1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 32: Khái quát về ứng deụng DCĐT

5 1,5K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Về Ứng Dụng DCĐT
Người hướng dẫn GV: Phùng Thị Tín
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau bài học này giáo viên cần làm cho học sinh:  Biết được nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn; cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức.. Hệ thống bôi trơn có nhi

Trang 1

GIÁO ÁN SỐ 32 Số giờ đã giảng: 31

Thực hiện ngày 2 tháng 3 năm 2008

A/ Mục đích yêu cầu

Sau bài học này giáo viên cần làm cho học sinh:

 Biết được nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn; cấu tạo chung và nguyên lý làm

việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức

 Đọc được sơ đồ nguyên lý của của hệ thống bôi trơn cưỡng bức

B/Dụng cụ và phương tiện dạy học.

+ Nghiên cứu một số tài liệu liên quan đến bài giảng

+ Tranh vẽ phóng to hình 25.1 SGK

+ Mô hình động cơ hai kỳ và bốn kỳ

C/Các bước lên lớp

I/ Ổn định lớp. Thời gian : 1 phút

Kiểm tra sĩ số của lớp

II/.Kiểm tra bài cũ Thời gian: 4 phút

Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: Nêu nhiệm vụ của cơ cấu phân phối

khí; cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo?

Yêu cầu học sinh trả lời theo nội dung sách giáo khoa

Nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm

III/.Giảng bài mới Thời gian: 34phút

1/ Giới thiệu bài mới Thời gian: 1 phút

2/.Trình bày bài mới Thời gian: 32 phút

Nội dung TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS I./ Nhiệm vụ và

phân loại.

1./ Nhiệm vụ.

Hệ thống bôi trơn có

nhiệmvụ đưa dầu

bôi trơn đến các bề

mặt ma sát của các

chi tiết để đảm bảo

điều kiện làm việc

bình thường của

động cơ và tăng tuổi

thọ các chi tiết

8 4

- Hỏi: Dầu bôi trơn có những tác dụng gì?

- Gọi học sinh trả lời

- Nhận xét và kết luận:

+ Bôi trơn các bề mặt có chuyển động trượt giữa các chi tiết nhắm giảm ma sát do đó giảm mài mòn, tăng tuổi thọ của chi tiết

+ Rửa sạch bề mặt ma sát của các chi tiết

+ Làm mát một số chi tiết

+ Chống ô xi hoá bề mặt của chi tiết

- Hỏi: Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn là gì?

- Gọi học sinh trả lời

- Nhận xét và KL:

Hệ thống bôi trơn có nhiệmvụ đưa dầu bôi trơn đến

- Học sinh suy nghĩ và tham khảo kiến thức trong phần thông tin bổ sung để trả lời câu hỏi

- TL: Bôi trơn các bề mặt

có chuyển động trượt giữa các chi tiết nhắm giảm ma sát do đó giảm mài mòn , tăng tuổi thọ của chi tiết Rửa sạch bề mặt ma sát của các chi tiết Làm mát một

số chi tiết.Chống ô xi hoá

bề mặt của chi tiết

- Suy nghĩ để trả lưòi câu hỏi của giáo viên

- TL: Hệ thống bôi trơn có nhiệmvụ đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát của các chi tiết để đảm bảo điều

Trang 2

2./ Phân loại.

- Hệ thống bôi trơn

được phân loại theo

phương pháp bôi

trơn có các loại sau:

+ Bôi trơn bằng

vung toé

+ Bôi trơn cưỡng

bức

+ Bôi trơn bằng pha

dầu bôi trơn vào

nhiên liệu.

II./ Hệ thống bôi

trơn cưỡng bức.

1./Cấu tạo.

- Hệ thống bôi trơn

cưỡng bức gồm các

bộ phận chính là

cácte chứa dầu, bơm

dầu, bầu lọc dầu và

các đường dẫn dầu

Ngoài ra trong hệ

thống còn có các

van an toàn, van

4

24 10

các bề mặt ma sát của các chi tiết để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ

và tăng tuổi thọ các chi tiết

- Giáo viên giới thiệu ba phương pháp bôi trơn

+ Bôi trơn bằng vung toé: Khi động cơ làm việc các chi tiết chuyển động như trục khuỷu, thanh truyền, bánh răng sẽ vung té dầu lên bề mặt các chi tiết cần bôi trơn như vách xilanh,các cam…Phương án này bôi trơn rất đơn giản, tuy nhiên không bảo đảm bôi trưon an toàn cho động cơ vì khó đảm bảo đủ lưu lường dầu bôi trơn các ổ trục

