2.2.5 Tính hấp thu và nhả các khí và hơi ẩm •Ý nghĩa: ảnh hưởng đến bảo quản hơi nước Ph/KK: hoi nuoc/kk Ph: hat Phụ thuộc thời tiết, loại hạt kích thước, tính chất Ảnh hưởng của nhiệt đ
Trang 1Công nghệ chế biến
lương thực
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM – SINH HỌC
1
TS NGUYỄN PHƯỚC MINH
Trang 2NỘI DUNG
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
LƯƠNG THỰC
Chương 2: GIỚI THIỆU HẠT NGŨ CỐC- TÍNH CHẤT VẬT LÝ &
HOẠT ĐỘNG SINH LÝ SAU THU HOẠCH
Chương 3: HOẠT ĐỘNG SAU THU HOẠCH HẠT LƯƠNG THỰC
Chương 4: CÁC HÌNH THỨC HAO HỤT SAU THU HOẠCH
Chương 5: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HAO HỤT SAU THU
HOẠCH
Chương 6: KIỂM NGHIỆM LÚA GẠO
Chương 7: CHẾ BIẾN LÚA GẠO
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SAU
THU HOẠCH LƯƠNG THỰC
• Việt nam xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên
thế giới
• 2016:~ 7.000 triệu tấn, 3.5 tỷ USD
• Chất lượng gạo VN ~ Thái
• ĐBSCL: diện tích 4.0 triệu ha, góp 50%
sản lượng lúa, chiếm 90% tổng sản lượng
lúa xuất khẩu cả nước
• CNSTH?
6
• CNSTH: thu hoạch, làm khô, bảo quản sơ
bộ, tách hạt, làm sạch sơ bộ, phơi, sấy,
làm sạch, phân loại, bảo quản, chế biến,
bảo quản
• Tỷ lệ thất thoát lúa sau thu hoạch ở
ĐBSCL: 11 – 12%, thì hàng năm ước tính
Trạng, 2012).
• CNSTH và hao hụt tùy thuộc vào?
• CNSTH ảnh hưởng gì?
Trang 47
Trang 714
Trang 82.1.1 Giới thiệu chung về hạt ngũ cốc
2009 Maize, Rice, and Wheat area, World
Country Maize area, ha Maize production,Mt Yield, Mt/ha
Oklahoma2009 5.4 millionacres 77,000,000 bu 22 bu/ac
Oklahoma2008 6.3 millionacres 166,500,000 bu 41 bu/ac
Oklahoma2007 6.0 millionacres 82,402,000 bu 30 bu/ac
Country Rice area, ha Rice production,Mt Yield, Mt/ha
Trang 92.1.2 Vai trò ngũ cốc đối với dinh dưỡng người
- Tinh bột cho người: 95 % từ ngũ cốc, 5 % từ củ
- Ngũ cốc chứa:
biến,…
- Lúa gạo: 40% dân số thế giới sử dụng chính
- Protein của lúa gạo tương đối tốt (chứa 20 loại
acid amin, trong đó có 10 loại acid amin không
Trang 1017
Trang 112.2 Tính chất vật lý của hạt ngũ cốc sau thu hoạch
• 2.2.1 Độ rời
α
α
19
Trang 12Độ rời tùy thuộc:
Trang 132.2.2 Tính tự chia loại
Hiện tượng: phân bố các thành phần khác nhau (tạp chất, hạt hư, sâu, bụi, hạt
nguyên )
Nguyên nhân: do tính khí động của hạt
Các yếu tố góp phần tạo nên tính khí động: sự khác nhau về hình dạng, kích
thước, tỉ trọng
25
Trang 142.2.3 Độ rỗng của hạt
• Định nghĩa: khoảng không nằm giữa khe hở của
các hạt chứa đầy không khí
• Ý nghĩa: giúp hô hấp, khuếch tán ẩm và khí,
Trang 152.2.5 Tính hấp thu và nhả các khí và hơi ẩm
