1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bao cao thuong nien 2014

15 116 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 8,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bao cao thuong nien 2014 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...

Trang 1

CONG TY CPTVDT&XD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

sé off /2014/BCTN

Hà Nội, ngày Ÿj)tháng 3 năm 2015

BAO CÁO THƯỜNG NIÊN CONG TY CO PHAN TU VAN, DAU TU VA XAY DUNG HUONG GIANG

Nam 2014

I, Thong tin chung

1.1 Thông tin khái quát

- Tên giao dịch :

+ Tên công ty bằng tiếng việt : Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng Hương

Giang

+ Tên công ty bằng tiếng nước ngoài : Huong Giang consultancy, investment and

construction joint stock company

+ Tên viết tắt : Huong giang CIC JSC

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100821401 do Sở Kế hoạch và đầu tư

thành phố Hà nội cấp, đang ký lần đầu ngày 17/8/2005, thay đổi lần thứ 3 ngày

27/9/2013

- Vốn điều lệ : 19.000.000.000 đồng ( Bằng chữ : Mười chín tỷ đồng chẵn)

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2014 : 19.000.000.000 đồng

- Địa chỉ: Số 2§ ngõ 66 phố Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

- Số điện thoại: 04 38647000

- Số fax: 04 38647876

- Email : huonggiangbqp@gmail.com

- Websiie: huonggiangbqp.com.vn

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

- Quá trình hình thành và phát triển

+ Việc thành lập : Công ty cỗ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng Hương Giang được

chuyên đổi từ doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 649/QĐ-BQP ngày

13/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc chuyên Công ty Hương Giang/BQP

thành Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và Xây dựng Hương Giang :Ngày 17/8/2005

Sở Kế hoạch và đầu tư Hà nội đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103008853, mã số thuế 0100821401 cho công ty

+ Quá trình phát triển :

Trước năm 1996, Binh đoàn Hương Giang có một số đơn vị, công trường hoạt động

trọng lĩnh vực xây dựng: Xí nghiệp khai thác than 30/4, Xi nghiệp vật liệu xây dựng

1

Trang 2

17/5, Xí nghiệp khai thác gỗ Lào Xí nghiệp 1/5, Công trường HI Yên Hoà Ngày

18/4/1996, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ra quyết định số: 501/QĐ-BQP về việc thành

lập Công ty Hương Giang/Bộ Quốc phòng trên cơ sở sát nhập các Xí nghiệp và công

trường nói trên thành một đơn vị làm thống nhất thuộc Binh đoàn Hương Giang —

Quân đoàn 2 Với nguồn vốn ít ỏi ban đầu là 2,913 tỷ, trang thiết bị chưa đồng bộ,

Công ty đã hoạt động kinh doanh chủ yếu trong ngành xây dựng các công trình dân

dụng công nghiệp, giao thông cấp IV và cấp V, sản xuất vật liệu xây dựng Địa ban

hoạt động ban đầu hẹp chủ yếu xây dựng các công trình của Quân đoàn 2 và một số

đơn vị, Học viện nhà trường trong Quan đội

Theo chủ trương của Chính phủ và Bộ Quốc phòng về cổ phần hoá các doanh nghiệp

trong Quân đội, ngày 13/4/2005 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định số: 649/QĐÐ-

BQP về việc chuyển Công ty Hương Giang/BQP thành Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu

tư và Xây dựng Hương Giang, mở ra cho công ty hướng phát triển mới ổn định và bền

vững

Sau hơn | nam cổ phần hoá, để mở rộng thị trường và tạo thuận lợi cho các dự án đầu

tư của công ty, Công ty đã đề nghị phương án tăng vốn điều lệ và được Bộ Quốc

phòng chấp thuận Vốn điều lệ của công ty tăng từ 9 tỷ lên 14 tỷ đồng

Ngày 06/12/2006 : Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội đã cấp giấy phép đăng ký kinh

doanh tahy đôi lần thứ 1 cho công ty

Ngày 29/9/2011, Sở Kế hoạch và đầu tư Hà nội đã cấp lại giấy phép đăng ký kinh

doanh thay đổi lần thứ 2 cho công ty với mã số doanh nghiệp là 0100821401

Đề đáp ứng như cầu vốn sản xuất kinh doanh, Đại hội đồng cổ đông của công ty thông

qua nghị quyết tăng vốn điều lệ của công ty từ nguôn vốn chủ sở hữu lên 19 tỷ đồng

