklahoma2007 6.0 millionacres 82,402,000 bu 30 bu/ac

Country Rice area, ha Rice production,Mt Yield, Mt/ha

Trang 9

2.1.2 Vai trò ngũ cốc đối với dinh dưỡng người

- Tinh bột cho người: 95 % từ ngũ cốc, 5 % từ củ

- Ngũ cốc chứa:

biến,…

- Lúa gạo: 40% dân số thế giới sử dụng chính

- Protein của lúa gạo tương đối tốt (chứa 20 loại

acid amin, trong đó có 10 loại acid amin không

Trang 10

17

Trang 11

2.2 Tính chất vật lý của hạt ngũ cốc sau thu hoạch

• 2.2.1 Độ rời

α

α

19

Trang 12

Độ rời tùy thuộc:

Trang 13

2.2.2 Tính tự chia loại

Hiện tượng: phân bố các thành phần khác nhau (tạp chất, hạt hư, sâu, bụi, hạt

nguyên )

Nguyên nhân: do tính khí động của hạt

Các yếu tố góp phần tạo nên tính khí động: sự khác nhau về hình dạng, kích

thước, tỉ trọng

25

Trang 14

2.2.3 Độ rỗng của hạt

• Định nghĩa: khoảng không nằm giữa khe hở của

các hạt chứa đầy không khí

• Ý nghĩa: giúp hô hấp, khuếch tán ẩm và khí,

Trang 15

2.2.5 Tính hấp thu và nhả các khí và hơi ẩm

•Ý nghĩa: ảnh hưởng đến bảo quản

hơi nước

Ph/KK: hoi nuoc/kk

Ph: hat

Phụ thuộc thời tiết, loại hạt (kích thước, tính chất)

Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm

Chênh lệch (d) của áp suất hơi nước bão hòa trên bề mặt sản phẩm (Ph) và áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí (PK) được tính bằng:

Giá trị d càng lớn  sự thoát nước càng nhanh

Độ ẩm xung quanh nông sản được tính:

  P K %

P h

Khi Ph = PK  cân bằng sự thoát hơi nước

Khi nhiệt độ thay đổi  chênh lệch áp suất d:

Trang 17

Mối liên hệ giữa tốc độ hư hỏng thực phẩm với hoạt

độ nước

33

34

Trang 18

2.3 Độ chín của nông sản

2.3.1 Độ chín thu hoạch

-Đạt được ở thời kỳ trước khi chín thực dụng

-Chưa chín hoàn toàn, tổng hợp chất chưa đầy đủ

-Tùy: điều kiệu vận chuyển và bảo quản (thời

gian, khoảng đường)

-Chú ý: nguyên liệu chín thu hoạch ẩm còn cao dễ

bị hư hỏng (do nấm mốc, côn trùng,…)

2.3.2 Độ chín sinh lý

- Chín thuần thục hoàn toàn về phương diện sinh lý

- Quả (mềm), hạt lương thực (tích lũy tinh bột)

- Hạt có thể nãy mầm trong điều kiện nhất định

2.3.3 Độ chín chế biến

- Tùy yêu cầu của sản phẩm về độ chín khác nhau

Trang 19

2.4 Hoạt động sinh lý

2.4.1 Sự hô hấp của hạt ngũ cốc Chất dinh

dưỡng (đường, tinh bột)

 năng lượnghoạt động sinh lý + nhiệt

Trang 20

2.4.2 Quá trình chín sau thu hoạch Phân tử thấp 

phân tử cao Đường  tinh bột

Acid amin  protein Glycerin + acid béo  lipid

-Có lợi cho quá trình bảo quản vì các chất đơn giản

giảm, polyme tăng,  sự hô hấp giảm, độ cứng tăng

-Thời gian chín sau thu hoạch tùy: loại và giống hạt,

Mục tiêu: thu hạt với chất và

lượng tối đa

Yếu tố quan trọng: thời điểm và

phương pháp

3.1.1 Thời điểm thu hoạch (cắt)

Trang 21

3.1.2 Phương pháp thu hoạch

Mục tiêu: hiệu suất tối đa, giảm hư hại và nứt hạt.

