Các chỉ phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm mà
Trang 1CONG TY CO PHAN CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM CHE BIEN HXK CAU TRE (CTE JSCO) Độc lập — Tự do — Hạnh phúc
số: ỐỚỐ” /BC-CTCT TP.Hồ Chí Minh, ngay 26 thang (⁄|năm 2015
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CONG TY CP CHE BIEN HANG XUAT KHAU CAU TRE
NAM 2014
I LICH SU HOAT DONG CUA CONG TY
1 Những sự kiện quan trọng:
« _ Việc thành lập và Chuyển đổi sở hữu thành Công ty cổ phan:
Công ty Cổ phần CBHXK Cầu Tre trước đây là Xí nghiệp CBHXK Cầu Tre, là một doanh nghiệp Nhà nước, được cổ phần hóa theo Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày
14/04/2006 của UBND TP.HCM và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần kẻ
- Ché bién, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản
- San xuất trà các loại, các loại bánh, kẹo, thực phẩm, nước giải khát (không sản xuất nước giải khát tại trụ sở)
~_ Trồng cây chè (trà)
~ Chế biến, bảo quản thịt và sản phẩm từ thịt
~ Mua bán trà các loại, các loại bánh, kẹo, thực phẩm, nước giải khát Mua bán thủy
sản và sản phẩm từ thủy sản, nông lâm sản nguyên liệu, động vật sống (trừ kinh
doanh động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc
tham gia quy định và các loại động vật quý hiếm khác cần được bảo vệ), lương thực,
thực phẩm, đồ uống, thuốc lá điều sản xuất trong nước
- Mua bán đồ dùng cá nhân va gia đình Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh (trừ dược phẩm)
~_ Mua bán vật liệu xây dựng Mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng ngành nghề biến thực phẩm — ngành xây dựng
~_ Trang trí nội thất
—_ Cho thuê kho bãi, văn phòng, nhà ở Kinh doanh bất động sản.
Trang 2Tu vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính kế toán)
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh
Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da
Bán lẻ thiết bị viễn thông
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác
Nghiên cứu thị thường và thăm đò dư luận
Cho thuê ôtô
Cung cấp suất ăn theo hợp đồng
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình
Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
Trong đó có các ngành nghề kinh doanh chính là:
nhân viên Công ty, thương hiệu Cầu Tre tiếp tục đi lên, tạo những bước đột phá mới trong
công nghệ chế biến thực phẩm, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước, sẵn sàng hội nhập kinh
+ San xuất và chế biến hải sản;
+ San xuất và chế biến thực phẩm; thức ăn nấu sẵn (Ready Meal)
+ Trồng và chế biến trà
Tình hình hoạt động:
Qua hơn 30 năm hoạt động, thương hiệu Cầu Tre đã từng bước được hình thành và
đạt được vị trí nhất định trên thị trường Bằng sự nỗ lực, quyết tâm của tập thể cán bộ công
tế khu vực và thế giới
3 Định hướng phát triển:
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
Tập trung vào nghiên cứu phát triển, sản xuất, chế biến thực phẩm tỉnh chế có hàm lượng
giá trị gia tăng cao, an toàn , dinh dưỡng, tiện lợi, phù hợp xu hướng tiêu dùng mới của
Trang 3Từng bước nâng cao trình độ tự động hóa máy móc thiết bị trong sản xuất, chế biến;
giảm lao động thủ công, tăng năng suất, giảm chỉ phí, tăng lợi nhuận
Xây dựng chính sách phù hợp, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển
nguồn nhân lực công ty theo định hướng đầu tư mở rộng những ngành nghề phù hợp và
có lợi thế kinh doanh
1 BAO CAO CUA HOI DONG QUAN TRI:
1, Những nét nỗi bật của kết quá hoạt động trong năm:
Thực hiện hiệu quả việc : cải tiến sản phẩm và kiểm soát chất lượng; giám sát, quản
lý và tiết giảm chỉ phí; xây dựng và phát triển hệ thống phân phối nội địa
Cho ra đời dòng sản phẩm mới Ready Meal với nhiều sản phẩm chất lượng như mì
Spaghetti sốt bò bằm, miến xào cua, bún bò Huế đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng
Những thay đổi chủ yếu trong năm: Không có
Triển vọng và kế hoạch trong tương lai:
Tiếp tục cơ cấu lại các hạng mục sản phẩm, tập trung vào những dòng sản phẩm có tỷ
suất doanh thu / lợi nhuận cao
Phát triển dòng sản phẩm đáp ứng nhu cầu về bữa ăn hàng ngày cho người tiêu dùng
Có kế hoạch chuyên sâu về cơ cấu thị trường, phân khúc tiêu thụ sản phẩm
Từng bước củng cố và phát triển hệ thống phân phối nội địa, nâng cao chất lượng
địch vụ chăm sóc khách hàng
Kế hoạch Kinh doanh - Tài chính điều chỉnh kỳ này được xây dựng theo hướng thận
trọng để phù hợp với điều kiện của Cầu Tre hiện tại và tình hình kinh tế vĩ mô Mục
tiêu doanh số của kinh doanh nội địa đặt ra dựa trên cơ sở đánh giá tiềm năng thị
trường và cơ hội khi hệ thống phân phối được củng có Tuy nhiên, tùy tình hình thực
tế mà Ban Điều hành sẽ có quyết định điều chỉnh kịp thời, phù hợp về mức độ đầu tư
vào đội ngũ bán hàng, mức độ chỉ tiêu marketing và các chỉ phí hoạt động khác nhằm
bảo đảm mục tiêu tài chính đã cam kết với Hội đồng Quản trị
Trang 4II BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC
1 Báo cáo tình hình tài chính
e Khả năng sinh lời:
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu
~ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản
: 0.76%
: 130%
~ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn đầu tư chủ sở hữu : 4.31%
e_ Giá trị số sách tại thời điểm 31/12/2014:
01/01/2014
I Tién va cdc khoắn tương đương tiền 2.703.894.848 | 10.679.873.031
II Các khoản phải thu ngắn hạn 79.113.500.651 63.321.556.956
4 Chỉ phí xây dựng cơ bản dỡ dang 1.854.473.041 2.882.716.343
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 711.710.000 711.710.000
TONG CONG TAI SAN 388.244.426.533 | 355.820.058.523
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 117.000.000.000 |_ 117.000.000.000
2 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
3 Quỹ đầu tư phát triển 28.518.632.501 |_ 28.518.632.501
4 Quỹ dự phòng tài chính 5.378.498.016 | _ 5.378.498.016
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (20.289.753.463) |_ (17.410.819.069)
Trang 5Những thay đổi về vốn cổ đông/vốn góp: Không có
Tổng số cổ phiếu theo từng loại : 11.700.000 CP
Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại : Không có
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành:
© Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại : Không có
e_ Cổ tức/lợi nhuận chia cho các thành viên góp vốn : Không có
2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nhìn chung, các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 hoàn thành so với
kế hoạch đề ra
Năm 2014, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty có dấu hiệu khởi sắc so với
năm 2013 với kết quả lợi nhuận trước thuế là 5.046 triệu đồng (đạt 62,30 % kế hoạch) trong
đó Doanh thu thuần tăng 63.578 triệu đồng (tăng 10,63 %) so với năm 2013; Trong năm
2014, Công ty tiếp tục thực hiện tăng cường quản lý chỉ phí đã đạt được một số kết quả khả quan như Chỉ phí lãi vay giảm 3.123 triệu đồng (giảm 21,80 %); chỉ phí cho nhân viên và quản lý giảm 4.800 triệu đồng (giảm 8,27 %) so với năm 2013
3 Những tiến bộ công ty đã đạt được
~_ Các chương trình về giám sát quản lý để tiết giảm chỉ phí của Công ty đã phát huy tác
dụng, đạt hiệu quả tốt
- Nang luc quan lý, điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý được củng, cố và nâng cao
~_ Việc sắp xếp lại mặt bằng, hợp lý hóa sản xuất, vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa
có thêm mặt bằng cho thuê, tạo thêm nguồn thu
Ban Điều hành Công ty chủ động linh hoạt trong hợp tác với các đối tác để tận dụng năng lực tài chính, máy móc thiết bị của họ giúp Công ty khắc phục một số khó khăn
về tín dụng, máy móc thiết bị phục vụ cho yêu cầu phát triển trong sản xuất, sẵn sàng
đón bắt khi xuất hiện cơ hội thuận lợi
4 Kế hoạch phát triển trong tương lai:
~_ Thực hiện tái cấu trúc kinh doanh trên cơ sở phát huy nội lực, kết hợp các nguồn lực bên ngoài (các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực phát triển kinh doanh)
~_ Kết hợp kiểm soát việc phân bổ hợp lý các nguồn lực, phát huy hiệu quả tiết kiệm của các năm trước, tiếp tục thực hiện các chương trình tiết kiệm để giảm chỉ phí sản xuất, chỉ phí quản lý, tăng năng suất lao động, thực hành tiết kiệm đi đôi với việc phát triển
sản xuất kinh doanh, đảm bảo công ăn việc làm, thu nhập Ổn định cho người lao động
của Công ty
Trang 6Iv BAO CAO TAI CHÍNH (đã được kiểm toán)
— Bang can đối kế toán
Trả trước cho người bán 132
Các khoản phải thu khác 135
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
Giá trị hao mòn lặy kế 229
Xây dung co ban dé dang 230 11
Các khoản đầu tư tài chính 250 12
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính đài
31/12/2014 VND
278.339.198.484 224.023.900.100 2.703.894.848 — 10.679.873.031 79.113.500.651 63.321.556.956 71.469.405.368 — 59.238.592.510 5.184.301.154 987.035.807 2.845.019.694 — 3.481.154.204 (385.225.565) — (385.225.565) 175.722.353.168 133.155.126.465 176.539.510.394 135.254.216.551 (817.157.226) (2.099.090.086) 20.799.449.817 — 16.867.343.648 2.386.203.898 380.219.398 1.701.403.244
16.711.842.675 14.981.419.748 1.505.704.502 109.905.228.049 131.796.158.423 89.090.985.768 101.074.188.665 74.049.377.496 — 83.557.811.969 237.838.714.906 231.744.156.270 (163.789.337.410) (148.186.344.301) 9.778.900.140 10.929.358.980 11.504.588.400 11.504.588.400 (1725.688.260) — (575.229.420) 3.408.235.091
5.340.231.779 (1.931.996.688)
3.704.301.373 5.340.231.779 (1.635.930.406) 1.854.473.041 2.882.716.343 711.710.000 711.710.000 1.311.054.757 1.311.054.757 (599.344.757) (599.344.757) 20.102.532.281 30.010.259.758 9.434.840.941