Ngày 27/9/2013, Sở Kế hoạch và đầu tư Hà nội đã cấp lại giấy phép đăng ký kinh

doanh thay đổi lần thứ 3 cho công ty với vốn điều lệ là 19 tỷ đồng

2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

2.1 Ngành nghề kinh doanh chính

1 Xáy dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác:

Chỉ tiết :

- Thi công xây dựng công trình câu, cảng sông và cảng biển cap IL

- Xdy dung duong day va tram bién dp dén 35KV

- Xây dựng kênh mương, đê, kè, trạm bơm thủy lợi

- Xây dựng công trình giao thông và hạ tầng kỳ thuật đô thị

- Xdy dung cong trinh dan dụng và công nghiệp

2 Xây dựng nhà các loại

3 Xây dựng công trình đường sắt và đường nội bộ

4 Xảy dựng công trình công ích

3 Pha do

6 Chuẩn bị mặt bằng (không bao gom do min va cac loai twong tự tại mặt bang

xdy dung)

7 Lắp đặt hệ thống điện

8 Lắp đặt hệ thông cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

2

Trang 3

9 Lắp đặt hệ thống xáy dựng khác

10 Hoàn thiện công trình xây dựng

11 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

2.2 Địa bàn kinh doanh: trên toàn quốc

3 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

3.1 Mô hình quản trị : Tổ chức quản trị của công ty bao gồm : Đại hội đồng cổ đông —

Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát - Giám đốc điều hành và các Phó Giám đốc -

Trưởng các phòng chuyên môn — Chị nhánh trực thuộc

3.2 Các công ty con:

- Tên công ty : Công ty cô phần tư vn, đầu tư và xây dựng Huong Giang sé 1

- Mã số doanh nghiệp: 0105954758, đăng ký lần đầu ngày 30/7/2012, đăng ký thay đổi

lần thứ 1 ngày 24/12/2012 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà nội cấp

- Địa chỉ: số 33 dãy A Khu giáo viên Trường THPT Nguyễn Huệ, P Nguyễn Trãi, Hà

Dong, Ha nội

- Lĩnh vực kinh doanh chính : Thi công xây dựng hoàn thiện, lắp đặt các công trình

dân dụng công nghiệp giao thông thủy loi, hạ tầng kỹ thuật, các công trình điện, cấp

thoát nước và các công trình khác

- Vốn điêu lệ: 0.000.000.000 đồng (Bằng chữ :.Mười tỷ đồng chẵn)

- Tỷ lệ vốn góp của Công ty mẹ tại công ty con : 5 100.000.000 đồng chiếm 51% Vốn

điêu lệ

3.3 Cơ cấu bộ máy quản lý

Đại hội đồng cỗ đông

Ỳ ma

Hội đồng quản trị |< - Ban Kiểm soát

Vv

Ban Giám đốc

Các chỉ nhánh trực thuộc côngty

Các Đội sản xuât trực

thuộc công ty

Trang 4

4 Định hướng phát triễn

4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty :

- Tổ chức sản xuất kinh doanh đúng "Pháp luật Nhà nước, thực hiện đạt các chỉ tiêu kế

hoạch đề ra, đưa công ty hoạt động ốn định, đúng Điều lệ và Luật Doanh nghiệp Bảo

toàn vốn sản xuất kinh doanh và có lãi Công ty an toàn tuyệt đối về mọi mặt,ồn định

việc làm và từng bước cải thiện nâng cao đời sống cán bộ CNV

- Duy trì nề nếp chế độ quản lý chất lượng toàn diện theo ISO 9001 - 2008 phát huy

hiệu quả Thực hiện nghiêm Quy chế và quy định hoạt động của công ty, đảm bảo an

toàn lao động, bảo vệ môi trường vệ sinh công nghiệp trong công tác sản xuất kinh

doanh

4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn

-VỀ mục tiêu nhiệm vụ: Phát triển thị trường xây dựng truyền thống kết hợp với đa

ngành, bước đầu tiếp cận tiến tới phát triển thị trường đầu tư bất động sản

- Về cơ cấu tô chức : Thành lập các công ty con trên cơ sở các chi nhánh hoạt động sản

xuất kinh doanh phát triển ồn định và có lãi

- Về Tài chính : Tăng vốn điều lệ công ty để giảm nguồn vốn vay ngân hàng

4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương

trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty

- Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa - xã hội, cùng lãnh đạo, chính quyền và

nhân dân địa phương ôn định chính trị, phát triển kinh tế xã hội, xây dựng địa bàn an

toàn

- Chú trọng các biện pháp để bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, vệ sinh

công nghiệp Tuân thủ các quy định an toàn, tăng cường huấn luyện an toàn lao động,