- Thu hoạch lúa

41

40

Trang 22

- Thu hoạch bắp

43

Trang 23

46

Trang 25

3.2 Phơi – Sấy

- Giảm sự hư hỏng (vật lý, hóa học, sinh học)

- Giảm khối lượng và thể tích, giảm chi phí vận chuyển

- Tạo thuận lợi cho quá trình chế biến sau (tách vỏ,

3.2.1 Ảnh hưởng quá trình sấy tới chất lượng hạt

• Nhiệt độ sấy- thấpbốc hơi nước chậm, biến đổi

chất lượng ít

• Thay đổi tính chất hạt: độ cứng tăng, độ dẽo và độ

trắng tăng, giảm khả năng hấp phụ nước của hạt

hay bột

3.2.1.1 Ảnh hưởng đến khả năng xay xát hạt

-Nhiệt độ sấy + độ ẩm hạt  tốc độ bốc ẩm nứt và

tỷ lệ hạt gãy (T>55oC)

Trang 26

3.2.1.4 Ảnh hưởng đến giá trị cảm quan

- Màu, mùi, tính dẽo

3.2.1.5 Ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm

3.2.2 Các phương pháp sấy

3.2.2.1 Phương pháp sấy tự nhiên

+ Hong gió tự nhiên:

- hạt mới thu hoạch, độ ẩm cao, không lượng ít

Trang 28

3.2.2.2 Sấy nhân tạo

-Tốn nhiệt năng và thiết bị

-Hạt sấy có độ ẩm thấp và chất lượng cao,

khối lượng lớn, không phụ thuộc thời tiết

-Phương pháp: đối lưu (sấy tỉnh, sấy tháp),

tiếp xúc, bức xạ (phơi), hồng ngoại, dòng

điện cao tần,…

Trang 29

a Phương pháp sấy hai giai đoạn Giảm

tải thiết bị, cấp thiết vào lúc mưa

ủ ẩm hạt trung bình (thóc 18%)

6.Quạt lò7.Ghi lò 8

Đồng hồ đo nhiệt đ56ộ

Trang 30

3.2.3.2 Thiết bị sấy động

a Sấy tuần hoàn

57

b Sấy liên tục

Trang 32

3.3.1.2 Côn trùng phá hại trong bảo quản

a Tác hại của côn trùng

+ Sức sinh sôi nảy nở mạnh

+ Phân bố rộng, và thích nghi địa lý cao

c Nguyên nhân phát sinh và lây lan côn trùng trong kho

-Phòng chống hạt hút ẩm lại sau khi sấy

-Bảo vệ khỏi sự xâm nhập của côn trùng, động vật gặm

nhấm và các loài chim

-Dễ dàng tải và bốc xếp

-Sử dụng hiệu quả không gian tồn trữ

-Dễ bảo trì và quản lý

Trang 33

Độ ẩm hạt (%)

65

64

Trang 34

3.3.2.1 Bảo quản trong bao

65

3.3.2.2 Bảo quản đổ rời

Trang 35

3.3.2.3 Bảo quản kín

67

Trang 36

3.3.3 Thông gió

3.3.3.1 Mục đích: giảm ẩm, nhiệt độ và thành phần

không khí

-Yêu cầu không khí thông gió: sạch, khô, mát

-Ý nghĩa thông gió:

+ Làm nguội và làm khô

+ Chống bốc nóng và giảm độ ẩm

+ Giảm phóng mùi xấu trong khối hạt

+ Đảm bảo chất lượng (dinh dưỡng và nảy mầm)

