‘Ban Giám đốc điều hành Công ty khẳng định rằng, không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính riêng đòi hỏi được điều chỉnh hay công bồ trên Báo cáo tài chính ri
Trang 1BAO CAO TAI CHÍNH RIÊNG
ĐÃ ĐƯỢC KIEM TOÁN
Của: CÔNG TY CO PHAN HANG HAI ĐÔNG ĐÔ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
Trang 2CONG TY CO PHAN HANG HAI DONG DO
“Tầng 19, Tháp Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
NỘI DUNG
Báo cáo của Ban Giám đốc
Báo cáo kiểm toán
'Báo cáo Tài chính riêng đã được kiểm toán gồm:
Bảng cân đối kế toán riêng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng
Báo cáo lưu chuyển
Trang 3'G TY CÓ PHAN HANG HAI DONG BO
ing 19, Tháp Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
BAO CAO CUA BAN GIAM DOC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Hàng Hải Đông Đô (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bay Báo cáo của
minh và Báo cáo tài chính riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Hàng Hải Đông Đô được cô phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Hàng Hải Đông Đô theo Quyết định số 2315 ngày 30/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015196 ngày 25/12/2006 đo Sở Kế hoạch và Đâu tư thành phố Hà Nội cấp và đã được thay đ
'Trụ sở chính của Công ty đặt tại tẳng 19, Tháp Hòa Bình, số 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Ngành nghề kinh đoanh
Theo Gidy đăng ký kinh doanh số 0103015196 ngày 25/12/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà
"Nội cấp và đã được thay, 2 ngày 10/6/2009, hoạt động kình doanh của Công ty là:
~ Vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy;
~ _ Đại lý xăng đầu và vật tư kỹ thuật, sữa chữa, duy tu, bão đưỡng xe máy và các phương tiện thiệt bị kỹ thuật thủy bộ khác;
- _ Đại lý hàng hóa;
- _ Kinh đoanh xếp dỡ kho và bãi cảng;
~ _ Kính doanh thiết bị vật từ hàng hóa;
~_ Trục vớt cứu hộ;
~ _ Đại lý tàu biển và môi giới hàng hãi;
~ _ Tổ chức nạo vết vùng nước cảng và khu vực lân cận, kết hợp tận thu đất cát sản phẩm trong quá trình
go vết;
- _ Khai thác vật liệu xây dựng các loại;
~ _ Xây đựng các công trình dân dụng, kho tảng, bến bãi thuộc nhóm C;
lắp các cấu kiện công trình;Khai thác vật liệu xây dựng các loại:
- _ Xây dựng các công trình đân dụng, kho tầng, bến bãi thuộc nhóm C;
~ _ Xây lắp các cấu kiện công trì
~ _ Thi công nên móng mặt bằng đường bộ, đào đắp, san lắp mặt bằng, tạo bãi và các dịch vụ xây dựng cơ bản khác;
~ _ Đại lý môi giới và vận chuyên hàng hóa;
~ _ Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ;
~ _ Kinh doanh địch vụ nhà hang và du lịch lữ hành;
~ _ Cưng ứng thuyền viên (không bao gồm giới thiệu, tuyển chọn, cung ứng nhân lực cho các đoanh
nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động);
= Bao tạo bễ sung, tu nghiệp định kỳ, bôi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng cho
'Vốn điều lệ của Công ty là : 12.444.950.000 đồng (Một trăm hai mươi
triệu, chín trăm năm mươi nghìn đồng)
Mệnh giá 10.000 đồng/cỗ phiếu tương đương 12.244.495 cỗ phần
KET QUA HOẠT ĐỌNG
Lỗ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 la 177.426.928.811 VND (Lỗ cho năm tài
chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 là 70.436.330.516 VND)
Trang 4CONG TY CO PHAN HANG HAI DONG DO
‘Tang 19, Tháp Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Lễ lũy kế tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2013 là 305.036.409.820 VND (Lỗ lũy kế tại th mm 31 tháng
12 năm 2012 là 128.298.884.179 VND)
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHOÁ SO KE TOAN LAP BAO CAO TÀI CHÍNH RIÊNG
‘Ban Giám đốc điều hành Công ty khẳng định rằng, không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập
Báo cáo tài chính riêng đòi hỏi được điều chỉnh hay công bồ trên Báo cáo tài chính riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 3 1/12/20 13
HỘI ĐỒNG QUAN TRI, BAN GIAM DOC DIEU HANH, BAN KIEM SOÁT
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Bùi Minh Hưng Phó chủ tịch HĐQT