9.400.186.616 1.267.504.724
11.637.011.774 17.075.743.260 1.297.504.724 388.244.426.533 355.820.058.523
Trang 7Người mua trả tiền trước
Thuế phải nộp Nhà nước
Phải trả người lao động,
Chỉ phí phải trả
Các khoản phải trả ngắn hạn khác
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Vay va ng dai han
Phải trả dài hạn khác
Vay va ng dai han
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
VON CHU SO HUU (400 = 410)
Vốn chủ sở hữu
'Vốn cỗ phần
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự phòng tài chính
Lã lũy kế chưa phân phối
TONG CONG NGUON VON
130.607.377.054 133.486.311.448 130.607.377.054 133.486.311.448 117.000.000.000 117.000.000.000 28.518.632.501 28.518.632.501 5.378.498.016 5.378.498.016 (20.289.753.463) (17.410.819.069) 388.244.426.533 355.820.058.523
—$ qc
Trang 9- Bang bao cao kết quả hoạt động kinh doanh
Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần (10 = 01 - 02)
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp (20 = 10 - 11)
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phi tai chính
Trong đó: Chỉ phí lãi vay
Chi phi ban hang
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Lỗ từ hoạt động kinh doanh
23 7.955.466.291 11.078.774.923
24 271 51760714441 62.941.929.387
25 28 52.896.086.837 63.401.779.091
30 (1.254.750.833) (2.018.679.465) 3l 29 6.333.825.849 3.143.751.537
32 33.018.763 105.912.685
40 6.300.807.086 3.037.838.852
50 5.046.056.253 1.019.159.387
Trang 10Công ty Cổ phần Chế biến Hàng xuất khấu Cầu Tre
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc ngày 31 thing 12 năm 2014
Chỉ phí/đợi ích) thuế TNDN hoãn lại 2 30 7.924.990,647 — (2.008.098.609)
Lãi trên cố phiếu
Lãi cơ bản trên cỗ phiếu mw 31 (246) 26
Ngày 30 thang 3 nim 2015 Người lập:
Trang 11- Bang bao edo lru chuyén tién tệ
LUU CHUYÊN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận/(lỗ) trước thuế
Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao và phân bổ
Lợi nhuận/(lỗ) từ hoạt động kinh doanh
trước những thay đổi vốn lưu động
Biến động các khoản phải thu
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động
kinh doanh
LUU CHUYEN TIEN TỪ HOẠT DONG DAU TU’
Tiền chỉ mua tài sản cố định va tai san
dài hạn khác
Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định và tài
sản dài hạn khác
Tiền thu lãi từ tiền gửi ngân hàng
Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động
———————m= .- 28.982.777.910 24.097.960.728
(17.360.692.468) (10.615.991.039) (41.285.293.843) 53.418.350.958
37.335.946.775 (37.330.732.872) 1.081.659.772 (1.519.473.922)
“=———===_:=
(6.043.333.973) (2.261.983.570) 16.727.272 263.909.799 125.832.248 26.606.860
(5.900.774.453) (1.992.975.064)
ee
Trang 12LUU CRUYEN TIEN TỪ HOẠT ĐỌNG TÀI CHÍNH
Aue iene của thay đổi tỳ giá hối đoái đối a 248.548 18317:163 :
Tiền cuối năm (70 = 8Ú + 60 + 61) L 4 2703.804.848 10679.873.031
Trang 13- Bang thuyét minh bao cdo tai chính
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính
đính kèm
Don vị báo cáo
Công ty Cổ phần chế biến Hàng xuất khẩu Cầu Tre (“Công ty”) là một công ty cổ phần được
thành lập tại Việt Nam Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và chế biến hải sản, súc sản,
nông sản, thực phẩm tươi và khô phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa; trồng và chế biến
chè; cho thuê kho bãi
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, Công ty có 1.512 nhân viên (31/12/2013: 1.586 nhân viên)
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt
Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên
tắc giá gốc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp
Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
Don vi tién tệ kế toán
Báo cáo tài chính được lập và trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”)
Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo
tài chính này,
Ngoại tệ
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi
sang VND theo tỷ giá hối đoái của ngày kết thúc niên độ kế toán Các giao dịch bằng các
đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái xấp xỉ tỷ giá
hối đoái tại ngày giao dịch Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn
Các khoản đầu tư
Các khoản đầu tư được phản ánh theo nguyên giá Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi
13
Trang 14(@)
©
®
()
giá thị trường của khoản đầu tư giảm xuống thấp hơn nguyên giá hoặc nếu công ty nhận đầu
tư bị lỗ Sau khi khoản dự phòng này được lập, nếu giá trị có thẻ thu hồi của khoản đầu tư
tăng lên thì khoản dự phòng sẽ được hoàn nhập Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong
phạm vi sao cho giá trị ghỉ số của các khoản đầu tư không vượt quá giá trị ghi số của các
khoản đầu tư này khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo nguyên giá
trừ đi dự phòng phải thu khó đòi
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được phan ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện
được
" Thực phẩm & nông sản
Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chỉ phí phát
sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Đối với thành phẩm và sản
phẩm dé dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chỉ phí nhân công trực tiếp và các chỉ phí
sản xuất chung được phân bổ Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán
của hàng tồn kho trừ đi các khoản chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chỉ phí
bán hàng
= Bat động sản kinh doanh
Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm bắt động sản đang trong quá trình xây dựng và phát triển
để bán trong tương lai được xác định theo phương pháp thực tế đích danh Tắt cả các chi phi
liên quan trực tiếp đến việc mua và phát triển bất động sản, chỉ phí liên quan đến việc đảm
bảo quyền sử dụng đất, và tất cả các khoản chỉ tiêu vốn có liên quan đến việc phát triển được
xem là chỉ phí thu mua đều được vốn hóa
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đẻ hạch toán hàng tồn kho
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khâu, các loại thuế mua
hàng không hoàn lại và chỉ phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt
động cho mục đích sử dụng đã dự kiến, và chỉ phí để tháo đỡ, di dời tài sản và khôi phục
hiện trường tại địa điểm đặt tài sản Các chỉ phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã
đưa vào hoạt động như chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh Trong các trường hợp có thể
chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chỉ phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương
Trang 15lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu
chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chỉ phí này được vốn hóa như một khoản nguyên
giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình
Khẩu hao
Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của
tài sản cố định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
" Máy móc và thiết bị 3 - 12năm
" Phương tiện vận chuyển 3 - 10 năm
" Dụng cụ văn phòng 3 - 7năm
" Vườn cây lâu năm 10 - 20 năm
Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính
Các hợp đồng thuê được phân loại là thuê tài chính nếu theo các điều khoản của hợp
đồng,Công ty đã nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu Tài sản cố định
hữu hình dưới hình thức thuê tài chính được thể hiện bằng số tiền tương đương với số thấp
hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản cố định và giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tối thiểu,
tính tại thời điểm bắt đầu thuê, trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Khấu hao của tài sản thuê tài chính được hạch toán theo phương pháp đường thẳng dựa trên
thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính Thời gian hữu dụng ước tính của tài
sản thuê tài chính nhất quán với tài sản cố định hữu hình được nêu trong phần chính sách kế
toan 3(f)
Tài sản cố định vô hình
Quyên sử dụng đất
Quyền sử dụng đất gồm có quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai
năm 2003 mà tiền thuê đắt đã được trả trước cho thời hạn dài hơn 5 năm và được cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá ban
đầu của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp tới việc có
được quyền sử dụng đất Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng trong vòng 30
năm
Phần mềm máy vi tính
Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn
kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình
Phần mềm máy vi tính được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 5 năm
15
Trang 16Xây dựng cơ bản dở dang
Xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các khoản chỉ phí xây dựng và máy móc chưa được hoàn
thành hoặc chưa lắp đặt xong Không tính khấu hao cho xây dựng cơ bản dở dang trong quá
trình xây dựng và lắp đặt
Chỉ phí trả trước dài hạn
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản mà Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt
động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do
đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày
25/04/2013 Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường
thẳng trong thời gian từ 2 đến 6 năm
Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác
Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác thể hiện theo nguyên giá
Dự phòng