+ Thúc đẩy quá trình chín tiếp của hạt

+ Giảm sức lao động do cào đảo và giá thành bảo

quản thấp

3.3.3.2 Phương pháp thông gió

- Thông gió tự nhiên

+ Sự đối lưu của không khí tự nhiên trên bề mặt hạt

+ Giảm độ ẩm trên lớp mặt

+ Áp dụng cho lớp hạt mỏng

Trang 37

- Thông gió cưỡng bức

+ quạt đủ công suất đủ để xuyên qua lớp hạt

+ Giảm độ ẩm trên trong lớp mặt

+ Áp dụng cho lớp hạt dày trong silo

+ Lưu lượng không khí và công suất quạt tùy độ ẩm và bề dày lượng hạt

73

74

Trang 39

75

Trang 40

3.3.4 Vấn đề vệ sinh trong quá trình bảo quản

- Làm sạch kho: quét, bỏ mạng nhện, bụi, hạt rơi

- Phun thuốc khử trùng trước khi bảo quản

- Kiểm tra sâu bọ, công trùng và vi sinh vật

Trang 42

Chương 4 CÁC HÌNH THỨC HAO HỤT SAU THU HOẠCH

4.1 Giới thiệu

- Hao hụt tùy vào: giống, chim, chuột, côn

trùng, thời tiết, thiết bị thu hoạch (gặt, hái), chế

biến, bảo quản, vận chuyển, tồn trữ và luật

thực phẩm

Trang 44

Quốc gia Hao hụt (%) Ghi chú

Thế giới 5 - 50 Tổng hao hụt sau thu hoạch

Ấn Độ 15 - 25 Hao hụt trước khi thu hoạch

0,2 - 7 Thu hoạch, đập, vận chuyển, chế biến1,7 - 30 Hao hụt trong quá trình bảo quản

40 - 61 Tổng hao hụt sau thu hoạchBanladesh 5 Hao hụt do chim chuột

Philippines 2 - 3 Hao hụt do chim chuột

Brazil 4 - 8 Hao hụt do chim chuột

Châu Phi 30 Hao hụt trong bảo quản

Các nước

đang phát

triển

50 Tổng hao hụt sau thu hoạch

Hoa kỳ 0,5 - 1 Hao hụt do vận chuyển và phân chuyển

Bảng 4.2 Hao hụt hạt thực phẩm sau thu hoạch trên thế giới

Harrish và Lindblad “sự giảm về khả năng ăn

được hoặc chất lượng thực phẩm làm thực

phẩm không tiêu thụ được” (nhưng không đề

cập đến nảy mầm)

“Hao hụt về khối lượng và chất lượng có thể đo

được của sản phẩm đó”

Trang 45

* Hao hụt khối lượng

sau)*100/KL trước hoạt động sau thu hoạch

Sai lệch do: ẩm độ, tạp chất, mùn

- Hao hụt thực=hao hụt biểu kiến có điều chỉnh

độ ẩm và tạp chất

Ví dụ:

10 tấn lúa ban đầu có độ ẩm 13.5% và tạp chất

0% Sau thời gian bảo quản, lúa có khối

lượng là 9.5tấn, tạp chất chiếm 2%, độ ẩm

14.5% Tính hao hụt biểu kiến và hao hụt thực

89

•Hao hụt dinh dưỡng: protein, vitamin, khoáng, năng lượng

•Hao hụt về chất lượng: cảm quan, ATVSTP, nảy mầm

•Hao hụt khả năng nảy mầm

•Sự hư hỏng: phá hủy do tác nhân vật lý

•Hao hụt kinh tế: tổng hao hụt khối lượng và chất lượng thu nhập

4.3 Những công đoạn xảy ra hao hụt sau thu

hoạch

4.3.1 Thu hoạch (gặt, hái)

-Thời tiếthạt nứt, nảy mầm,…

-Thời điểm thu hoạch:

sớm thì nhiều hạt non, mềm  gãy

muộn thì nhiều hạt nứt  gãy

chín 80 – 85%, W= 20 – 25%

thời gian trồng trọt: 110 ngày (giống chín sớm), 113-115 ngày (giống chín trung

bình), 130-136 ngày (giống chín trễ)