+ Bôi trơn bằng dầu pha trong nhiên liệu: Dầu được pha với xăng theo tỷ nhất định Các hạt dầu trong hỗn hợp xăng dầu khi vào hộp cácte trục khuỷu

và xilanh sẽ ngưng đọng trên các bề mặt chi tiết để bôi trơn các bề mặt ma sát

+ Bôi trơn bằng cưỡng bức:

Dầu trong hệ thống bôi trơn được bơm đẩy đến các bề mặt

ma sát với áp suất nhất định do

đó hoàn toàn có thể đủ lưu lượng để đảm bảo bôi trơn, làm mát và tẩy rửa các bề mặt

ma sát

- Cho học sinh quan sát sơ đồ

hệ thống bôi trơn cưỡng bức

-Giáo viên vẽ sơ đồ khối hệ thống bôi trơn cưỡng bức lên bảng sau đó yêu cầu học sinh

vẽ vào vở

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích, tìm hiểu tác dụng của các bộ phận chính trong hệ thống bôi trơn

- Hỏi: Dầu bôi trơn được chứa

ở đâu?

kiện làm việc bình thường của động cơ và tăng tuổi thọ các chi tiết

- Chú ý nge giảng và nắm đựoc một số thông tin mang tính thực tế

- Chú ý nghe giảng , nắm được đặc điểm, phạm vi ứng dụng của phương pháp bôi trơn bằng vung toé: Chỉ

sử dụngở những động cơ cỡ nhỏ công suất vài mã lực:

xe máy, xuồng máy, bơm nước…

- Chú ý nghe giảng , nắm được đặc điểm, phạm vi ứng dụng của phương pháp bôi trơn bằng cách pha dầu vào nhiên liệu: Chỉ sử dụng

ở ĐC hai kỳ dùng hộp các

te trục khuỷu

- Chú ý nghe giảng , nắm được đặc điểm, phạm vi ứng dụng của phương pháp bôi trơn cưỡng bức: Hầu hết các ĐCĐT ngày nay đều sử dụng phương pháp bôi trơn này

- Quan sát sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức

- Quan sát và so sánh giữa

sơ đồ nguyên lý và sơ đồ khối hệ thống bôi trơn

- Tìm hiểu, giải thích tác dụng của các bộ phận chính trong hệ thống bôi trơn

- Suy nghĩ, quan sát sơ đồ

để trả lời câu hỏi

Trang 3

khống chế, két làm

mát dầu , đồng hồ

báo áp suất dầu

2./ Nguyên lý làm

việc.

- Trường hợp làm

việc bình thường:

Khi ĐC làm việc,

dầu bôi trơn được

bơm 3 hút từ các te

1 và được lọc sạch ở

bầu lọc 5, qua van 6

tới đường dầu chính

9, theo các đường

10, 11, 12 để đến

bôi trơn các bề mặt

ma sát của ĐC sau

đó trở về cacte

- Các trường hợp

khác

+ Nếu áp suất dầu

trên các đường vượt

14

- Gọi học sinh trả lời

- NX và KL: Để chưa dầu bôi trơn ĐC phải có thùng chứa và thường người ta dùng ngay cácte để chứa dầu

- Hỏi: Tại sao trong hệ thống phải sử dụng bơm dầu

- Gọi học sinh trả lời

- Nhận xét và KL: để đảm bảo đưa đầy đủ lượng dầu bôi trơn tới các bề mặt ma sát

- Hỏi: Tại sao trong hệ thống phải sử dụng bầu lọc dầu?

- Gọi học sinh trả lời

- Nhận xét và KL: Để lọc sạch các mạt kim loại và tạp chất khác có lẫn trong dầu

- Hỏi: Theo em van an toàn 4

và van khống chế 6 có tác dụng gì?

- Gọi học sinh trả lời

- Nhận xét và KL: Van an toàn

4 giữ cho áp suất dầu trên các đường ống không vượt quá giá trị cho phép Van khống chế 6 giữ cho nhiệt độ dầu không vượt quá giá trị định trước

- Giáo viên yêu cầu học sinh xem lại sơ đồ nguyên lý và sơ

đồ khối của hệ thống bôi trơn

- Hỏi: Sau khi bôi trơn các bề mặt ma sát, dầu chảy về đâu?