Một khoản dự phòng được ghỉ nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ,Công
tycó nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc
chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả
do nghĩa vụ đó Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến phải
trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phản ánh đánh giá của thị trường ở thời
điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó
Phân loại các công cụ tài chính
Nhằm mục đích cung cấp các thông tin thuyết minh về mức trọng yếu của các công cụ tài
chính đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và tính chất và
phạm vi rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính, Công ty phân loại các công cụ tài chính
như sau:
Tài sẵn tài chính
Tài sản tài chính được ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
đoanh là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
®- Tài sản tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh Tài
sản tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh, nếu:
- được mua hoặc tạo ra chủ yếu nhằm bán lại hoặc mua lại trong thời gian ngắn;
- _ có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
- _ công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định
16
Trang 17(ii)
là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)
"_ Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp tài sản tài chính vào nhóm phản ánh theo
giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các
khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý
định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:
*_ các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghỉ nhận
theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
"_ các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sẵn sàng để bán; và
" các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay va phải thu
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán
cố định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:
" _ Các khoản mà Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân
loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban
đầu được Công ty xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh;
" _ Các khoản được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu;
hoặc
» _ Các khoản mà người nắm giữ có thẻ không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu,
không phải do suy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để
bán
Tài sản tài chính sẵn sang dé bán
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn
sàng để bán hoặc không được phân loại là:
"các tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh;
" _ các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; hoặc
" các khoản cho vay và các khoản phải thu
Ng phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính được ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tài chínhđược ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động
Trang 18(a)
kinh doanh là một khoản nợ phải trả tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
"_ Nợ phải trả tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh
Một khoản nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm năm giữ để kinh doanh nếu
thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
-_ được mua hoặc tạo ra chủ yếu nhằm bán lại hoặc mua lại trong thời gian ngắn;
- 06 bang chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn: hoặc
-_ công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định
là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)
"_ Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp nợ phải trả tài chính vào nhóm phản ánh
theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Các khoản nợ phải trả tài chính không được phân loại là nợ phải trả tài chínhđược ghi nhận
theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại là nợ
phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Việc phân loại các công cụ tài chính kể trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh và
không nhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tài chính Các
chính sách kế toán về xác định giá trị của các công cụ tài chính được trình bày trong các
thuyết minh liên quan khác
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện
hành và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến
các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các thuế thu nhập này
cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong
năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán, và các khoản
điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch
tạm thời giữa giá trị ghi sổ cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích
tính thuế của các khoản mục tài sản và nợ phải trả Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được
ghỉ nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục
tài sản và nợ phải trả sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày
kết thúc niên độ kế toán
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghỉ nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận
tính thuế trong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được Tài sản thuế thu
Trang 19nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên
quan này sẽ sử dụng được
Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn
rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho
người mua Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn
trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng
bán bị trả lại
Doanh thu cho thuê
Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo
phương pháp đường thắng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê Các khoản hoa hồng cho
thuê được ghi nhận như là một bộ phận hợp thành của tổng doanh thu cho thuê
Doanh thu từ tiền lãi
Doanh thu từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng vớithời gian dựa trên số dư gốc và
lãi suất áp dụng
Doanh thu từ cỗ tức
Doanh thu từ cỗ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập
Các khoản thanh toán thuê hoạt động
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê Các khoản hoa
hồng đi thuê được ghỉ nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận
hợp thành của tổng chỉ phí thuê
Chỉ phí vay
Chi phí vay được ghi nhận là một chi phi trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ
trường hợp chỉ phí vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều
kiện thì khi đó chỉ phí vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này
Lãi trên cỗ phiếu
Công ty trình bày lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu (EPS) cho các cổ phiếu phổ thông
Lãi cơ bản trên cỗ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông của
Công ty chia cho số lượng cỗ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm Lãi
suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng cách điều chỉnh lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ
thông và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành có tính đến các ảnh hưởng
của cô phiếu phổ thông tiềm năng, bao gồm trái phiếu có thể chuyển đổi và quyền mua cổ
19
Trang 20Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung
cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc
cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thẻ (bộ phận chia theo
vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác
Ban Giám đốc đánh giá Công ty chỉ hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh chính, đó là
chế biến và kinh doanh thực phẩm và nông sản, và một động trong một vùng địa lý chính, đó
là Việt Nam
Các công ty liên quan
Các công ty liên quan bao gồm các nhà đầu tư và công ty mẹ cấp cao nhất và các công ty con
và công ty liên kết của các nhà đầu tư nay
Tién
31/12/2014 31/12/2013 VND VND Tién mat 536.490.983 314.748.723
Tiên gửi ngân hàng 2.167.403.865 10.365.124.308
2.703.894.848 10.679.873.031
Các khoản phải thu
Bao gồm trong các khoản phải thu có các khoản phải thu từ các bên liên quan sau:
Khoản phải thu khách hàng từ các công ty liên quan không có đảm bảo, không chịu lãi và có
thời hạn hoàn trả là 30 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn
20
Trang 21Tăng dự phòng trong năm 39.718.889 4.294.749.256
Bao gồm trong hàng tồn kho tại ngày 31 tháng 12 năm 2014 có 611 triệu VND thành phẩm
(31/12/2013: 1.402 triệu VND) được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Thuế phải thu từ Nhà nước
31/12/2014 31/12/2013
Trang 2310
Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính
Nguyên giá
Số dư đầu năm và cuối năm
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm
Khấu hao trong nam
Số dư cuối năm
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm
Số dư cuối năm
1.725.688.260
10.929.358.980 9.778.900.140
Công ty thuê một số máy móc và thiết bị sản xuất, theo các hợp đồng thuê tài chính khác
nhau Đến hết giai đoạn thuê của từng hợp đồng thuê, Công ty có quyên lựa chọn mua lại
những thiết bị này với giá ưu đãi Thiết bị thuê này được dùng để đảm bảo cho nghĩa vụ
thanh toán tiền thuê (Thuyết minh 19(b))
Số dư đầu năm và cuối năm 4.290.013.929 1.050.217.850 5.340.231.779
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm 1205.256.118 430.674.288 1.635.930.406
Khấu hao trong năm 115.272.720 180.793.572 296.066.282
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm 3.084.757.811 619.543.562 3.704.301.373
Số dư cuối năm 2.969.485.091 438.750.000 3.408.235.091
23