Trang 46

4.3.2 Suốt (đầp, tuốt)

Phương pháp Tổn thất (%) Đặc điểm

1 Gặt, đập thủ công 5 – 16 Tốn nhiều công lao động

2 Gặt thu công, suốt máy 3 – 6 Giảm bớt công lao động

3 Gặt và suốt máy 1 – 3 Hạn chế khi gặp lúa nước

Đòi hỏi kỹ thuật và mức độ chịu rung của máy, an toàn lao động

4 Máy gặt đập liên hợp 1,5 – 6 Chưa thích hợp với kết cấu đất

trong nước (đang cải tiến)

5 Máy tuốt hạt 1 Cần xử lý hạt và khó xử lý đất

cho mùa sau

Trang 47

4.3.3 Sấy

Mục đích: giảm ẩm đến ẩm an toàn

Hao hụt: khối lượng và nứt

93

Trang 49

4.4 CÁC HIỆN TƯỢNG DẪN ĐẾN HAO HỤT

4.4.1 Hiện tượng nảy mầm

Lượng nước tối thiểu và nhiệt độ thích hợp

Hạt Lượng nước

tối thiểu (%)

Nhiệt độ ( o C)

Hạt giàu protein

4.4.2 Sự phân hủy và quá trình hô hấp

C6H12O6 + 6O2  6CO2 + 6H2O + Q (2820kJ)

1.Thương số hô hấp Đặc trưng phương thức hô hấp

“lượng CO2 sinh ra hoặc lượng O2 tiêu thụ trên một đơn vị khối

lượng nguyên liệu hô hấp trong một đơn vị thời gian”

Trang 50

a Ảnh hưởng của độ ẩm đến cường độ hô hấp

13,3 – 17,0 0,27 3,33Lúa miếng (cao lương) 10,0 – 13,2 0,13 1,65

Trang 51

Công thức này áp dụng cho khối hạt nguyên vẹn ở nhiệt

trùng

102

Một tấn bắp có độ ẩm 15% bảo quản ở điều kiện

nhiệt độ môi trường 28 o C Ước tính hao hụt

khối lượng (%/năm) do quá trình hô hấp gây

ra.

Trang 52

b Ảnh hưởng của nhiệt độ

103

c Ảnh hưởng mức độ thông gió đến cường độ

hô hấp

d Ảnh hưởng của thành phần lượng hạt bảo

quản đến cường độ hô hấp

Hạt xanh non, lép hô hấp mạnh hơn hạt hoàn

Trang 53

60 80 100

-  một số enzyme hoạt động làm giảm hàm

lượng carbohydrate và protein

-  giảm hàm lượng protein  giảm khả năng

tổng hợp một số enzyme

-  giảm hoạt động sống

Trang 54

•4.4.4 Sự biến vàng nội nhũ hạt Hiện tượng:

trắng  vàng

Nguyên nhân: độ ẩm cao + nhiệt độ bảo quản cao

Tinh bột  đường khử

Melanoidin ( vàng )

Protein  acid amin

Trang 55

4.4.5 Sự di chuyển ẩm trong khối hạt

-Hiện tượng: sau thời gian bảo quản, hạt có độ ẩm an toàn (13.5%)  độ ẩm tăng lên

đến cao và tích tụ ở một số khu vực trong khối hạt

-Nguyên nhân:

+ VSV, côn trùng hô hấp

+ Quản lý kho không tốt:

*Dao động nhiệt độ ngày và đêm

*Phân bố nhiệt và ẩm không đều trong khối hạt

4.4.5.1 Sự di chuyển dòng khí đối lưu

Xuất hiện dòng khí

4.4.5.2 Sự khuếch tán ẩm

Nhiệt độ tăng, áp suất hơi nước riêng phần tăng (Pkk)

 hạt hấp thu hơi nước từ không khí

109

119

Trang 58

115

Trang 59

4.6 Hư hỏng vật lý

Hạt bị nứt Nguyên nhân

-Chênh lệch nhiệt độ đột ngộ(sấy, phơi, khi chín tới)