Ông Nguyễn Van Chung Ủy viên HĐQT
Ong Nguyễn Thế Hưng Ủy viên HĐQT
Ông Trần Văn Nghị Ủy viên HĐQT:
Ong Doan Minh An Ủy viên HĐQT
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Ông Bùi Minh Hưng Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Duy Luân Phó Tổng Giám đốc
Ông Trần Văn Nghỉ Phó Tổng Giám đốc
Ong Cao Tiến Dũng, Phó Tổng Giám đốc
‘Ong Doan Minh An Phó Tổng Giám đốc - Kiêm kế toán trưởng,
Các thành viên Ban kiểm soát
Bà Nguyễn Ngọc Tú “Trưởng Ban kiểm soát
Bà Hoàng Thị Hồng Thái Thành viên
‘Ong Nguyễn Như Dân 'Thành viên
KIÊM TOÁN VIÊN
Kiểm toán ASC Đơn
kinh doanh chứng khoán theo quy định của Bộ tải chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
CONG BO TRACH NHIEM CUA BAN GIAM ĐÓC ĐÔI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính riệng phản ánh trung thực, hợp lý tinh hình hoạt động, kết quả hoạt động kính đoanh và tỉnh hình lưu chuyên tiên tệ của Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 Trong quá trình lập Báo cáo tài chính riêng, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
* _ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp vả áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Trang 5CONG TY CO PHAN HANG HAI DONG BO
“Tầng 19, Tháp Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
*- Đưara các đánh giá và dự đoán họp lý và thận trọng;
* _ Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ bay không, có những áp dụng sai lệch
trọng yếu đến mức cần phải công bồ và giải thích trong Báo cáo tài chính riêng, hay không;
+ Lập và trình bảy các Báo cáo tài chính riêng trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế
toán và các quy định có liên quan hiện bành;
=_ Lập các Báo cáo tài chính riêng dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không,
thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của
“Công ty, với mức độ trung thực, hop lý tại bất cứ thời điểm não và đâm bảo rằng Báo cáo tải chính riêng tuân thú các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vỉ gian lận và các
vỉ phạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tải chính riêng đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình
tai chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và tình
hình lưu chuyển tiễn tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế
toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Trang 6BAO CAO KIEM TOAN
Về Báo cáo tài chính riêng cho năm tài chinh két thức ngày 31/12/2013
cña Công ty Cô phần Hàng Hải Đông Đô
Kính gửi: ` Quý Cỗ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Hàng Hải Đông Đô
Chúng tôi, Công ty TNHH Kiểm toán ASC đã kiểm toán báo cáo lài chính riêng của Công ty Cô
phần Hàng hai Đông Đô cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013 được lập ngây 30 tháng 01
năm 2014 gồm: Bảng cân toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Báo cáo kết quả hoạt động,
kinh doanh, Báo cáo lưu chuyên tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2013 được trình:
bảy từ trang 07 đến trang 32 kèm theo
Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối vúi bảo cáo tài chính
Bán Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và tình bay hop lý Báo cáo tài chính này theo Chuẩn
mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt
Nam và chịu trách nhiệm đối với hệ thống kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc Công ty thấy cần thiết
“để đảm bảo việc lập báo cáo tải chính không có các sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiễm toán viên
"Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm
toán, Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực
này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch
và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo bợp lý về việc liệu Báo cáo tải chính của
Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu nhập các bằng chứng kiểm toán về
các số liệu và thuyết mính trên Báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét
đoán của Kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rúi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tải chính do
thiết kế c: c thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhỉi không nhằm mục đích đưa ra
ty Công việc kiểm toán này cũng bao gồm đánh giá
ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ Côn
1ính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của
Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bảy tổng thể báo cáo tài chính
lã thu thập được là đầy đủ và
ng chứng kiểm toán mà chúng tôi
Ching tôi tỉn tưởng rằng các
thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi
Trang 7Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Chúng tôi cũng xin lưu ý rằng, số lỗ luỳ kế của Công ty tại thời điểm 31/12/2013 là
305.036.409.820 đồng, nợ ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2013 là 360.944.752.150 đ vượt quá tổng,
tài sản ngắn hạn (42.910.668.379 đ) với số tiền là 318.034.083.771 đồng Khả năng tiếp tục hoạt động của Công ty phụ thuộc vào khả năng sinh lời trong tương lai và sự tiếp tục hỗ trợ tài chính từ các chủ sở hữu vốn Báo cáo tài chính này không bao gồm sự điều chinh nào liên quan đến tính không chắc chắn về khả năng hoạt động liên tục của Công ty
Ý kiển kiểm toán ngoại trừ
trình bảy Báo cáo
Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2014
toán viên
Giấy CN DEHN sp 0188 20131531 Gidy CN DKHN sé : 0739-2013 - 133-1
Trang 8Công ty CỔ phần Hàng hải Đông Đô Báo cáo tài chính riêng
“Tầng 19, 106 Hoàng Quốc Việt, Cu Giấy, Hà Nội (Cho năm tài chính kết thúe ngày 31/12/2013
BANG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN RIÊNG
“Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Bon vj tinh: VND
TÀI SÂN sexed Tutt SỐ coối năm Số đâu năm
1 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán 129
đầu tr ngắn hạn (*)
6, Dự phòng các khoản phải thu khó đôi (*) 139 (1.154.357.783) (606.404.668)
3 Thuế và các khỏan khác phải thu Nhà nước 15 V.0S 1.991.866 1.991.866
1 Các khoản phải thu dài hạn 210
1 Phải thú đài hạn của khách bàng 2u
2 Vốn kinh doanh của các đơn vị trực thuộc 212
Trang 9Cong ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô
Ting 19, 106 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội 'Cho năm tài chính kết thúc nị
BANG CAN ĐỒI KẾ TOÁN RIÊNG
“Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Trang 10Cong ty Cổ phần Hàng hai Dong DO áo cáo tài chính riêng
“Tầng 19, 106 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội ‘Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
BANG CAN DOI KE TOAN RIENG
“Tại ngày 31 thắng 12 năm 2013
3, Phải trả theo kể hoạch tiến độ HDXD 38
9 Quy phat trién khoa hge và công nghệ 339
3 Chênh lệch đánh giá lại ải sản 415
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
11 Nguồn vốn đầu tư xây dung cơ bản 421
12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 42
1 Nguồn kinh phí và các quỹ khác 430
3 Nguễn kinh phí đã hình thành TSCD 435
Các thuyết mình từ trang 13 đến trang 32 là một bộ phận hop thành và cản được đọc cùng Báo cáo tài chính -
9
Trang 11
“Công ty Cổ phần Hàng hãi Đông Đô Báo cáo tài chính riêng
CHi TIEU NGOAI BANG CAN DOI KE TOAN RD
“Tại ngày 31 thắng 12 năm 2013
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật tự, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công,
Ghi chú: Các chỉ tiêu có số liệu âm được ghỉ trong ngoặc đơn ( )
Hà Nội, ngày 25 thắng 01 năm 2014
Trang 12Nam may
Don vi tinh: VND
1 Doanh thu bán hàng và cung cắp dịch vụ 00 V125 239.337.123.618 260.746.121.533
7 Chí phí tài chính - Trong đó: Chỉ phí lãi vay' 22 VIä0 2 110.947.760.449 71.111.048.191 38.444.759.093 77.120.136.936
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 (179.636.999.373) (7628.974.348)
18 Lãi trên cỗ phiểu
Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2014
Trang 13
“Công ty Cổ phần Hàng hải Đông Đô Báo cáo tài chính riêng
‘ng 19, 106 Hoang Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội CCho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh đoanh
UL, Luu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền cải để mua im, XD TSCD và cc TSDH khác —_ 21 (4515459)
3 Tiền chỉ cho vay, mua các công eụ nợ của đơn vị khác 3 (6.000.000.000)
3, Tiên hỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị ic 25
6, Tiéo du bi di te gp vn vio don vị khác 26
7, Tién thu tai cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 6.963.218 120.626.284
TH Lưu chuyển tiền từ boạtđộng ti chỉnh 1 Tin thụ từ phí bản có phiêu, nhịn vốn gopeta ÿJ
hủ sơ hữu
2, Titi eit vin gop cho các chủ sở han, mua lú cổ — 59 phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
5 Tiên chỉ trả nợ thuê tải chính 35
im chuyên tần thuận tế hoạt động tài chính 40 (21.886,926.239) (53.652.458.084)
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoạitÊ 61 (21847971) (239049231)
“Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 10 4.836.181.912 496324261
Trang 14
CONG TY CO PHAN HANG HAI DONG DO Táo cáo Tài chính riêng
“Tầng 19, Tháp Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội _ cho năm tỉ chính kết thúc ngày 31/12/2013
BAN THUYET MINH |
BAO CAO TAI CHINH RIENG
Cho nam tai chính kết thúc ngày 31/12/2013
(Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc cùng Báo cáo tài chính)
1, Hình thức sở hữu vẫn
Công ty Cổ phần Hàng Hải Đông Đô được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước là Công ty
Hàng Hải Đông Độ theo Quyết định số 2315 ngày 30/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015196 ngày 25/12/2006 do Sở KẾ hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp và đã được thay đổi lần 2 ngày 10/6/2009
Vốn điều lệ của Công ty là : 122.444.930.000 đồng (Một trăm hai mươi hai tỷ, bốn trảm bốn
mươi bến triệu, chin tram năm mươi nghìn đồng) Mệnh giá 10.000 đồng/cỗ phiêu tương đương 12.244.495 cô phần
ấy đăng ký kinh doanh số 0103015196 ngày 23/12/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành
phố Hà Nội cấp và đã được thay đổi lần 2 ngày 10/6/2009, hoạt động kinh doanh của Công ty là:
~ Vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy;
~ Đại lý xăng dầu và vật tư kỹ thuật, sữa chữa, duy tu, bảo đưỡng xe máy và các phương tiện thiệt
bị kỹ thuật thủy bộ kh:
- Đại lý hàng hóa;
~ Kinh doanh xếp dỡ kho và bãi cần
~ Kinh đoanh thiết bị vật tư hàng hói
~ Trục vớt cứu hội
- Đại lý tầu biển va môi giới hàng hải;
Tổ chức nạo vét vùng nước cảng và khu vực lân cận, kết hợp tận thu đắt cát sản phẩm trong quá
‘inh nạo vét, ~ Khai thác vật liệu xây dựng các loại;
y dựng các công tình dân dụng, kho tàng, bến bãi thuộc nhóm C;
~ Xây lấp các cầu kiện công trình;Khai thác vật liệu xây dưng các loại;
~ Xây dựng các công trình dan dụng, kho tầng, bến bãi thuộc nhóm C;
~ Xây lắp các cấu kiện công trình;
~ Thi công nền móng mặt bằng dường bộ, đào đắp, san lấp mật bằng, tạo bãi và các dịch vụ xây:
dựng cơ bản khác;
~ Đại lý môi giới và vận chuyển bàng hóa;
~ Vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ;
~ Kinh đoanh địch vụ nhà hàng và du lịch lữ hành;
~ Cung ứng thuyén
nghiệp có chức năng x lao động);
- Đào tạo bổ sung, tụ nghiệp định kỳ, bồi đưỡng nâng cao trình
cho thuyền viên
Trang 15CONG TY CO PHAN HANG HAI BONG DO _Bio cáo Tài chính riêng
“Tầng 19, Tháp Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
I NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TE SỬ DỤNG TRONG KÉ TOÁN
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm cúa Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
'Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND),
1 Chế độ kế tuân áp dung
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư
244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
3 Tuyên bồ về việc tuân thả Chuân mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do
"Nhà nước đã ban hành Các Báo cáo tài chính riêng được lập và trình bay theo đúng quy định của
từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp
dụng
-3Hình thức kế toán dp dung
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính
4 Ấp dụng hướng dẫn kế toán mới
'Ngây 06 thắng 11 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC (*Thông,
tư 210°) hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bây báo cáo tài chính và thuyết
tmình thông tỉn đối với công cụ tải chính Việc áp dụng Thông tư 210 sẽ yêu cầu trình bảy các
thông tin cũng như ảnh hướng của việc trình bay này đối với một số các công cụ tải chính nhất
định trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thông tư nảy sẽ có hiệu lực cho năm tải chính
kết thúc vào hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 2011 Công ty đã áp dụng Thông tư 210 và trình
bay các thuyết minh bổ sung về việc áp dụng này trong báo cáo tải chính cho năm tài chính
1.1, Nguyên tắc ghi nhận các khoản
“Theo Thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012, các nghiệp vụ kinh
được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch ngoại tệ của é phát sinh bằng ngoại tệ
lịch phát sinh theo quy định của pháp luật Tại
Ngân bàng Thương mại nơi doanh nghiệp có giao
thời điểm 31/12/2013 các khoán mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua vào của hàng thương mại nơi doanh nghỉ hoãn công bố tại thời điểm lập báo cáo tải
chính
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ được hạch toán vào tải khoản doanh thu tài chính
hoặc chỉ phí tài chính trong kỳ Khoản chênh lệch tỷ giá hồi đoái do việc đánh giá lại số dư cuối
poy
Trang 16CONG TY C6 PHAN HANG HAI DONG DO Báo cáo Tài chính riêng,
“Tầng 19, Tháp Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội _ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
au khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào
ih hoặc chỉ phí tài chính trong kỳ
1.2 Nguyên tắc ghỉ nhận các khoản tương đương tiền:
le khoản tương đương tiền là các khoán đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi đễ dâng thành tiền và không cố nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiên kế từ ngày mua khoản
đầu tư đó tại thời điểm báo c:
2 Nguyên tắc ghi nhận công cụ tài chính :
2.1 Ghỉ nhận ban đài
“Tài sản tài chính
Tài sán tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoán cho vay, các khoán đầu tư ngắn hạn Tại thời điểm ghỉ
nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chỉ phí
phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó
"Nợ phải trả tài chính
'Nợ phải trả tải chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phái trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó,
3.2 Giá trị sau ghỉ nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh gi
3 Nguyên tắc ghỉ nhận hàng tồn kho:
3,1, Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện
được Giá gốc hàng tôn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liền quan trực
tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá gốc của hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao
phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung cố định va chi phi
sinh trong quá trinh chuyển hoá nguyên liệu vật liệu thành thành phẩm
trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định
m chỉ phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chỉ
án xuất chung biến đổi phát
3⁄2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho:
theo phương pháp nhập trước xuất trước
3.3 Phương pháp hạch toán hàng tẫn khơ: Công ty áp dụng phương pháp kiếm kê định kỳ để
hạch toán hàng tồn kho
3.4 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giả hàng tồn kho được lập vào thời
điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực
hiện được của chúng Phương pháp lật ayy phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo số chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫn đến năm nay phải lập thêm hay hoàn nhập
4 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phi
4.1 Nguyên tắc giả nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
~ Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán đưới 1 năm được phân loại là Tài sản ngắn hạn
~ Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên l năm được phân loại là Tài sản dài hạn
1