- Gọi học sinh trả lời

- Nhận xét và KL: Dầu chảy về các te

- Trong ba bộ phận: Bơm, bầu lọc và kết làm mát dầu thì bộ phận nào là quan trọng nhất?

Tại sao?

- Gọi học sinh trả lời

- Nhận xét và KL: Bơm dầu là quan trọng nhất vì dầu không thể tự chảy vào tất cả các bề mặt ma sát được

- Hỏi: Vì sao cần phải làm mát dầu bôi trơn?

- TL: Để chưa dầu bôi trơn

ĐC phải có thùng chứa và thường người ta dùng ngay cácte để chứa dầu

- Suy nghĩ để trả lời câu hỏi của giáo viên

- TL: để đảm bảo đưa đầy

đủ lượng dầu bôi trơn tới các bề mặt ma sát

- Suy nghĩ để trả lời câu hỏi của giáo viên

- TL: Để lọc sạch các mạt kim loại và tạp chất khác

có lẫn trong dầu

- Suy nghĩ để trả lời câu hỏi của giáo viên

- TL: Van an toàn 4 giữ cho

áp suất dầu trên các đường ống không vượt quá giá trịh cho phép Van khống chế 6 giữ cho nhiệt độ dầu không vượt quá giá trị định trước

- Xem lại sơ đồ nguyên lý

và sơ đồ khối của hệ thống bôi trơn

- Quan sát sơ đồ để trả lời câu hỏi

- TL: Dầu chảy về các te

- Suy nghĩ để trả lời câu hỏi của giáo viên

- TL : Bơm dầu là quan trọng nhất vì dầu không thể

tự chảy vào tất cả các bề mặt ma sát được

- Suy nghĩ để trả lời câu hỏi của giáo viên

- TL : Dầu cháy qua các bề

Trang 4

quá giá trị cho phép,

van 4 sẽ mở để 1

phần dầu chảy

ngược về trước

bơm

+Nếu nhiệt độ dầu

cao vượt quá giới

hạn định trước, van

6 đóng lại, dầu đi

qua két làm mát 7,

được làm mát trước

khi chảy vào đường

dầu chính 9

- Gọi học sinh trả lời

- Nhận xét và KL: Dầu cháy qua các bề mặt ma sát và các chi tiết nóng sẽ bị nóng lên

Nếu nhiệt độ dầu quá cao thì

độ nhớt của dầu sẽ giảm dẫn tới chất lượng bôi trơn kém, do

đó dầu cần phải được làm mát

- Hỏi: Dựa vào sơ đồ khối và

sơ đồ nguyên lý em hãy nêu nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn cưỡng bức

-Nhận xét và trình báy nguyên

lý hoạt động của hệ thống bôi trơn

mặt ma sát và các chi tiết nóng sẽ bị nóng lên Nếu nhiệt độ dầu quá cao thì độ nhớt của dầu sẽ giảm dẫn tới chất lượng bôi trơn kém, do đó dầu cần phải được làm mát

- Dựa vào sơ đồ nguyên lý

và sơ đồ khối để giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn

3/.Áp dụng Thời gian: 4 phút

GV đặt câu hỏi: Trình bày đường đi của dầu trong hệ thống bôi trơn cưỡng bức ở

trường hợp làm việc bình thường?

-Gọi học sinh trả lời

- Nhận xét đánh giá và cho điểm

Đáp án: Trường hợp hệ thống làm việc bình thường, đường đi của dầu theo sơ đồ

sau: Từ các te Bơm dầu bầu lọc dầu mạch dầu các bề mặt ma sát

các te.

IV/.Củng cố bài mới Thời gian: 3 phút

- GV nêu các câu hỏi tổng kết bài, đánh giá sự tiếp thu của học sinh như:

Hãy nêu nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn và kể tên các loại hệ thống bôi

trơn

Hãy nêu một số nguyên nhân khiến dầu bôi trơn bị nóng lên khi ĐC làm

việc

- Giáo viên gọi một học sinh trả lời và một số học sinh khác nhận xét, bổ sung sau

đó GV đánh giá, cho điểm và tổng kết các kiến thức trọng tâm của bài

V/.Giao bài.

- Học sinh về nhà đọc trước bài 26 SGK

- Học nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn cưỡng bức

VI/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày 3 tháng 3 năm 2008 Ngày 2 tháng 3 năm 2008

Trần Thị Lý Phùng Thị Tin

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w