-Chênh lệch độ ẩm độ ngột (khi bị mắc mưa, làm ẩm,…)

 di chuyển ẩm trương nở không đều  nứt

117

118

Trang 60

Chương 5

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HAO HỤT SAU THUHOẠCH

1 GIỚI THIỆU

-Đánh giá được sự hao hụt

-Đề ra giải pháp ngăn chặn hao hụt

2 CHỌN VỊ TRÍ VÀ LẤY MẪU

5.2.1 Lấy mẫu ngoài đồng

-Chọn vị trí và lấy mẫu là rất cần thiết

-Mẫu phải đại diện cho cả khu vực tránh lỗi cảm tính (khu vực lúa

tốt, khu vực gần, dễ tới, dễ thực hiện)

-Để tránh lỗi cảm tính  dùng bảng ngẫu nhiên chọn mẫu thí

nghiệm= mẫu ngẫu nhiên không giới hạn và mẫu ngẫu nhiên sau

khi phân lớp Hãy cho ví dụ mẫu sẽ thấy

+ Đặc điểm lấy mẫu ngẫu nhiên

*Ưu điểm xác suất lấy mỗi ô như nhau

*Nhược điểm chọn 2 hoặc nhiều ô trong

cùng một hàng hoặc một cột

+ Đặc điểm lấy mẫu ngẫu nhiên sau khi

phân lớp

*Ưu điểm khắc phục không chọn 2 hoặc

nhiều ô trong cùng một hàng hoặc một cột

Trang 61

5.2.2 Lấy mẫu trong bao gói

5.2.2.1 Lấy mẫu bằng cây lấy mẫu

Trang 62

Ưu điểm: nhanh chóng, dễ thực hiện

Nhược điểm: sai số khi mật số hư hỏng, côn trùng, tạp chất,…phân

bố không đều

123

5.2.2.2 Lấy mẫu bằng cách trộn nhiên và chia làm 4

Trộn 5 lần và chia nhiều lần 8, 16, 32,…Sai số 10%, cần có sân trộn sạch sẽ, mất

thời gian trộn và chia Nhưng tốt hơn lấy mẫu

Trang 63

Chia làm 2, rồi chia làm 2,… Ưu điểm: dễ

di chuyển Nhược điểm: đắc tiền

125

126

5.3 NHẬN ĐỊNH HAO HỤT TRONG QUÁ TRÌNH THU HOẠCH (GẶT)

Thu gom và cân lúa rụng trong khu vực chọn

Hao hụt khi thu hoạch (%)

Trang 64

5.4 NHẬN ĐỊNH HAO HỤT TRONG QUÁ TRÌNH SUỐT

5.4.1 Hao hụt khối lượng (hạt không được suốt)

Nhóm I: hạt thu được khi suốt bằng máy

Nhóm II: hạt còn sót trên rơm, thu được khi tách bằng tay

Hạt thu được từ 2 nhóm, được làm sạch (bỏ tạp chất, hạt lép, hạt xanh) và sấy

cùng độ ẩm

KL nhóm II Hao hụt trong quá trình suốt (%) = - x 100%

KL nhóm I + KL nhóm II Mẫu II: tách hạt bằng tay

Mẫu I: tách hạt bằng phương pháp cổ truyền (đập)

Mẫu III: tách hạt bằng máy suốt

KL mẫu II - KL mẫu I (hoặc III) Hao hụt trong quá trình suốt (%) = - x 100%

KL mẫu

5.5 NHẬN ĐỊNH HAO HỤT TRONG QUÁ TRÌNH PHƠI (SẤY)

5.5.1 Hao hụt khối lượng (do chim chuột và rơi rớt)

Tính trên căn bảng khô (không tính sự giảm khối lượng do mất ẩm)

KL trước sấy – KL sau sấy -

KL trước sấy

5.5.2 Hư hỏng vật lý (nứt)

+ Lấy mẫu: KL mẫu: 1-1.5kg cho quy mô nhỏ, 25kg cho quy mô lớn

vị trí mẫu: đầu vào và đầu ra thiết bị, lấy nhiều lần (15phút/lần và trong 1,5

giờ)

Trang 65

-Nếu sấy xong khối lượng lúa là 9.3 tấn (độ ẩm 14%) thì hao

hụt do quá trình phơi/sấy là bao nhiêu?