•Ý nghĩa: ảnh hưởng đến bảo quản
hơi nước
Ph/KK: hoi nuoc/kk
Ph: hat
Phụ thuộc thời tiết, loại hạt (kích thước, tính chất)
Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm
Chênh lệch (d) của áp suất hơi nước bão hòa trên bề mặt sản phẩm (Ph) và áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí (PK) được tính bằng:
Giá trị d càng lớn sự thoát nước càng nhanh
Độ ẩm xung quanh nông sản được tính:
P K %
P h
Khi Ph = PK cân bằng sự thoát hơi nước
Khi nhiệt độ thay đổi chênh lệch áp suất d:
Trang 17Mối liên hệ giữa tốc độ hư hỏng thực phẩm với hoạt
độ nước
33
34
Trang 182.3 Độ chín của nông sản
2.3.1 Độ chín thu hoạch
-Đạt được ở thời kỳ trước khi chín thực dụng
-Chưa chín hoàn toàn, tổng hợp chất chưa đầy đủ
-Tùy: điều kiệu vận chuyển và bảo quản (thời
gian, khoảng đường)
-Chú ý: nguyên liệu chín thu hoạch ẩm còn cao dễ
bị hư hỏng (do nấm mốc, côn trùng,…)
2.3.2 Độ chín sinh lý
- Chín thuần thục hoàn toàn về phương diện sinh lý
- Quả (mềm), hạt lương thực (tích lũy tinh bột)
- Hạt có thể nãy mầm trong điều kiện nhất định
2.3.3 Độ chín chế biến
- Tùy yêu cầu của sản phẩm về độ chín khác nhau
Trang 192.4 Hoạt động sinh lý
2.4.1 Sự hô hấp của hạt ngũ cốc Chất dinh
dưỡng (đường, tinh bột)
năng lượnghoạt động sinh lý + nhiệt
Trang 202.4.2 Quá trình chín sau thu hoạch Phân tử thấp
phân tử cao Đường tinh bột
Acid amin protein Glycerin + acid béo lipid
-Có lợi cho quá trình bảo quản vì các chất đơn giản
giảm, polyme tăng, sự hô hấp giảm, độ cứng tăng
-Thời gian chín sau thu hoạch tùy: loại và giống hạt,
Mục tiêu: thu hạt với chất và
lượng tối đa
Yếu tố quan trọng: thời điểm và
phương pháp
3.1.1 Thời điểm thu hoạch (cắt)
Trang 213.1.2 Phương pháp thu hoạch
Mục tiêu: hiệu suất tối đa, giảm hư hại và nứt hạt.
- Thu hoạch lúa
41
40
Trang 22- Thu hoạch bắp
43
Trang 2346
Trang 253.2 Phơi – Sấy
- Giảm sự hư hỏng (vật lý, hóa học, sinh học)
- Giảm khối lượng và thể tích, giảm chi phí vận chuyển
- Tạo thuận lợi cho quá trình chế biến sau (tách vỏ,
3.2.1 Ảnh hưởng quá trình sấy tới chất lượng hạt
• Nhiệt độ sấy- thấpbốc hơi nước chậm, biến đổi
chất lượng ít
• Thay đổi tính chất hạt: độ cứng tăng, độ dẽo và độ
trắng tăng, giảm khả năng hấp phụ nước của hạt
hay bột
3.2.1.1 Ảnh hưởng đến khả năng xay xát hạt
-Nhiệt độ sấy + độ ẩm hạt tốc độ bốc ẩm nứt và
tỷ lệ hạt gãy (T>55oC)
Trang 263.2.1.4 Ảnh hưởng đến giá trị cảm quan
- Màu, mùi, tính dẽo
3.2.1.5 Ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm
3.2.2 Các phương pháp sấy
3.2.2.1 Phương pháp sấy tự nhiên
+ Hong gió tự nhiên:
- hạt mới thu hoạch, độ ẩm cao, không lượng ít
Trang 283.2.2.2 Sấy nhân tạo
-Tốn nhiệt năng và thiết bị
-Hạt sấy có độ ẩm thấp và chất lượng cao,
khối lượng lớn, không phụ thuộc thời tiết
-Phương pháp: đối lưu (sấy tỉnh, sấy tháp),
tiếp xúc, bức xạ (phơi), hồng ngoại, dòng
điện cao tần,…
Trang 29a Phương pháp sấy hai giai đoạn Giảm
tải thiết bị, cấp thiết vào lúc mưa
ủ ẩm hạt trung bình (thóc 18%)
6.Quạt lò7.Ghi lò 8
Đồng hồ đo nhiệt đ56ộ
Trang 303.2.3.2 Thiết bị sấy động
a Sấy tuần hoàn
57
b Sấy liên tục
Trang 323.3.1.2 Côn trùng phá hại trong bảo quản
a Tác hại của côn trùng
+ Sức sinh sôi nảy nở mạnh
+ Phân bố rộng, và thích nghi địa lý cao
c Nguyên nhân phát sinh và lây lan côn trùng trong kho
-Phòng chống hạt hút ẩm lại sau khi sấy
-Bảo vệ khỏi sự xâm nhập của côn trùng, động vật gặm
nhấm và các loài chim
-Dễ dàng tải và bốc xếp
-Sử dụng hiệu quả không gian tồn trữ
-Dễ bảo trì và quản lý
Trang 33Độ ẩm hạt (%)
65
64
Trang 343.3.2.1 Bảo quản trong bao
65
3.3.2.2 Bảo quản đổ rời
Trang 353.3.2.3 Bảo quản kín
67
Trang 363.3.3 Thông gió
3.3.3.1 Mục đích: giảm ẩm, nhiệt độ và thành phần
không khí
-Yêu cầu không khí thông gió: sạch, khô, mát
-Ý nghĩa thông gió:
+ Làm nguội và làm khô
+ Chống bốc nóng và giảm độ ẩm
+ Giảm phóng mùi xấu trong khối hạt
+ Đảm bảo chất lượng (dinh dưỡng và nảy mầm)
+ Thúc đẩy quá trình chín tiếp của hạt
+ Giảm sức lao động do cào đảo và giá thành bảo
quản thấp
3.3.3.2 Phương pháp thông gió
- Thông gió tự nhiên
+ Sự đối lưu của không khí tự nhiên trên bề mặt hạt
+ Giảm độ ẩm trên lớp mặt
+ Áp dụng cho lớp hạt mỏng
Trang 37- Thông gió cưỡng bức
+ quạt đủ công suất đủ để xuyên qua lớp hạt
+ Giảm độ ẩm trên trong lớp mặt
+ Áp dụng cho lớp hạt dày trong silo
+ Lưu lượng không khí và công suất quạt tùy độ ẩm và bề dày lượng hạt
73
74
Trang 3975
Trang 403.3.4 Vấn đề vệ sinh trong quá trình bảo quản
- Làm sạch kho: quét, bỏ mạng nhện, bụi, hạt rơi
- Phun thuốc khử trùng trước khi bảo quản
- Kiểm tra sâu bọ, công trùng và vi sinh vật
Trang 42Chương 4 CÁC HÌNH THỨC HAO HỤT SAU THU HOẠCH
4.1 Giới thiệu
- Hao hụt tùy vào: giống, chim, chuột, côn
trùng, thời tiết, thiết bị thu hoạch (gặt, hái), chế
biến, bảo quản, vận chuyển, tồn trữ và luật
thực phẩm
Trang 44Quốc gia Hao hụt (%) Ghi chú
Thế giới 5 - 50 Tổng hao hụt sau thu hoạch
Ấn Độ 15 - 25 Hao hụt trước khi thu hoạch
0,2 - 7 Thu hoạch, đập, vận chuyển, chế biến1,7 - 30 Hao hụt trong quá trình bảo quản
40 - 61 Tổng hao hụt sau thu hoạchBanladesh 5 Hao hụt do chim chuột
Philippines 2 - 3 Hao hụt do chim chuột
Brazil 4 - 8 Hao hụt do chim chuột
Châu Phi 30 Hao hụt trong bảo quản
Các nước
đang phát