trang bị bảo hộ đầy đủ Đảm bảo tuyệt đối về an toàn lao động, an toàn giao thông

Thăm hỏi, tặng quà trong ngày Thương binh liệt sĩ vận động CBCNV cùng với Công

ty đóng góp vào các quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, “Ngày vì người nghèo”, “ủng hộ nạn

nhân chất độc da cam” do các cấp, các ngành, các địa phương phát động

Công tác phòng chống lụt bão, cháy nô, an ninh trật tự được đmả bảo, Công tác phòng

chống tệ nạn xã hội được quán triệt đến từng lao động, thực hiện chính sách xây dựng

nếp sống lành mạnh

5 Các rủi ro:

Kinh tế Việt Nam nói chung và cộng đồng doanh nghiệp nói riêng trong những năm

qua phải chứng kiến giai đoạn vô cùng khó khăn do ảnh hưởng và tác động trực tiếp

của suy giảm kinh tế toàn cầu, trong đó có những nền kinh tế hàng: đầu nhiều năm

không tăng trưởng Kinh tế Việt Nam còn nhiều khó khăn, đầu tư công giảm, tăng

trưởng chậm, cung không có cầu, hàng hóa chậm tiêu thụ, tồn kho lớn, bất động sản

đóng băng, người lao động không có việc làm, nhiều doanh nghiệp giải thể hoặc tạm

dừng hoạt động Cơ chế chính sách của Nhà nước ngày càng thắt chặt, việc làm khó

khăn cạnh tranh gay gắt, giá cả tang, các chỉ phí đầu vào tăng hiệu quản kinh doanh

4

Trang 5

thấp, thu nhập thực tế của người lao động giảm

Những khó khăn thách thức đối với công ty: vốn điều lệ thấp, vốn đầu tư quá ít oi,

nguồn nhân lực thì chưa quen với cuộc đấu trí cạnh tranh khốc liệt để tồn tại Quản trị

doanh nghiệp còn nhiều bắt cập, trong khi nền kinh tế tri thức hòa nhập toàn cầu hóa

cạnh tranh trên 1 thế giới phăng đang từng ngày thay đối Những khái niệm về biên

giới mềm, quản trị kinh doanh bằng công nghệ thông tin không văn phòng Những

người lãnh đạo, những nhân viên cao cấp cần phải xác định phương pháp làm việc

nhóm vì lợi ích quốc gia, vì lợi ích công ty và lợi ích tập thể và thượng tôn pháp luật

II Tình hình hoạt động trong năm

1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm

7 Lợi nhuận thuần ( từ v hoại động kinh doanh | 6.268.909.759

II | Chi Phi thué Thu nhập doanh nghiệp / 1.176.642.040

1.2 Tình hình thực hiện so với kế hoạch

STT Chi tiéu Don vi | Thực hiện Ké hoach Tỷ lệ %

ính | năm2014 | nam2014 | hoàn thành

Ngay từ đầu năm kế hoạch Hội đồng quản trị Ban Giám đốc công ty đã tiến hành

nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, xác định những dự án có

vốn và quản lý kinh doanh có hiệu quả để tiếp tục đầu tư sản xuất kinh doanh Đồng

thời tiến hành kiểm tra tính hiệu quả những công trình không có vốn, kinh doanh kém

hiệu qua Dua ra điều chỉnh kế hoạch kinh doanh với mục tiêu năm 2014 trên cơ sở

huy động các loại nguồn vốn, trong đó có giữ được tín dụng Ngân hàng ồn định Mục

5

Trang 6

tiêu là ổn định, hồi phục và chuẩn bị cho phát triển những năm tiếp theo

2 Tô chức và nhân sự

2.1 Danh sách Ban điều hành

STT | Hovatén Năm |Chức | Trình |Trườngtú |Số CP| Ghi chú

đại diện

dựng |Bà Trung,| 71.598 |- Đại diện

phân của vợ là

bà Nguyễn Thị Thu

19.486 | ~ của cá nhân

5 Trần Công | 1956 | Phó Kỹ sư | Yên Hòa, | 41.035 | Cá nhân

đốc thông | HN

3 Nguyễn Tiến | 1972 | Phó Kiến |90 Cầu Gỗ, | 1.357 Cá nhân

4 Nguyễn 1976 | Kế toán | Cử P.Hoang Van | 64.709 | Cá nhân

Mạnh Hùng trưởng |nhân | Thụ, TP Bắc

kinh | Giang

2.2 Những thay đổi trong ban điều hành: không có

2.3 Sô lượng cán bộ nhân viên :

- Tổng số lượng cán bộ công nhân viên làm việc cho công ty đến 31/12/2014:

Trong đó :

+ Tổng số lao động : 166 người

` + Số lao động là quân nhân : 4 người

+ Số lao động có trình độ đại học : 82

+ Số lao động có trình độ cao đăng: 15

+ Số lao động có trình độ trung cấp :18

+ Số lao động có trình độ sơ cấp :19

+ Số lao động là công nhân có tay nghè được đạo tạo ( bậc thợ) : 23

+ Số lao động không được đào tạo : 9

- Chế độ chính sách : tuân thủ theo Luật lao động của Nhà nước ban hành

6

Trang 7

3 Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án/

a) Các khoản đầu tư lớn : không có

b) Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty con :

Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phan tu van, đầu tư và xây dựng Hương

Giang s6 1

l Doanh thu quyết toán

59.542.507.963

| 3 Loi nhuận gộp về bán nang va cung cap dich vu 1.214.305.097

7 Loi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ˆ So 772.402.527

4 Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính

2014/2013 Tổng giá trị tài sản 428.068.560.744 | 452.133.116.196 105,6%

Lợi nhuận từ hoạt động kinh 3.707.598.330) 6.268.909.759 169%

doanh

Lợi nhuận trước thuế 2.994.938.561 5.259.869.620 175,6%

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Trang 8

1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán/ |

Tài sản ngăn hạn/Nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn Í

2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động/

+ Vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho 1,092 1,511

binh quan

4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh 0,0061 0.0093

thu thuân

+ Hệ số Lợi nhuận sau thué/Téng

+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động

5 Co’ cau cé dong, thay déi von đầu tư của chủ sở hữu

à) Cổ phần

- Tổng số cổ phần phỏ thông : 1.900.000 cô phần

- Vốn điều lệ đến 31/12/2014 : 19.000.000.000 đồng (Bằng chữ : Mười chín tỷ đồng)

b) Cơ cấu cô đông

- Cô đông Nhà nước : Bộ Quốc phòng nắm giữ 622.929 cổ phần, tương ứng 32.79%

vôn điêu lệ công ty

- Cô đông cá nhân : 158 cổ đông khác năm giữ 1.277.071 cổ phần tương ứng 67.21%

vôn điêu lệ công ty

Trang 9

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không

đ) Giao dịch cổ phiếu quỹ: không

e) Các chứng khoán khác: không

IH Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

1 Đánh giá kết quả lioat động sản xuất kinh doanh

Năm 2014 đã đạt được 4 tiêu chí trên 5 tiêu chí so với kế hoạch năm : Giá trị hợp đồng

đạt được 73 % ; Sản lượng đạt 123 % ; Doanh thu dat 109 % ; Chi phi quản lý doanh nghiệp : 1,67% (so với kế hoạch giảm 0,42% do Doanh thu tăng) ; Chia cô tức 8% Và thù lao Hội đồng quản trị : 0,15% (dưới 0,2% so với kế hoạch) Thù lao Ban Kiểm

soát: 0,065% Doanh thu

Ngoài nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan dẫn đến hiệu quả kinh doanh yếu kém; Công tác quản lý điều hành của các chỉ huy đơn vị không sát thực tế, các số liệu không thống nhất Sản lượng thực hiện/vốn cấp đạt thấp Hồ sơ thanh toán, hỗ sơ

hoàn công chậm

- Những tiễn bộ công ty đã đạt được

Vượt lên từ khó khăn, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc chỉ đạo nhiều đơn vị tích

cực huy động các nguồn vốn như vay trả chậm, có phương pháp xử lý tích cực linh hoạt huy động các loại vật tư, máy và thiết bị thi công, nhiên liệu, nhân công, ca máy

duy trì hoạt động đảm bảo tiến độ thi công, quản lý chất lượng kỹ thuật, công tác hiện trường và văn phòng kết hợp tốt hồ sơ thanh toán kịp thời khi bàn giao nghiệm thu có

hồ sơ hoàn công thuận tiện cho bảo hành

2 Tình hình tài chính

a) Tình hình tài sản

Tổng tài sản của Công ty năm 2014 là 445.354.885.790 đồng tăng 10% so với cùng

kỳ năm trước Trong đó tài sản ngắn hạn là 431.046.766.754 đồng tăng 11% so với

cùng kỳ năm trước, tài sản dài hạn là 14.308.119.036 đồng giảm 8% so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân là Công ty đã bán một số tài sản để điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh cho phù hợp với tình hình thực té