130

+ Chuẩn bị mẫu phân tích:

Mẫu khảo sát có độ ẩm ban đầu 18-16%,

sấy ở nhiệt độ 45-65oC,

sấy đến độ ẩm: 14%, và để 3 – 5 ngày trước khi bóc vỏ

Lấy KL mẫu khảo sát (14%)= 1.0kg bóc vỏ

 Cân KL hạt gãy mẫu khảo sát tỉ lệ hạt gãy mẫu khảo sát

+ Chuẩn bị mẫu chuẩn

Mẫu chuần là mẫu độ ẩm 18-16%

 sấy 35oC, và để 3-5 ngày trước khi bóc vỏ

Lấy KL mẫu chuẩn (14%)=1.0kg bóc vỏ

 cân KL hạt gãy mẫu chuẩn tỉ lệ hạt gãy mẫu chuẩn

+ Qui trình kiểm tra

Mẫu chuẩn và mẫu khảo sát sau khi chuẩn bị xong được xay và xát trắng trong phòng thí

nghiệm Tách hạt nguyên và hạt gãy để tính tỉ lệ gãy do sấy

Hư hỏng khi phơi sấy (%) = tỉ lệ hạt gãy mẫu khảo sát - tỉ lệ hạt gãy mẫu chuẩn

Trang 66

5.5.3 Sự giảm khối lượng và thể tích do mất ẩm

Để tính toán khối lượng và thể tích còn lại của khối hạt (không kể hao hụt)

W1: khối lượng ban đầu (trước khi sấy)

M1: độ ẩm hạt ban đầu

W2: khối lượng sau khi sấy

M2: độ ẩm hạt sau khi sấy

Nếu không có hao hụt chất khô (khô có chất khô bay hơi) trong quá trình sấy

W2 x (100-M2)=W1 x (100-M1)

(100-M1) x W1 W2 = -

Trang 67

Khối lượng lúa trước khi phơi/sấy là 10tấn có độ ẩm

18%

-Nếu sấy xong (không hao hụt do chim, chuột và

không có chất khô bay hơi) thì khối lượng lúa có độ

ẩm 14% là bao nhiêu?

W1: khối lượng ban đầu (trước khi sấy) M1: độ ẩm hạt ban đầu

W2: khối lượng sau khi sấy M2: độ ẩm hạt sau khi sấy

Nếu không có hao hụt chất khô (không có chất khô bay hơi) trong quá trình sấy

Trang 68

Để thấy được côn trùng nằm trong hạt, cần có biện pháp xử lý hạt

5.6.1.1 Các phương pháp nhận diện sự xâm nhiễm côn trùng

a.Kiểm tra và phát hiện bằng thị giác các lỗ hổng trong hạt bị côn trùng tấn

công

100g hạt (bắp, lúa mì, ) trải trên giấy sạch  phát hiện và đếm hạt hư hỏng

Không phân biệt được mức độ nhiễm nhiếu hay ít

b.Phương pháp nhuộm màu

-Hạt được rửa bằng nước ấm

 Đốm hồng bị nứt do cơ học

c Phương pháp dựa vào sự xác định CO 2 (CO2 nhiều, côn trùng nhiều)

d Phương pháp xử lý kiềm

5g hạt + 50 mL NaOH 10% đun 10phút  hạt trong suốt

-rửa hạt với nước

- Quan sát bằng kính hiển vi  phát hiện hạt hư hỏng do côn trùng tấn công

Ngày đăng: 26/10/2017, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w