triển
50 Tổng hao hụt sau thu hoạch
Hoa kỳ 0,5 - 1 Hao hụt do vận chuyển và phân chuyển
Bảng 4.2 Hao hụt hạt thực phẩm sau thu hoạch trên thế giới
Harrish và Lindblad “sự giảm về khả năng ăn
được hoặc chất lượng thực phẩm làm thực
phẩm không tiêu thụ được” (nhưng không đề
cập đến nảy mầm)
“Hao hụt về khối lượng và chất lượng có thể đo
được của sản phẩm đó”
Trang 45* Hao hụt khối lượng
sau)*100/KL trước hoạt động sau thu hoạch
Sai lệch do: ẩm độ, tạp chất, mùn
- Hao hụt thực=hao hụt biểu kiến có điều chỉnh
độ ẩm và tạp chất
Ví dụ:
10 tấn lúa ban đầu có độ ẩm 13.5% và tạp chất
0% Sau thời gian bảo quản, lúa có khối
lượng là 9.5tấn, tạp chất chiếm 2%, độ ẩm
14.5% Tính hao hụt biểu kiến và hao hụt thực
89
•Hao hụt dinh dưỡng: protein, vitamin, khoáng, năng lượng
•Hao hụt về chất lượng: cảm quan, ATVSTP, nảy mầm
•Hao hụt khả năng nảy mầm
•Sự hư hỏng: phá hủy do tác nhân vật lý
•Hao hụt kinh tế: tổng hao hụt khối lượng và chất lượng thu nhập
4.3 Những công đoạn xảy ra hao hụt sau thu
hoạch
4.3.1 Thu hoạch (gặt, hái)
-Thời tiếthạt nứt, nảy mầm,…
-Thời điểm thu hoạch:
sớm thì nhiều hạt non, mềm gãy
muộn thì nhiều hạt nứt gãy
chín 80 – 85%, W= 20 – 25%
thời gian trồng trọt: 110 ngày (giống chín sớm), 113-115 ngày (giống chín trung
bình), 130-136 ngày (giống chín trễ)
Trang 464.3.2 Suốt (đầp, tuốt)
Phương pháp Tổn thất (%) Đặc điểm
1 Gặt, đập thủ công 5 – 16 Tốn nhiều công lao động
2 Gặt thu công, suốt máy 3 – 6 Giảm bớt công lao động
3 Gặt và suốt máy 1 – 3 Hạn chế khi gặp lúa nước
Đòi hỏi kỹ thuật và mức độ chịu rung của máy, an toàn lao động
4 Máy gặt đập liên hợp 1,5 – 6 Chưa thích hợp với kết cấu đất
trong nước (đang cải tiến)
5 Máy tuốt hạt 1 Cần xử lý hạt và khó xử lý đất
cho mùa sau
Trang 474.3.3 Sấy
Mục đích: giảm ẩm đến ẩm an toàn
Hao hụt: khối lượng và nứt
93
Trang 494.4 CÁC HIỆN TƯỢNG DẪN ĐẾN HAO HỤT
4.4.1 Hiện tượng nảy mầm
Lượng nước tối thiểu và nhiệt độ thích hợp
Hạt Lượng nước
tối thiểu (%)
Nhiệt độ ( o C)
Hạt giàu protein
4.4.2 Sự phân hủy và quá trình hô hấp
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O + Q (2820kJ)
1.Thương số hô hấp Đặc trưng phương thức hô hấp
“lượng CO2 sinh ra hoặc lượng O2 tiêu thụ trên một đơn vị khối
lượng nguyên liệu hô hấp trong một đơn vị thời gian”
Trang 50a Ảnh hưởng của độ ẩm đến cường độ hô hấp
13,3 – 17,0 0,27 3,33Lúa miếng (cao lương) 10,0 – 13,2 0,13 1,65
Trang 51Công thức này áp dụng cho khối hạt nguyên vẹn ở nhiệt
trùng
102
Một tấn bắp có độ ẩm 15% bảo quản ở điều kiện
nhiệt độ môi trường 28 o C Ước tính hao hụt
khối lượng (%/năm) do quá trình hô hấp gây
ra.
Trang 52b Ảnh hưởng của nhiệt độ
103
c Ảnh hưởng mức độ thông gió đến cường độ
hô hấp
d Ảnh hưởng của thành phần lượng hạt bảo
quản đến cường độ hô hấp
Hạt xanh non, lép hô hấp mạnh hơn hạt hoàn
Trang 5360 80 100
- một số enzyme hoạt động làm giảm hàm
lượng carbohydrate và protein
- giảm hàm lượng protein giảm khả năng
tổng hợp một số enzyme
- giảm hoạt động sống
Trang 54•4.4.4 Sự biến vàng nội nhũ hạt Hiện tượng:
trắng vàng
Nguyên nhân: độ ẩm cao + nhiệt độ bảo quản cao
Tinh bột đường khử
Melanoidin ( vàng )
Protein acid amin
Trang 554.4.5 Sự di chuyển ẩm trong khối hạt
-Hiện tượng: sau thời gian bảo quản, hạt có độ ẩm an toàn (13.5%) độ ẩm tăng lên
đến cao và tích tụ ở một số khu vực trong khối hạt
-Nguyên nhân:
+ VSV, côn trùng hô hấp
+ Quản lý kho không tốt:
*Dao động nhiệt độ ngày và đêm
*Phân bố nhiệt và ẩm không đều trong khối hạt
4.4.5.1 Sự di chuyển dòng khí đối lưu
Xuất hiện dòng khí
4.4.5.2 Sự khuếch tán ẩm
Nhiệt độ tăng, áp suất hơi nước riêng phần tăng (Pkk)
hạt hấp thu hơi nước từ không khí
109
119
Trang 58115
Trang 594.6 Hư hỏng vật lý
Hạt bị nứt Nguyên nhân
-Chênh lệch nhiệt độ đột ngộ(sấy, phơi, khi chín tới)
-Chênh lệch độ ẩm độ ngột (khi bị mắc mưa, làm ẩm,…)
di chuyển ẩm trương nở không đều nứt
117
118
Trang 60Chương 5
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HAO HỤT SAU THUHOẠCH
1 GIỚI THIỆU
-Đánh giá được sự hao hụt
-Đề ra giải pháp ngăn chặn hao hụt
2 CHỌN VỊ TRÍ VÀ LẤY MẪU
5.2.1 Lấy mẫu ngoài đồng
-Chọn vị trí và lấy mẫu là rất cần thiết
-Mẫu phải đại diện cho cả khu vực tránh lỗi cảm tính (khu vực lúa
tốt, khu vực gần, dễ tới, dễ thực hiện)
-Để tránh lỗi cảm tính dùng bảng ngẫu nhiên chọn mẫu thí
nghiệm= mẫu ngẫu nhiên không giới hạn và mẫu ngẫu nhiên sau
khi phân lớp Hãy cho ví dụ mẫu sẽ thấy
+ Đặc điểm lấy mẫu ngẫu nhiên
*Ưu điểm xác suất lấy mỗi ô như nhau
*Nhược điểm chọn 2 hoặc nhiều ô trong
cùng một hàng hoặc một cột
+ Đặc điểm lấy mẫu ngẫu nhiên sau khi
phân lớp
*Ưu điểm khắc phục không chọn 2 hoặc
nhiều ô trong cùng một hàng hoặc một cột
Trang 615.2.2 Lấy mẫu trong bao gói
5.2.2.1 Lấy mẫu bằng cây lấy mẫu
Trang 62Ưu điểm: nhanh chóng, dễ thực hiện
Nhược điểm: sai số khi mật số hư hỏng, côn trùng, tạp chất,…phân
bố không đều
123
5.2.2.2 Lấy mẫu bằng cách trộn nhiên và chia làm 4
Trộn 5 lần và chia nhiều lần 8, 16, 32,…Sai số 10%, cần có sân trộn sạch sẽ, mất
thời gian trộn và chia Nhưng tốt hơn lấy mẫu
Trang 63Chia làm 2, rồi chia làm 2,… Ưu điểm: dễ
di chuyển Nhược điểm: đắc tiền
125
126
5.3 NHẬN ĐỊNH HAO HỤT TRONG QUÁ TRÌNH THU HOẠCH (GẶT)
Thu gom và cân lúa rụng trong khu vực chọn
Hao hụt khi thu hoạch (%)
Trang 645.4 NHẬN ĐỊNH HAO HỤT TRONG QUÁ TRÌNH SUỐT
5.4.1 Hao hụt khối lượng (hạt không được suốt)
Nhóm I: hạt thu được khi suốt bằng máy
Nhóm II: hạt còn sót trên rơm, thu được khi tách bằng tay
Hạt thu được từ 2 nhóm, được làm sạch (bỏ tạp chất, hạt lép, hạt xanh) và sấy
cùng độ ẩm
KL nhóm II Hao hụt trong quá trình suốt (%) = - x 100%
KL nhóm I + KL nhóm II Mẫu II: tách hạt bằng tay
Mẫu I: tách hạt bằng phương pháp cổ truyền (đập)
Mẫu III: tách hạt bằng máy suốt
KL mẫu II - KL mẫu I (hoặc III) Hao hụt trong quá trình suốt (%) = - x 100%
KL mẫu
5.5 NHẬN ĐỊNH HAO HỤT TRONG QUÁ TRÌNH PHƠI (SẤY)
5.5.1 Hao hụt khối lượng (do chim chuột và rơi rớt)
Tính trên căn bảng khô (không tính sự giảm khối lượng do mất ẩm)
KL trước sấy – KL sau sấy -
KL trước sấy
5.5.2 Hư hỏng vật lý (nứt)
+ Lấy mẫu: KL mẫu: 1-1.5kg cho quy mô nhỏ, 25kg cho quy mô lớn
vị trí mẫu: đầu vào và đầu ra thiết bị, lấy nhiều lần (15phút/lần và trong 1,5
giờ)
Trang 65-Nếu sấy xong khối lượng lúa là 9.3 tấn (độ ẩm 14%) thì hao
hụt do quá trình phơi/sấy là bao nhiêu?
130
+ Chuẩn bị mẫu phân tích:
Mẫu khảo sát có độ ẩm ban đầu 18-16%,
sấy ở nhiệt độ 45-65oC,
sấy đến độ ẩm: 14%, và để 3 – 5 ngày trước khi bóc vỏ
Lấy KL mẫu khảo sát (14%)= 1.0kg bóc vỏ
Cân KL hạt gãy mẫu khảo sát tỉ lệ hạt gãy mẫu khảo sát
+ Chuẩn bị mẫu chuẩn
Mẫu chuần là mẫu độ ẩm 18-16%
sấy 35oC, và để 3-5 ngày trước khi bóc vỏ
Lấy KL mẫu chuẩn (14%)=1.0kg bóc vỏ
cân KL hạt gãy mẫu chuẩn tỉ lệ hạt gãy mẫu chuẩn
+ Qui trình kiểm tra
Mẫu chuẩn và mẫu khảo sát sau khi chuẩn bị xong được xay và xát trắng trong phòng thí
nghiệm Tách hạt nguyên và hạt gãy để tính tỉ lệ gãy do sấy
Hư hỏng khi phơi sấy (%) = tỉ lệ hạt gãy mẫu khảo sát - tỉ lệ hạt gãy mẫu chuẩn
Trang 665.5.3 Sự giảm khối lượng và thể tích do mất ẩm
Để tính toán khối lượng và thể tích còn lại của khối hạt (không kể hao hụt)
W1: khối lượng ban đầu (trước khi sấy)
M1: độ ẩm hạt ban đầu
W2: khối lượng sau khi sấy
M2: độ ẩm hạt sau khi sấy
Nếu không có hao hụt chất khô (khô có chất khô bay hơi) trong quá trình sấy
W2 x (100-M2)=W1 x (100-M1)
(100-M1) x W1 W2 = -
Trang 67Khối lượng lúa trước khi phơi/sấy là 10tấn có độ ẩm
18%
-Nếu sấy xong (không hao hụt do chim, chuột và
không có chất khô bay hơi) thì khối lượng lúa có độ
ẩm 14% là bao nhiêu?
W1: khối lượng ban đầu (trước khi sấy) M1: độ ẩm hạt ban đầu
W2: khối lượng sau khi sấy M2: độ ẩm hạt sau khi sấy
Nếu không có hao hụt chất khô (không có chất khô bay hơi) trong quá trình sấy
Trang 68Để thấy được côn trùng nằm trong hạt, cần có biện pháp xử lý hạt
5.6.1.1 Các phương pháp nhận diện sự xâm nhiễm côn trùng
a.Kiểm tra và phát hiện bằng thị giác các lỗ hổng trong hạt bị côn trùng tấn
công
100g hạt (bắp, lúa mì, ) trải trên giấy sạch phát hiện và đếm hạt hư hỏng
Không phân biệt được mức độ nhiễm nhiếu hay ít
b.Phương pháp nhuộm màu
-Hạt được rửa bằng nước ấm
Đốm hồng bị nứt do cơ học
c Phương pháp dựa vào sự xác định CO 2 (CO2 nhiều, côn trùng nhiều)
d Phương pháp xử lý kiềm
5g hạt + 50 mL NaOH 10% đun 10phút hạt trong suốt
-rửa hạt với nước
- Quan sát bằng kính hiển vi phát hiện hạt hư hỏng do côn trùng tấn công