Các khoản phải thu khách hàng tăng 196% so với cùng kỳ năm trước nguyên nhân là

do khủng hoảng kinh tế nên ảnh hưởng đến việc thanh toán của khách hàng Tuy nhiên các khoản phải thu này đã được xác định là tiếp tục thanh toán bởi vì Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và các công trình chủ đầu tư là các Ban quản lý dự án của Nhà nước

b) Tình hình nợ phải trả

Nợ phải trả hiện tại là 419.507.582.722 đồng tăng 10% so với cùng kỳ năm trước, tốc

độ tăng nợ phải trả tương đương với tổng tài sản, Công ty chỉ có các khoản nợ ngắn

hạn không có các khoản nợ dài hạn Các khoản nợ với Ngân hàng, nhà cung cấp được

đánh giá là đã thanh toán đúng hạn trong năm tài chính của Công ty không phát sinh các khoản nợ quá hạn với Ngân hàng và các nhà cung cấp

9

Trang 10

Công ty không có các giao dịch tỷ giá hối đoái, các khoản nợ vay là ngắn hạn nên

không bị ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá, ảnh hưởng của chênh lệch lãi vay đến kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Ÿ Những cải tiên về cơ câu tô chức, chính sách, quản lý

Trong năm 2014 không có sự biến động, cải tiến về co cầu tổ chức và chính sách quản

lý trong công ty

4 Kế hoạch phát triển trong năm 2015

- Chỉ tiêu kế hoạch năm 2015: phan dau ky hop đồng >452 tỷ, doanh thu dat > 416 tỷ,

Lợi nhuận (chưa tính chi phí quản lý và Thuế) >2,6% ; chia cổ tức > 8% Chi phí quản

lý doanh nghiệp <1,8%, Chi phí thù lao Hội đồng Quan trị <0,125%, Chi phi tht lao

Ban Kiểm soát <0,065%

- Cải tạo, sửa chữa nâng cấp nhà điều hành tại Trụ sở công ty

- Hoàn thiện và củng có tổ chức bộ máy, cơ chế quản trị điều hành doanh nghiệp

- Đầu tư thành lập công ty con trên cơ sở các chỉ nhánh hoạt động Ôn định có hiệu quả

Š Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán : Không có

IV Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1 Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có

đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội

Năm 2014 là năm cuối nhiệm kỳ thứ 2 của Hội đồng quản trị công ty kể từ khi cổ

phần hóa và cũng là năm thứ 5 thực hiện quản lý công ty với mô hình công ty đại

chúng nên đã có nhiều kinh nghiệm quản trị và từng bước dân dần hoàn thiện, tuân thủ

việc quản lý công ty theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo Điễều lệ công ty

Thông tin công ty ngày càng minh bạch hơn, tạo sự tin tưởng cho cổ đông, người lao

động, Nhà nước và khách hàng Đặc biệt, từ khi cổ phần hóa năm 2005 đến nay, công

ty đều kinh doanh hiệu quả hướng đến tương lai vững bên

HĐQT đã cùng với Ban điều hành thực hiện đúng chủ trương định hướng từ đầu năm

theo Nghị quyết Đại hội đồng cô đông, đồng thời chỉ đạo, giám sát chặt chẽ, linh hoạt

xử lý khó khăn trong mọi tình huống, từ đó mang lại kết quả tương đối chấp nhận

được đối với sự mong đợi của cổ đông

2 Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoại động của Ban Giám đốc công ty

Ban điều hành gồm | Giám đốc do Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệm và 02 Phó

giám đốc HĐQT đánh giá cao thành tích của Ban điều hành đã hoạt động tuân thủ

nghị quyết của HĐQT, năng động sáng tạo và đoàn kết, quyết tâm trong điều hành

kinh doanh, từ đó đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt kế hoạch đề ra

3 Các kế hoạch, định hướng của Hội dong quan tri

Trong tình hình thực tại của ngành xây dựng dự báo tiếp tục có những khó khăn,

HDOT cong ty dé ra chi tiéu ké hoach :

- Phan dau ky hop déng >452 ty, doanh thu dat > 416 ty, Loi nhuan (chua tinh chi phi

10

Ngày đăng: 25/10/2017, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý - bao cao thuong nien 2014
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý (Trang 3)
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án/ - bao cao thuong nien 2014
3. Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án/ (Trang 7)
nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc Cùng ngày, phù  hợp  với  các  chuẩn  mực  kế  toán,  Chế  độ  kế  toán  Việt  Nam  và  các  quy  định  pháp  lý  - bao cao thuong nien 2014
nh ất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc Cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN