Định nghĩa [6] Là dạng mũi may được thực hiện bởi một chỉ của kim, tự tạo thành những móc xích khóa với nhau ở mặt dưới của nguyên liệu may... - Bộ trụ kim - cần giật chỉ: để tạo chuyển
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Bài mở đầu: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP MAY 4
Chương 1: NGUYÊN LÝ CƠ BẢN MÁY MAY CÔNG NGHIỆP 5
1.1 THIÊT BỊ TRONG CÔNG NGHIỆP MAY 5
1.1.1 Phạm vi sử dụng thiết bị 5
1.1.2 Phân loại các thiết bị 5
1.2 CÁC DẠNG MŨI MAY CƠ BẢN 7
1.2.1 Mũi may móc xích đơn 7
1.2.2 Mũi may thắt nút 9
1.2.3 Mũi may móc xích kép 11
1.2.4 Mũi may vắt sổ 13
1.2.5 Mũi may chần diễu 15
1.3 CÁC CƠ CẤU ÁP DỤNG TRONG MÁY MAY 15
1.3.1 Cơ cấu bốn khâu phẳng 15
1.3.2 Cơ cấu cam 17
1.3.3 Các cơ cấu truyền động ăn khớp 18
1.3.4 Các cơ cấu đặc biệt 20
1.3.5 Cơ cấu ly hợp 22
1.4 MÁY MAY CÔNG NGHIỆP 24
1.4.1 Cấu tạo chung 24
1.4.2 Kim máy 26
1.4.3 Quan hệ kim - Ổ móc 29
1.4.4 Cơ cấu trụ kim 29
1.4.5 Ổ móc 33
1.4.6 Cơ cấu đẩy nguyên liệu 34
1.4.7 Hệ thống cung cấp chỉ 39
1.4.8 Hệ thống bôi trơn 41
Chương 2: CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ THIẾT BỊ MAY CƠ BẢN 44
2.1 MÁY MAY MỘT KIM 44
2.1.1 Thông số kỹ thuật 44
2.1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 44
2.2 MÁY MAY HAI KIM 57
2.2.1 Đặc tính kỹ thuật 57
2.2.2 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy 57
2.3 MÁY VẮT SỔ 68
2.3.1 Đặc tính kỹ thuật 68
2.3.2 Cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy 68
2.4 MÁY CẮT 76
2.4.1 Máy cắt đẩy tay 76
2.4.2 Máy cắt vòng 78
Chương 3: VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA THIẾT BỊ MAY 81
3.1 VẬN HÀNH VÀ SỬA CHỮA MÁY MAY 1 KIM THẮT NÚT 81
3.1.1 Hướng dẫn lắp chỉ 81
3.1.2 Lắp kim máy 82
3.1.3 Lắp suốt vào thoi 82
3.1.4 Điều chỉnh chiều dài mũi may và lại mũi 82
3.1.5 Điều chỉnh lực ép chân vịt 83
Trang 23.1.6 Nâng chân vịt bằng tay 83
3.1.7. Điều chỉnh lực căng chỉ 83
3.1.8 Chỉnh râu tôm 83
3.1.9 Vận hành máy 84
3.1.10 Sửa chữa 84
3.2 VẬN HÀNH MÁY 2 KIM THẮT NÚT 88
3.2.1 Hướng dẫn lắp chỉ 88
3.2.2 Thao tác vận hành 89
3.2.3 Lắp kim máy 90
3.2.4 Lắp chỉ dưới 90
3.2.5 Điều chỉnh lực căng chỉ 91
3.2.6 Đánh chỉ suốt 91
3.2.7 Điều chỉnh chiều dài mũi may và lại mũi 92
3.2.8 Vận hành máy 93
3.3 VẬN HÀNH MÁY 1 KIM MÓC XÍCH KÉP 93
3.3.1 Kiểm tra dầu bôi trơn 93
3.3.2 Hướng dẫn lắp chỉ 93
3.3.3 Điều chỉnh sức căng chỉ 95
3.3.4 Điều chỉnh lực ép 96
3.3.5 Điều chỉnh chiều dài mũi may 96
3.3.6 Vận hành máy 97
3.4 VẬN HÀNH MÁY NHIỀU KIM KANSAI 97
3.4.1 Thông số kỹ thuật 97
3.4.2 Cách lắp kim 97
3.4.3 Lắp chỉ cho máy 98
3.4.4 Điều chỉnh lực ép chân vịt và cơ cấu rulo kéo 102
3.5 VẬN HÀNH MÁY VẮT SỔ 102
3.5.1 Hướng dẫn lắp chỉ 102
3.5.2 Kiểm tra dầu và hệ thống bôi trơn 103
3.5.3 Kiểm tra chiều quay của máy 104
3.5.4 Lắp kim máy 105
3.5.5 Chỉnh lực nén chân vịt và đưa chân vịt ra khỏi vị trí may 105
3.5.6 Chỉnh mật độ mũi may 106
3.5.7 Một số sai hỏng thường gặp trong quá trình sử dụng 107
3.6 VẬN HÀNH MÁY ĐÍNH CÚC PHẲNG (JUKI MB 1800A) 109
3.6.1 Cấu tạo chung 109
3.6.2 Chức năng màn hình điều khiển 109
3.6.3 Bảng mẫu 111
3.6.4 Hướng dẫn lắp chỉ 112
3.6.5 Vận hành cơ bản 113
3.7 VẬN HÀNH MÁY ĐÍNH BỌ JUKI LK 1900ASS (ĐÍNH CÚC JUKI LK 1903ASS)
114
3.7.1 Đặc tính kỹ thuật 114
3.7.2 Cấu tạo chung 115
3.7.3 Chức năng của màn hình điều khiển 115
3.7.4. Thao tác vận hành 117
3.7.5 Thiết lập vận hành cơ bản 120
3.8 VẬN HÀNH MÁY THÙA KHUY ĐẦU BẰNG (MÁY JUKI LBH 1790S) 131
3.8.1 Quy tắc an toàn 131
Trang 33.8.2 Chức năng của màn hình điều khiển 131
3.8.3 Hướng dẫn lắp chỉ 133
3.8.4 Thao tác vận hành 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
Trang 4Bài mở đầu: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP MAY
Công nghiệp may là một bộ phận của nền kinh tế chuyên sản xuất các sản phẩm may như (may mặc, đồ gia dụng, các sản phẩm ngành công nghiệp khác ), sản phẩm được chế tạo cho nhu cầu tiêu dùng hay phục vụ hoạt động kinh doanh khác Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ
về công nghệ, khoa học và kỹ thuật, có tính chuyên môn hóa cao Quá trình sản xuất được thực hiện qua nhiều nguyên công sản xuất như kiểm tra nguyên liệu, trải vải, cắt, may, thùa khuy, đính cúc, là ép, bao gói, vận chuyển bán thành phẩm cho đến khi hoàn thành sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm
Quá trình sản xuất sản phẩm may công nghiệp được thực hiện bởi người công nhân công nghiệp có trình độ và tay nghề với các thiết bị may cơ khí hoá, bán tự động hoặc tự động hoá
Hình 1.1 trình bày quá trình sản xuất sản phẩm may dưới dạng tổng quát:
Hình 1.1 Quá trình sản xuất sản phẩm may
Chú ý: Trong nguyên công may có thể có nguyên công thêu bố trí đan xen nhau
May công nghiệp cũng không hoàn toàn thay thế may thủ công Đối với những sản phẩm có tính nghệ thuật cao, sản phẩm may được hoàn thành với sáng tác của những nhà
tạo mẫu có tiếng với bàn tay của những người thợ lành nghề
Trang 5Chương 1: NGUYÊN LÝ CƠ BẢN MÁY MAY CÔNG NGHIỆP
1.1 THIÊT BỊ TRONG CÔNG NGHIỆP MAY
- Máy may hai đường chỉ hoặc nhiều đường chỉ
- Máy thùa khuyết
- Máy đính cúc
- Máy đính bọ
- Máy may zíczắc
- Máy thêu
1.1.2 Phân loại các thiết bị
1.1.2.1 Thiết bị chuẩn bị và cắt nguyên liệu
a Thiết bị kiểm tra nguyên liệu [2]
Máy kiểm tra vải: Dùng để dò khuyết tật như rách, lỗi sợi để loại bỏ chúng và kiểm tra màu sắc
Thiết bị đo chiều dài và khổ vải: trong công nghiệp may thiết bị này được thực hiện bán tự động hoặc tự động đo chiều dài và khổ vải
b Thiết bị cắt nguyên liệu
- Máy trải vải: trong công nghiệp may việc trải vải được thực hiện bán tự động hoặc
tự động
- Máy cắt vải gồm có:
Ø Máy cắt đẩy tay (di dộng): dùng để cắt phá
Ø Máy cắt vòng (cố định): dùng để cắt chính xác cho chi tiết Hai loại trên được dùng chủ yếu trong quá trình cắt phôi để chuẩn bị gia công
- Máy cắt xén đầu bàn cơ khí: bộ phận ép, giữ vải, cắt được thực hiện do người công nhân
- Máy cắt vải tự động bằng tia Laser: chuyên dụng cho cắt vải, dày da được thiết kể
để giảm thiểu tối đa thời gian trải vật liệu, lấy vật liệu ra khi cắt đồng thời cũng giảm chi phí công nhân vận hành máy da
Trang 61.1.2.2 Thiết bị may
a Định nghĩa máy may:
Máy may là loại thiết bị dùng để liên kết hai hay nhiều lớp nguyên liệu lại với nhau bằng hệ thống chỉ
b Phân loại:
b.1 Phân loại theo dạng mũi may
- Máy may mũi may móc xích đơn
- Máy may mũi thắt nút
- Máy may mũi may móc xích kép
- Máy may mũi may vắt sổ
- Máy may mũi may trần diễu
b.2 Phân loại theo hình dáng máy
- Máy may bằng dùng để may tất cả các chi tiết có dạng mặt phẳng
- Máy may đòn dọc: may các chi tiết có dạng ống mà đường may song song dọc theo ống thường gặp ở các máy cuốn ống
- Máy may đòn ngang: may các chi tiết có dạng ống nhưng đường may ngang với đường dọc trục ống
- Máy may trụ: May các chi tiết có dạng ống, nhưng đường may được thực hiện ở ở đáy
ống
b.3 Phân loại theo đặc điểm kỹ thuật
- Máy may có tốc độ thấp n < 3500 đến 4000 vòng/phút
- Máy có tốc độ cao n > 4000 vòng/phút (n: tốc độ quay của puli trục chính)
- Máy may tự động: Các mũi may được sắp xếp theo một chương trình cho trước và làm việc theo đúng chương trình đã sắp xếp Loại máy này gồm có các máy chuyên dùng như máy thùa khuy, đính cúc, máy đính bọ Toàn bộ quá trình gia công sản phẩm may được tự động hóa hoàn toàn, tất cả các khâu chức năng của máy đều được
tự động hóa Người ta chia ra 6 nhóm chức năng ở các loại máy bao gồm các nhóm:
Công tác Động lực Chuyển động Điều khiển Thao tác chi tiết gia công
Đo lường kiểm tra
- Máy bán tự động: Hai nhóm cuối cùng không được tự động hóa đó là thao tác chi tiết gia công và đo lường kiểm tra
b.4 Phân loại theo vật liệu may
- Máy may vải dệt thoi
Trang 7- Máy may vải dày và rất dày
- Máy may vải mỏng
- Máy may vải trung bình
- Máy may vải dệt kim
- Máy may da và giả da
- Máy may cao su
1.1.2.3 Thiết bị gia công nhiệt - hơi
Thiết bị gia công nhiệt – hơi là loại thiết bị sử dụng điện năng, hơi nước hoặc kết hợp cả hai làm tăng nhiệt độ bản thân thiết bị, tạo liên kết các chi tiết hay định hình cho sản phẩm trước và sau khi may, làm tăng chất lượng và thẩm mĩ cho sản phẩm Thiết bị gia công nhiệt hơi bao gồm:
- Thiết bị toàn nhiệt: Máy ép mex, máy cắt vật liệu nhiệt dẻo (cao su, giả da ), bàn là nhiệt
- Thiết bị hơi: Nồi hơi, bàn là toàn hơi
- Thiết bị nhiệt hơi: Máy ép form, bàn là điện hơi
1.1.2.4 Thiết bị vận chuyển và cữ - gá
a Thiết bị vận chuyển cơ khí hóa, bán tự động hoặc tự động hóa
- Các xe đẩy nguyên phụ liệu may
- Các băng chuyền vận chuyển bán thành phẩm gia công giữa các nguyên công
- Các loại máy nâng chuyển
- Các loại giá treo di động
b Cữ - gá
Cữ - gá là một bộ phận cần thiết đối với các thiết bị may Nhiều thiết bị may có sử dụng cữ - gá làm tăng năng suất và chất lượng lao động
- Gá may lộn bản cổ, măng séc, nẹp áo
- Cữ - gá cuốn gấu, nẹp áo sơ mi, thép tay
- Cữ viền mép
- Cữ thùa khuy, đính cúc
- Gá cuốn phải, gá cuốn trái
1.2 CÁC DẠNG MŨI MAY CƠ BẢN
1.2.1 Mũi may móc xích đơn
1.2.1.1 Định nghĩa [6]
Là dạng mũi may được thực hiện bởi một chỉ của kim, tự tạo thành những móc xích khóa với nhau ở mặt dưới của nguyên liệu may
1.2.1.2 Ký hiệu: 100
Trang 8- Con số 1 đại diện cho họ mũi may
- Hai con số sau biểu thị cho dạng tết chỉ khác nhau trong họ mũi may đó
1.2.1.3 Quá trình hình thành mũi may 101
1.2.1.4 Đặc tính
- Có độ đàn hồi lớn, dùng rất thích hợp cho các nguyên liệu có tính co giãn lớn
- Bộ tạo mũi đơn giản ít chiếm không gian, do đó máy có kết cấu rất gọn nhẹ
- Độ bền kém, dễ bị tuột chỉ, khắc phục bằng cách dùng thêm cụm đồng tiền phụ
- Hướng tạo mũi bị phụ thuộc vào móc nên không thực hiện được mũi may lùi
1.2.1.5 Phạm vi ứng dụng
- Dùng để may đường thẳng 101
- Dùng nhiều trong các loại máy may dấu mũi 103
- Dùng cho một số máy chuyên dùng như máy thùa, máy đính cúc
- Dùng cho các loại khâu miệng bao
Trang 9
1.2.2 Mũi may thắt nút
1.2.2.1 Định nghĩa [6]
Là dạng mũi may được thực hiện bởi một chỉ của kim cùng một chỉ của ổ tạo thành
các nút thắt liên kết với nhau ở giữa hai lớp nguyên liệu
Hai mặt đường may giống nhau
Chỉ tháo được khi làm hỏng chỉ
- 303 đường may 3 kim một ổ 4 chỉ
- 304 đường may zíczắc hai chỉ Quá trình tạo mũi như 301
- Các mũi kế tiếp nhau tạo thành dạng zíczắc đối xứng tạo cho đường may có bề rộng, nhóm này cũng có thể tạo nên mũi may dấu chỉ 306
- 305 đường may hai kim zíczắc
Trang 10- 306 mũi may dấu chỉ 1 kim, 2 chỉ
- 312 mũi may 2 kim zíczắc giống như 304
- 330 mũi may dùng cho bờ khuy nổi máy thùa
- 331 đường may zíczắc bao máy thùa khuyết đầu bằng
1.2.2.3 Quá trình hình thành mũi may 301
Giai đoạn 1
Kim mang chỉ xuyên
qua nguyên liệu
Giai đoạn 2 Khi kim đến điểm thấp nhất, tạo vòng chỉ ở lỗ kim Mỏ ổ quay tới bắt lấy vòng chỉ kim
Giai đoạn 3 Kim rút lên khỏi mặt nguyên liệu Ổ mang vòng chỉ kim quay làm rộng vòng chỉ ra
Giai đoạn 4
Vòng chỉ kim choàng
qua ruột ổ
Giai đoạn 5 Kim tiếp tục đi lên Mỏ ổ nhả vòng chỉ ra
Giai đoạn 6 Răng cưa đẩy vải đi Cần giật chỉ kéo chỉ trên lên, thắt chặt mũi vừa tạo ra
1.2.2.4 Đặc tính:
- Rất bền chặt
- Hình dạng hai mặt giống nhau do đó thuận tiện cho việc thao tác công nghệ
- Hướng tạo mũi thực hiện cả 2 chiều
- Bộ tạo mũi may phức tạp chiếm nhiều không gian
- Chỉ dưới bị giới hạn phải đánh suốt
- Đường may kém đàn hồi, dễ bị đứt chỉ khi kéo dãn đường may
1.2.2.5 Phạm vi ứng dụng:
- Dùng cho tất cả những loại máy may bằng đường thẳng, dùng cho các loại nguyên liệu dệt thoi, da và bạt
Trang 11- Dùng cho các loại máy may chuyên dùng và máy may đường thẳng mà không hạn chế không gian Hiện nay mới chỉ có máy may 2 kim, 2 ổ tạo hai đường may thắt nút song song
1.2.3 Mũi may móc xích kép
1.2.3.1 Định nghĩa [6]
Là dạng mũi may do một chỉ của kim cùng với một chỉ của móc khoá với nhau thành
những móc xích nằm dưới lớp nguyên liệu
1.2.3.2 Ký hiệu: 400
Có 9 kiểu đường may móc xích kép bao gồm :
- 401 đường may thẳng cơ bản được sử dụng nhiều nhất trong họ 400
- 402 đường may có 2 chỉ kim 1 chỉ móc Đường may này có tính co giãn đặc biệt tốt và
có độ bền cao
- 403 đường may chần 3 kim
- 404 chính là đường may 401 may ziczắc
- 405 chính là đường may 402 may ziczắc
- 406 2 kim một móc đường may chần 2 chỉ kim, một chỉ dưới, thường dùng cho các máy may pătxăng hoặc dùng để thực hiện các đường may chần diễu
- 407 như 406 nhưng may 3 kim, chủ yếu dùng để may chần diễu
- 408 đường may chần 2 kim 5 chỉ
- 410 đường may 4 kim 5 chỉ
- 430 đường may mắc xích nằm trên nguyên liệu Được sử dụng nhiều nhất ở các máy thùa khuy đầu tròn
- 431 mũi may này phức tạp nhất Chỉ kim vừa tự tết mắc xích đơn với chính nó vừa tết mắc xích kép với chỉ móc, ngoài ra còn có thêm một sợi chỉ tăng cường không tết với nào, nằm trên nguyên liệu Dạng mũi may này có tính ưu việt so với các dạng may khác ở họ 400, loại tạo nên mối liên kết chỉ ở diện rộng Để nâng cao độ bền đường may ngoài chỉ của kim và móc còn có sợi chỉ tăng cường
401
Đường may móc xích kép
1 chỉ trên liên kết với 1 chỉ dưới Mặt trên giống đường may thắt nút, mặt dưới có dạng móc xích Tháo đường may từ điểm kết thúc của đường may
1.2.3.3 Quá trình hình thành mũi may 401
Trang 12Giai đoạn1
Kim mang chỉ xuyên qua nguyên liệu đi
xuống đến vị trí thấp nhất Khi kim rút lên
tạo vòng chỉ ở lỗ kim Móc mang chỉ dưới
bắt lấy vòng chỉ kim Ở thời điểm này kim
may nằm trước móc may
Giai đoạn2 Móc tiếp tục tiến lên, đồng thời vẫn giữ vòng chỉ kim Khi kim rút đến tận cùng trên thì răng cưa đẩy nguyên liệu, vòng chỉ móc và vòng chỉ kim tạo thành một tam giác
Giai đoạn3
Kim lại xuyên qua nguyên liệu vào tam
giác chỉ Ở thời điểm này móc nằm trước
kim
Giai đoạn4 Móc lùi lại, vòng chỉ kim tuột ra khỏi móc đồng thời ôm lấy vòng chỉ móc lúc này đang bị kim giữ Kim tiếp tục đi xuống, chỉ kim xiết lấy chỉ móc tạo thành mũi móc xích hai chỉ
1.2.3.4 Đặc tính
- Mũi may có độ đàn hồi lớn
- Bộ tạo mũi đơn giản, ít chiếm không gian
- Chỉ không bị giới hạn
- Mũi may có độ bền ổn định
- Bị phụ thuộc vào hướng may do đó chỉ thực hiện được một chiều
- Tiêu hao nhiều chỉ
1.2.3.5 Phạm vi ứng dụng
- Ứng dụng cho tất các loại máy may đường thẳng, cho tất cả các loại nguyên liệu Đặc biệt ứng dụng cho các loại máy có nhiều đường may thẳng song song các dạng mũi may khác không thực hiện được
- Dùng trong các loại máy chuyên dùng không có yêu cầu bước may quá nhỏ
Trang 13Dưới đây là một số dạng thường gặp ở họ mũi may 500
- 501 1 chỉ kim là dạng mũi vắt sổ đơn giản nhất của họ 500 Cấu tạo như 401 nhưng vòng chỉ dưới được kéo dài ra bao lấy mép vải cắt
- 516 401 + 504 dùng nhiều trên máy vắt sổ được sản xuất tại Nhật Bản
- 517 301 + 504 ít dùng, thường được sử dụng ở các máy thắt nút 301 cộng thêm một bộ
Dạng mũi móc xích đơn
Trang 141.2.4.3 Quá trình hình thành mũi may 504
Giai đoạn1 Kim xuyên qua nguyên
liệu và tạo vòng chỉ khi
bắt đầu đi lên do ma sát
giữa vật liệu và chỉ Móc
dưới tay trái bắt lấy vòng
chỉ kim và tạo liên kết giữa
chỉ dưới và chỉ kim
Giai đoạn2 Kim đi lên Móc dưới tay trái tiếp tục di chuyển sang phải Móc trên tay phải dịch chuyển sang trái, bắt lấy chỉ của móc dưới Móc dưới
tay trái đi ra
Giai đoạn3 Kim lại đi xuống xuyên vào vòng chỉ của móc trên tay phải Móc dưới nhả vòng chỉ kim Kim tiếp tục đi xuống thu vòng chỉ
do móc dưới vừa nhả, mũi
chỉ được thắt lại
1.2.4.4 Đặc tính
- Độ đàn hồi mũi may lớn
- Bộ tạo mũi đơn giản, ít chiếm không gian
- Chỉ không bị giới hạn
- Có thể bọc giữ mép cắt của sản phẩm
- Đòi hỏi cơ cấu xén mép
- Chỉ thực hiện được một chiều ở mép chi tiết sản phẩm
504
Đường may vắt sổ 3 chỉ
1 chỉ kim liên kết với hai chỉ móc móc trên và móc dưới
Mũi móc xích kép
Trang 151.2.4.5 Phạm vi ứng dụng
Đường may vắt sổ dùng để bọc viền hoặc cuốn mép cắt chi tiết sản phẩm cho tất cả nguyên liệu Đặc biệt là để cuốn mép cho các loại sản phẩm thuộc loại nguyên liệu có độ đàn hồi lớn như thun
1.2.5 Mũi may chần diễu
1.2.5.1 Định nghĩa [6]
Là dạng mũi may được phát triển trên cơ sở dạng mũi may chần nhiều kim trong họ mũi may móc xích kép, nhưng có thêm cơ cấu móc chỉ phụ nằm ở phía trên mặt nguyên liệu để tạo thành những đường chỉ diễu phía trên Do chức năng chính của mũi may là chần dưới diễu trên nên ta gọi là mũi may chần diễu
1.2.5.2 Ký hiệu: 600 1.2.5.3 Quá trình hình thành
mũi may
Có tất cả 9 dạng mũi may chần diễu
Dưới đây là một số dạng thường gặp:
- 601
- 602 402 + 1 chỉ diễu gồm 2 kim, 4chỉ là loại đơn
giản của họ 600 Các sợi chỉ kim 2 sợi được sợi chỉ diễu kéo gữi và được đưa xuyên qua vải may, thắt với chỉ móc 1 sợi nằm ở mặt dưới nguyên liệu
- Mũi may chần diễu là dạng mũi may phức tạp nhất trong các dạng mũi may
- Dạng mũi may này có những chỉ liên kết ngang với hướng may
- Kết nối được các mảnh vải khi mép cắt của chúng được đặt cạnh, chồng lên nhau, và
đặt sát mép nhau
1.2.5.5 Phạm vi ứng dụng
Nhóm mũi may này được dùng nhiều trong công nghiệp sản xuất sản phẩm dệt kim
1.3 CÁC CƠ CẤU ÁP DỤNG TRONG MÁY MAY
1.3.1 Cơ cấu bốn khâu phẳng
Trang 161.3.1.1 Khái niệm [1]
Cơ cấu bốn khâu phẳng là cơ cấu cơ bản được áp dụng rất rộng rãi để truyền chuyển quay hoặc lắc thành chuyển động lắc hoặc quay
Hình 1.2 Cơ cấu bốn khâu phẳng gồm:
AB – Tay quay; BC – Thanh truyền; CD – Tay lắc; AD – giá
φ – Góc lắc của tay lắc; α – Góc quay của tay quay
Khâu cố định AD gọi là giá, khâu đối diện với giá gọi là thành truyền BC, khâu AB quay tròn gọi là tay quay, khâu CD gọi là khâu lắc Các khâu được nối với nhau bằng các khớp bản lề tại các vị trí A, B, C, D Ví trị của cơ cấu hoàn toàn xác định khi ta biết góc α góc giữa tay quay AB và giá AD độ dài các khâu Ứng với một vòng quay của tay quay
AB, tay lắc CD chuyển động lắc qua lại với góc lắc β
Các vị trí C’ và C’’ là vị trí giới hạn của tay lắc được xác định khi tay quay và thanh truyền tạo thành một đường thẳng
Góc lắc β’ chỉ thay đổi khi ta thay đổi độ dài của một trong các khâu cơ cấu
1.3.1.2 Cơ cấu tay quay – con trượt [1]
Cơ cấu tay quay – con trượt là biến thể của cơ cấu bốn khâu phẳng khi chiều dài khâu CD lớn lên vô hạn, để biến chuyển động quay tròn của tay quay thành chuyển động tịnh tiến của con trượt
Hình 1.3 Cơ cấu tay quay – con trượt gồm:
AB – Tay quay; BC – Thanh truyền
AC – Giá; C – Con trượt
Trang 17Khi tay quay AB quay tròn, con trượt C tịnh tiến qua lại Hành trình con trượt bằng 2AB Tại các vị trí I và II của tay quay AB, tay quay và thanh truyền thẳng hàng, khi đó con trượt đổi hướng và có vận tốc nhỏ nhất nhưng ngược chiều nhau Sau một vòng quay của tay quay, con trượt tịnh tiến qua lại một lần
1.3.1.3 Cơ cấu Culit
Cơ cấu culit là cơ cấu biến thể của cơ cấu bốn khâu phẳng khi thay thế thanh truyền bằng một khớp trượt và một khớp bản lề
Hình 1.4 Cơ cấu culít gồm:
AB – Tay quay; B – Con trượt; BC – Tay lắc; AC – Giá;
Φ1 – Góc đi nhanh; Φ2 – góc đi chậm; α – Góc lắc của tay lắc
Sau một vòn quay của tay quay AB cần lắc BC lắc qua lại với góc lắc α tạo bởi hai tiếp tuyến từ C với đường tròn quỹ đạo của điểm B Nếu tay quay chuyển động đều, góc β1 tương ứng với hành trình đi nhanh của cần lắc BC, góc β2 ứng với hành trình về chậm của cần lắc BC
Cơ cấu culit được ứng dụng trong cần giật chỉ máy 1 kim thắt nút
1.3.2 Cơ cấu cam
Cơ cấu cam được phân làm 2 loại: cơ cấu cam phẳng và cơ cấu cam không gian
1.3.2.2 Cơ cấu cam phẳng
Cơ cấu cam phẳng là cơ cấu mà khâu dẫn và khâu bị dẫn cùng nằm trong một mặt phẳng
Trang 18Hình 1.5 Cơ cấu cam phẳng:
H- Lượng đẩy của cần; Φ- Góc lắc của cần
- Khi khâu dẫn quay tròn ta gọi là cam quay
- Khi khâu dẫn chuyển động tịnh tiến ta gọi là cam tịnh tiến
Chuyển động của khâu bị dẫn phụ thuộc vào sự biến đổi kích thước của khâu dẫn
1.3.2.3 Cơ cấu cam không gian
Cơ cấu cam không gian là cơ cấu mà chuyển động của cam và cần nằm trong các mặt phẳng khác nhau, chuyển động của cần hoàn toàn phụ thuộc vào biên dạng của cam
Hình 1.6 Cơ cấu cam không gian:
Trang 19Hình 1.7 Bộ truyền đai
- Puli chủ động có đường kính D1 quay với vận tốc n1 vòng/phút
- Puli bị động có đường kính D2 quay với vận tốc n2 vòng/phút
Tỷ số giữa đường kính của puli chủ động với puli bị động hoặc giữa tốc độ quay của puli bị động với puli chủ động gọi là tỉ số truyền của bộ truyền đai:
1
2 2
1
n
n D
D
id = =
Nếu xét đến hiện tượng trượt đai thì: 1
2 985 , 0 2
1 985 , 0
n
n D
1.3.3.2 Truyền động bằng bánh răng
Truyền động bánh răng gồm hai bánh răng khớp với nhau
Thành phần gồm:
- Bánh răng chủ động có số răng Z1 quay với vận tốc n1 vòng/ phút
- Bánh răng bị động có số răng Z2 quay với vận tốc n2 vòng/phút 1 – Bánh răng chủ động; 2- Bánh răng chủ động; Hình 1.8 Truyền động bánh răng:
Z 1 - Số răng bánh chủ động; Z 2- số răng bánh bị động.
Trang 20- Tỷ số giữa tốc độ quay n1 với n2 hoặc tỷ số giữa răng Z2 với Z1 gọi là tỷ số truyền của bộ truyền răng:
1
2 2
1
z
z n
n
i= =
Tùy theo hình dạng của bánh răng ta có các loại sau:
- Bộ truyền bánh răng trụ thẳng
- Bộ truyền bánh răng trụ nghiêng, để truyền chuyển động giữa dai trục song song
- Bộ truyền bánh răng trụ xoắn để truyền chuyển động giữa hai trục xiên góc
- Bộ truyền bánh răng còn răng thẳng hoặc răng nghiêng, dùng truyền chuyển động giữa hai trục vuông góc trong mặt phẳng
Ưu điểm của bộ truyền bánh răng là truyền lực lớn, độ bền cao và tỷ số truyền ổn định Nhược điểm của bộ truyền này là gây tiếng ồn lớn, khó chế tạo
1.3.3.3 Truyền động bằng trục vít – bánh vít
Bộ truyền động trục vít – bánh vít dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục vuông góc trong không gian với tỷ só truyền lớn Thành phần bộ truyền trục vít vô tận có răng là hình thang với bước răng s = л.m, bánh vít có số răng là Z
Hình 1.9 Bộ truyền trục vít – Bánh vít:
1 – Trục vít; 2- Bánh vít; K- số đầu mối; Z-số răng của bánh vít
Tỷ số truyền itv = Z/K (K: số đầu mối của trục vít)
Chiều quay của bánh vít phụ thuộc vào chiều quay và hướng xoắn của trục vít Truyền động trục vít – bánh vít có ưu điểm là tỷ số truyền lớn, nhưng ma sát giữa trục vít
và bánh vít cũng lớn dẫn đến hiệu suất của bộ truyền thấp, gây tiếng ồn và giá thành cao
1.3.4 Các cơ cấu đặc biệt
1.3.4.1 Cơ cấu Man
Cơ cấu man dùng để biến chuyển động quay liên tục của khâu chủ động quay thành chuyển động quay gián đoạn của khâu bị động
Trang 21Khi tay quay O1A quay tròn sẽ làm chốt A lọt vào rãnh đĩa man và làm đĩa
man quay quanh trục O2 Khi chốt A
thoát khỏi rãnh, đĩa sẽ ngừng quay Như
vậy trong một vòng quay của tay quay
O1A đĩa Man chỉ làm việc trong cung
ABC
Tuỳ theo yêu cầu cụ thể số rãnh của đĩa sẽ tương ứng, nhưng không nhỏ hơn 3
Để tăng cường số lần chuyển động của
Hình 1.10 Cơ cấu Man:
1- Tay quay; 2- Đĩa Man
đĩa, ta có thể tăng số chốt vào khớp trong một vòng quay hoặc tăng số rãnh của đĩa Man
1.3.4.2 Cơ cấu Các đăng
Cơ cấu các đăng dùng để truyền chuyển động giữa hai trục giao nhau một góc không lớn nhưng có thể thay đổi trong quá trình chuyển động Thành phần cơ cấu các đăng gồm:
- Trục chủ động I có gắn chạc AO1A’;
- Trục bị động II có gắn chạc BO2B’ được liên kết với nhau bởi chạc thập AA’BB’
và các khớp bản lề A, A’, B, B’
- Góc giữa hai trục truyền là α cắt nhau tại tâm của chạc chữ thập
Hình 1.11 Cơ cấu các đăng:
1- Chạc chủ động; 2- Chạc bị động; 3- Chạc chữ thập
Chuyển động của các điểm A, A’ khi trục I quay tròn là đường tròn tâm C đường kính AA’ Do vậy khi cơ cấu làm việc, chuyển động của chạc chữ thập rất phức tạp, vừa quay tương đối quanh trục I và trục AA’ Đồng thời cũng quay tương đối quanh trục II và trục BB’ Sau đây ta xét nguyên lý cơ cấu chuyển động móc của máy JUKI-MH 481 là một dạng biến thể của cơ cấu các đăng Thành phần cơ cấu gồm:
Trang 22- Trục chủ động I quay tròn
- Trục bị động II vuông góc với trục I tại vị trí D
- Trục AA’gắn với trục và lập với trục I một góc α tại vị trí A
Chạc chữ thập BB’CC’ liên kết với trục I và trục II bằng các khớp bản lề tại A, A’ và khớp CC’
Hình 1.12 Cơ cấu chuyển động móc của máy JUKI – MH481
Khi trục I quay tròn với vận tốc n1 không đổi, quỹ đạo của trục AA’ là hình nón tròn xoay với góc đỉnh 2α Thông qua chạc chữ thập làm trục II chuyển động tịnh tiến dọc trục
và lắc trong mặt phẳng vuông góc với trục II Sau một vòng quay của trục I, trục II tịnh tiến qua lại với biên độ là 2A’D tgα và chuyển động quay lắc với góc lắc lớn nhất bằng 2α Việc điều chỉnh biên độ tịnh tiến dọc trục II thực hiện bằng cách thay đổi khoảng cách
A’D Khi lắp móc trên trục II, quỹ đạo chuyển động của mũi móc sẽ có dạng ô van
1.3.5 Cơ cấu ly hợp
1.3.5.1 Khái niệm
Cơ cấu ly hợp dùng để truyền hoặc cắt chuyển động quay giữa hai trục đồng trục khi
có tác động của cơ cấu điều khiển Theo nguyên lý làm việc người ta chia ly hợp làm 4 loại:
- Ly hợp ăn khớp Ví dụ như ly hợp vấu, ly hợp răng,…
Trang 23Hình 1.13 Ly hợp ma sát:
1- Puly; 2- Mặt ma sát; 3- Má ly hợp; 4- Trục;
5- Lò xo; 6- Bi; 7- Cam điều khỉên
Khi cam 7 tác động sẽ ấn bi 6 làm puly ép sát vào mặt ma sát côn 2 gắn chặt trên má
ly hợp tĩnh 3 truyền chuyển động cho trục 4 Mặt ma sát 2 được làm bằng vật liệu có hệ
số ma sát lớn Đặc điểm của ly hợp làm việc nhờ lực ma sát giữa hai bề mặt tiếp xúc, lực truyền thường nhỏ Nếu bề mặt ma sát không tốt sẽ phát sinh hiện tượng trượt làm bộ truyền không ổn định và phát nhiệt
1.3.5.3 Ly hợp một chiều
Ly hợp một chiều dùng truyền chuyển động quay giữa hai trục chỉ theo một chiều quay nhất định Có rất nhiều kiểu ly hợp một chiều khác nhau Hình 1.14 trình bày ly hợp một chiều kiểu con lăn
Hình 1.14 Ly hợp một chiều kiểu con lăn:
1- Má ly hợp ngoài; 2 Đĩa ly hợp; 3- Lò xo nén; 4- Con lăn ; 5- Trục
Khi cho má ngoài chuyển động quay theo chiều mũi tên, dưới tác động của lực ma sát sẽ dồn ép các viên bi về một phía tạo mối liên kết cứng giữa má ly hợp ngoài và đĩa ly hợp Chuyển động được truyền từ ngoài vào trong làm trục 5 quay cùng chiều Khi đảo chiều quay của má ly hợp ngoài, các viên bi bị dồn ra khoảng trống, liên kết cứng bị cắt, dẫn đến trục 5 ngừng chuyển động
Trang 24Hình 1.15 trình bày ly hợp một chiều kiểu lò xo của máy thùa khuy đầu bằng JUKI- LBH781
Hình 1.15 Ly hợp một chiều kiểu lò xo:
1-Trục; 2- Đỡ trục của nắp máy; 3- Ống lót; 4- Lò xo ly hợp;
5- Bánh vít; 6- Vòng đệm; 7- Đỡ trục trên thân máy; 8-Chốt
Chuyển động quay tròn sẽ truyền qua bánh vít 5 lắp trượt trên trục 1 Lò xo ly hợp
có tiết diện hình chữ nhật được quấn sát vào bánh vít 5 và ống lót 3 và một đầu được định
vị vào bánh vít 5 Khi bánh vít quay theo chiều mũi tên, sẽ làm cho lò xo ly hợp xoắn chặt hơn tạo khớp cứng giữa bánh vít và ống lót 3, truyền chuyển động vòa trục 1 Khi bánh vít quay theo chiều ngược lại, lò xo ly hợp sẽ bị giãn ra phá vỡ liên kết cứng giữa bánh vít
và ống lót, truyền động từ bánh vít vào trục bị cắt Như vậy, ly hợp một chiều kiểu lò xo làm việc dựa trên lực ma sát phát sinh giữa bề mặt trong của lò xo với bánh vít và ống lót
Do vậy trong quá trình làm việc và sửa chữa cần tránh làm lò xo ly hợp bị kéo giãn quá làm mất khả năng nén của lò xo vào bánh vít và ống lót
1.4 MÁY MAY CÔNG NGHIỆP
1.4.1 Cấu tạo chung
Đầu máy may chia làm 2 phần: Thân máy và Đế máy
- Phần thân máy: Thường đặt nổi, bên trong có cơ cấu trụ kim, cần giật chỉ và hệ thống phân phối chuyển động tới các cơ cấu khác
Trang 25Hình 1.16 Máy may công nghiệp
1 Đế máy; 2 Thân máy; 3 Bàn máy; 4 Chân máy; 5 Motor;
6 Giá chỉ; 7 Bàn ga
- Phần đế máy: Thường là vị trí thao tác công nghệ chứa các bộ phận tạo mũi như trục,
ổ, cơ cấu đẩy, móc Các bộ phận chính của đầu máy:
- Bộ trục chính: để tiếp nhận và phân phối chuyển động tới các cơ cấu chấp hành Trục chính thường là trục trơn
- Bộ trụ kim - cần giật chỉ: để tạo chuyển động cho kim máy và cần giật chỉ nhằm cung cấp và xuyên chỉ qua nguyên liệu may
- Bộ tạo mũi: là bộ phận kết hợp với kim để tạo mũi may tùy theo loại máy mà các bộ tạo mũi sẽ khác nhau
- Bộ phận đẩy: là bộ phận để tạo chiều dài bước may thường máy sử dụng bộ răng cưa, bàn ép, ru lô kéo hoặc con lăn
1.4.1.2 Bàn máy
Bàn máy có nhiệm vụ đỡ đầu máy, gắn động cơ đỡ nguyên liệu may Bàn máy là 1 tấm phẳng hình chữ nhật được gắn chặt vào chân bàn Mặt bàn làm bằng gỗ ép để giảm rung động và chống cong vênh Trên mặt bàn có phủ 1 lớp vật liệu có
hệ số ma sát nhỏ để nguyên liệu may dễ trượt Trên đó có khoét 1 lỗ hình chữ nhật lớn để
Trang 26lắp đặt đầu máy Ở bốn góc của lỗ có đặt 4 miếng đệm cao su để đỡ đầu máy, làm giảm rung động của đầu máy truyền xuống mặt bàn Đầu máy được lắp khớp bản lề vào mặt bàn máy Kích thước mặt bàn thường là: 1050 x 550 mm hay 1100 x 600 mm, dày 30 –
40 mm
1.4.1.3 Chân máy
Chân bàn máy có nhiệm vụ đỡ bàn máy
Chân bàn máy thường được đúc liền bằng gang hoặc lắp ghép Chân bàn máy có 4 chân và những thanh ngang, các thanh ngang làm tăng độ cứng vững và ổn định của chân bàn máy, các chân bàn được lắp ghép bằng bulông có thể điều chỉnh được vị trí cao thấp của mặt bàn tuỳ theo người sử dụng Dưới chân bàn có gắn đệm cao su để giảm chấn động từ chân bàn đến nền xưởng
1.4.1.4 Mô tơ
Sử dụng các loại mô tơ chạy liên tục, động cơ được khởi động trước khi may và chạy liên tục suốt thời gian mở máy Chuyển động quay của mô tơ được truyền cho máy thông qua cơ cấu truyền chuyển động
Kim máy may gồm 3 phần chính: Đốc kim, Thân kim, Mũi kim
Hình 1.17a Cấu tạo kim máy (kim thẳng)
a) Đốc kim: Là phần gắn vào trụ kim
- Đốc kim thường có tiết diện tròn, có hoặc không vạt một bên Đầu đốc kim có nhiều dạng như côn vát, chỏm cầu, nhọn
- Đốc kim dẹt có tiết diện tròn, vạt dọc 1 phía, phần vạt thường nằm bên rãnh ngắn của kim Khi lắp kim phải đặt phần vạt luôn luôn xoay về phía mỏ ổ Loại này thường sử dụng trong máy may gia đình để lắp kim
- Đốc kim tròn: được sử dụng trong máy may công nghiệp để tiện việc điều chỉnh kim
Trang 27Tuỳ theo độ lớn của kim mà đốc kim có đường kính to hay nhỏ Với kim hệ mét thường có 2 cỡ đốc kim 1,6 và 2,0
- Cỡ 1,6 có đường kính đầu đốc kim từ 1,6 đến 1,7 mm
- Cỡ 2,0 có đường kính đầu đốc kim từ 2,0 đến 2,1 mm Chiều dài đốc kim có ảnh hưởng lớn đến độ bền của kim Khi làm việc kim chịu rung động và nhiệt độ sinh ra do ma sát giữa kim và nguyên liệu may Các yếu tố này làm giảm độ bền của kim
b) Thân kim
Là phần chính để mang chỉ xuyên qua nguyên liệu, thông thường thân kim có dạng
trụ tròn, có 2 rãnh chạy dọc ở 2 phía đối diện
nhau của thân kim Hai rãnh này thường một
rãnh dài, một rãnh ngắn hoặc cả hai cùng dài
Cuối thân kim là lỗ kim ở trên lỗ kim phía
bên rãnh ngắn thường có vạt lõm vào thân
kim
- Rãnh dài: chạy suốt từ đốc kim tới lỗ kim, có công dụng chứa chỉ khi kim xuyên qua nguyên liệu Nhờ nằm lọt trong rãnh nên chỉ giảm ma sát với nguyên liệu khi đâm xuyên qua nguyên liệu, đồng thời để chỉ thoát xuống dễ dàng khi mỏ ổ đã lấy vòng chỉ kim trong khi kim còn chưa rút lên khỏi nguyên liệu Nhờ vậy mà chỉ không bị tưa sợi, bị đứt hay bị xô lệch
- Tuỳ theo độ lớn của thân kim mà rãnh có
độ sâu rộng tương ứng
- Rãnh ngắn: chạy từ lỗ kim tới vạt thoát
mỏ ổ, rãnh ngắn cũng có tác dụng như rãnh dài
Hình 1.17b Cấu tạo kim máy (kim thẳng)
- Lỗ kim: Là nơi xâu chỉ của kim Kích thước của lỗ kim phụ thuộc vào kích thước thân kim, thân kim lớn thì lỗ kim cũng lớn
- Vạt thoát mỏ ổ: Là chỗ vạt lõm nằm phía trên lỗ kim và rãnh ngắn Có tác dụng để dễ bắt mũi, mỏ ổ được điều chỉnh nằm sát kim, nhờ vạt lõm này mà mỏ ổ không chạm vào thân kim nên gọi là vạt thoát mỏ ổ Hình dạng vị trí, kích thước của vạt lõm tuỳ thuộc vào loại kim chuyên dùng cho từng chủng loại máy
Trang 28c) Mũi kim
Là phần kim để đọc xuyên qua nguyên liệu Tuỳ thuộc vào chủng loại nguyên liệu
và chức năng công nghệ của máy mà mũi kim có hình dạng và kích thước khác nhau:
lỗ kim và mũi kim Do đó phải sử dụng kim đúng chủng loại nếu không sẽ ảnh hưởng xấu đến sản phẩm hoặc hư hỏng các chi tiết máy Các chủng loại kim sau:
- DA và DB: dùng cho máy 1 kim thắt nút
- DC: dùng cho máy may vắt sổ
- DP: dùng cho máy 2 kim thắt nút; máy đính bọ, máy thùa khuy
- Đường kính thân kim được tính theo công thức:
- ∅tk = chỉ số kim x 1 đvcsk
- ∅tk : đường kính thân kim
- đvcsk: đơn vị chỉ số kim, có trị số thuộc hệ đơn vị của nơi sản xuất
Trang 291.4.3 Quan hệ kim - Ổ móc
Để tạo điều kiện cho chi tiết bắt mũi bắt được vòng chỉ khi kim từ dưới rút lên, chỉ ở kim phải được phồng ra thành vòng ở lỗ kim Quá trình hình thành vòng chỉ diễn ra như sau:
- Kim mang chỉ xuyên qua nguyên liệu may đi xuống tận cùng dưới Trong giai đoạn này, chỉ kim nằm dọc theo hai rãnh thân kim và ôm sát mép trên lỗ kim
- Khi kim từ tận cùng dưới rút lên, nhánh chỉ nằm trong rãnh dài ít bị ma sát giữa chỉ
và nguyên liệu may nên phần lớn được rút lên theo kim Còn nhánh chỉ phía bên rãnh ngắn do phần thân kim không có rãnh làm tăng ma sát giữa chỉ với nguyên liệu may nên chỉ thoát lên khó khăn Phần lớn nhánh chỉ này bị cản lại dưới lớp nguyên liệu phồng ra thành vòng chỉ ở lỗ kim Mỏ ổ hay mỏ móc sẽ chui vào vòng chỉ này gọi là bắt mũi
- Độ lớn, hình dạng, vị trí của vòng chỉ ảnh hưởng đến việc bắt mũi, trong đó độ phồng chỉ độ lớn của vòng chỉ có vai trò quan trọng trong quá trình bắt mũi
- Khoảng cách lên của kim từ vị trí tận cùng dưới tới vị trí bắt mũi, khoảng cách này càng lớn, vòng chỉ hình thành càng lớn Ở máy may dạng mũi móc xích, khoảng cách này được thiết kế lớn hơn ở máy may dạng thắt nút
- Nguyên liệu càng dày thì lực ma sát chỉ nguyên liệu may càng lớn nên vòng chỉ hình thành lớn
- Nguyên liệu có sợi dệt khít, lực ma sát chỉ nguyên liệu may tốt vòng chỉ hình thành lớn Nguyên liệu có sợi dệt thưa, vòng chỉ hình thành kém
- Đường kính thân kim phải phù hợp với đường kính lỗ mặt nguyệt
- Lực ép chân vịt quá yếu cũng gây hiện tượng chùng vải khi kim đi xuống, làm giảm
độ căng tạo lực ma sát của vải nên vòng chỉ hình thành nhỏ
- Chỉ số kim phải phù hợp với chỉ số chỉ
1.4.4 Cơ cấu trụ kim
1.4.4.1 Khái niệm [1]
Cơ cấu trụ kim dùng đưa kim và chỉ xuyên qua lớp nguyên liệu để tạo mũi may Thông thường chuyển động của trụ kim là tịnh tiến lên xuống, nhận chuyển động từ trục chính quay tròn thông qua cơ cấu tay quay – con trượt hoặc cơ cấu tay đòn để tạo chuyển động tịnh tiến cho trụ kim Tuỳ theo loại máy, trụ kim có các loại sau:
- Trụ kim chỉ chuyển dộng tịnh tiến: áp dụng trong các máy một kim, may vật liệu nhẹ
và trung bình như JUKI-DDL5530, Brother DB2-BT
- Trụ kim chuyển động tịnh tiến và có lắc dọc hoặc ngang trong quá trình may Áp dụng trong các máy một kim may vật kiệu dầu hoặc 2 kim mà trụ kim đẩy cùng vải hoặc các máy ziczac như LZ1285 hoặc các may thùa khuy v.v…
- Trụ kim chuyển động tịnh tiến và có khả năng dừng chuyển động theo yêu cầu công nghệ áp dụng
Trang 30- Trong các máy 2 kim may góc như JUKI-LH1182, Brother LT2-B841, hoặc các máy thêu
Sau đây chúng tôi xin trình bày một số cơ cấu trụ kim điển hình
1.4.4.2 Các cơ cấu trụ kim
a) Trụ kim chỉ chuyển động tịnh tiến
Cấu tạo của cơ cấu trụ kim máy 1 kim
JUKI- DDL5530 (hình
1.19)
Chuyển động quay tròn của trục chính 3
thông qua cơ cấu tay
quay 4, thanh truyền 5
Hình 1.19 Cơ cấu trụ kim máy JUKI DDL5530:
1-Thân máy; 2- Bạc trên trụ kim; 3- Trục chính; 4- Tay quay; 5- Thanh truyền; 6- Trụ kim;
7- Kẹp trụ kim; 8- Bạc dưới trụ kim
b) Cơ cấu trụ kim chuyển động tịnh tiến và lắc dọc hoặc lắc ngang
Cơ cấu trụ kim của máy hai kim JUKI-LH515 mà trụ kim được đẩy dọc cùng với nguyên liệu may (hình 1.20)
Chuyển động tịnh tiến của trụ kim 6 nhận từ trục chính 1, thông qua cơ cấu tay quay- thanh truyền 2, 8, 9 biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến Chuyển động lắc của trụ kim nhận từ trục đẩy của cơ cấu răng cưa qua hệ thống thanh truyền tạo chuyển động lắc dọc cho giá trụ kim 3
Cơ cấu trụ kim máy zíczắc JUKI-LZ1285 mà trụ kim lắc ngang để tạo ra độ rộng đường zíczắc Chuyển động tịnh tiến của trụ kim nhận từ trục chính qua cơ cấu tay quay- con trượt Chuyển động tịnh tiến ngang của trụ kim nhận từ chuyển động quay tròn của trục ổ, thông qua cơ cấu tay đòn đến trục 9 làm nó chuyển động tịnh tiến dọc trục kéo theo giá trụ kim 8 và trụ kim 4.Chi tiết số 6 dùng dẫn hướng cho thanh truyền 3, chi tiết
Trang 31số 7 để dẫn hướng và chống xoay cho trụ kim 4 trụ kim 4 chỉ tịnh tiến ngang khi kim đã lên khỏi lớp nguyên liệu may
Hình 1.20 Cơ cấu trụ kim máy JUKI-
Trụ kim chuyển động tịnh tiến – có khả năng dừng chuyển động
Hình 1.22 trình bày cấu tạo của trụ kim máy hai kim JUKI-LH1182 dùng để may góc mà trụ kim có thể dừng theo yêu cầu công nghệ Nguyên lý làm việc của cơ cấu như sau: Chuyển động tịnh tiến lên xuống và lắc dọc của trụ kim được thực hiện giống như máy hai kim LH515 Khi muốn dừng trụ kim (giả sử trụ kim bên trái), mấu dừng trụ kim được gạt qua trái Khi trụ kim đi lên, ty đẩy 4 bị mẫu gạt 2 giữ lại đẩy côn trên 9 và côn dưới 12 xuống làm các viên bi trên 8 thụt vào trong và các viên bi dưới bị đẩy ra ngoài Trụ kim 5 không còn khả năng chuyển động, nhưng kẹp trụ kim 10 vẫn có thể trượt bình thường trên trụ kim 4 mang theo trụ kim bên phải để tạo đường may phải
Khi muốn trụ kim làm việc trở lại thì gạt mấu dừng trụ kim về điểm giữa Dưới tác động của lò xo đẩy 14, toàn bộ các chi tiết côn trên, côn dưới và ty đẩy được đẩy lên Khi kẹp trụ kim lên đến điểm cao nhất, các viên bi dưới 13 bị thụt vào trong còn các viên bi trên 8
bị đẩy ra ngoài, kết hợp với vòng định vị trụ kim 17 cố định của kẹp trụ kim 10 vào trụ kim Khi đó trụ kim lại chuyển động trở lại cùng với kẹp trụ kim 10
Lưu ý
Trang 32Chi tiết côn dưới 12 có ốc điều chỉnh ở đầu trên để điều chỉnh khoảng các giữa côn trên
dưới 12 sao cho các viên bi dưới và trên bị
đẩy ra và thụt vào cùng một lúc để cơ cấu dừng chính xác tại thời điểm mong muốn
- Lò xo 11 để chống tự tháo cho đai ốc
- Lò xo 6 luôn giữ cho ty đẩy 4 bị đẩy lên phía trên, vít 15 dùng điều chỉnh vị trí của ốp giữ kim 16 để hiệu chỉnh độ cao của kim Nếu điều chỉnh khoảng cách giữa côn trên
và côn dưới không hợp lý, cơ cấu sẽ hoạt động không ổn định
Hình 1.22 Cấu tạo trụ kim máy may 2 kim LH1182
1- Khung trụ kim; 2- Mấu dừng trụ kim 3- ốc đầu trụ kim; 4- Ty đẩy; 5- Trụ kim; 6- Lò xo; 7- Vòng đỡ ty đẩy; 8- Bi trên; 9- Côn trên; 10- Kẹp trụ kim; 11- Lò xo; 12- Côn dưới có ốc điều chỉnh; 13- Bi dưới; 14- Lò xo đẩy; 15- Vít điều chỉnh ốp giữ kim; 16- ốp giữ kim; 17- Vòng định vị trụ kim
Hiện nay, do kết cấu phức tạp nên cơ cấu trụ kim theo kiểu trên đã được thay thế bằng cơ cấu trụ kim kiểu mẫu kẹp tương tự như của máy may hai kim Brother LT2-B841, nhưng cơ cấu này hoạt động không tin cậy bằng cơ cấu trên Do vậy chúng tôi không giới thiệu trong tài liệu này
Trang 331.4.5 Ổ móc
1.4.5.1 Cấu tạo và phân loại
Ổ móc trong các máy may thắt nút là bộ phận quan trọng dùng để lồng chỉ trên vào chỉ dưới để tạo thành nút thắt Hình dưới trình bày các chi tiết cơ bản của ổ móc nằm ngang trong các máy một kim thắt nút
- A- nõn ổ: là bộ phận chứa thoi và suốt
- B- kẹp nõn ổ: dùng để định vị nõn ổ và chống rối chỉ
- C- tấm kẹp ngoài: dùng để chỉ và đánh rộng vòng chỉ để luồn chỉ trên qua phần nõn ổ
- D-phần thân ổ: có chứa mỏ móc, được gắn vào trục quay để móc chỉ trên và lồng qua nõn ổ
Hình 1.23 Cấu tạo ổ móc trong máy 1 kim thắt nút:
A-Nõn ổ; B-Kẹp nõn ổ; C-Tấm kẹp ngoài; D-Thân ổ
Tuỳ theo yêu cầu công nghệ người ta phân ổ móc ra các loại sau.:
- Loại A, là loại sử dụng thích hợp cho vải dầy hay loại mũi may zíczắc Chỉ sau khi
những ra khỏi mỏ móc có thể thoát ra một cách dễ dàng như loại A hình 1.24
- Loại B, là loại có thể thích ứng với các loại vải từ mỏng tới dầy vì phần mỏ nhọn của kẹp nõn ổ dài hơn, do vậy nó giữ chỉ trong thời gian lâu hơn để chống hiện tượng
Trang 34- Loại D, loại này cũng được trang bị mũi phóng chỉ sao cho có khả năng tránh lỏng chỉ và rối chỉ Thường sử dụng cho loại vải mỏng và chỉ chi số nhỏ hay loại chỉ Rayon
- Loại E, loại này sử dụng cho các loại vải dầy và trung bình mà chỉ được ra sẽ ép sát vào tay giữ nõn ổ Đối với loại chỉ chỉ số hay khi sợi chỉ quá mềm, nó có thể loại trừ hiện tượng trượt chỉ, ngăn cản sự hình thành các vòng chỉ rối một cách có hiệu quả
1.4.5.2 Bôi trơn ổ
Do ổ làm việc ở tốc độ cao nên có sự trượt giữa nõn ổ phần đứng yên và thân ổ phần quay Nên vấn đề bôi trơn ổ là rất quan trọn nhằm tránh hiện tượng tăng nhiệt độ gây kẹt
ổ và nâng cao độ bền cho ổ
Hình 1.25 trình bày cách bôi trơn ổ với loại ổ nằm ngang loại A, B, dầu bôi trơn được lấy từ trục ổ qua ống dẫn dầu bên trong thân ổ đến thẳng vị trí cần bôi trơn Với ổ loại A thích hợp khi làm việc ở tốc độ thấp Ổ loại B thích hợp khi làm việc ở tốc độ cao Với loại ổ đặt đứng của các máy 2 kim, dầu bôi trơn được lấy từ bể dầu phụ qua rãnh xoắn đi vào trục ổ để đến vị trí cần bôi trơn
Có 3 cách chuyển đẩy nguyên liệu:
- Đẩy nguyên liệu bằng cơ cấu bàn ép hoặc khung, thường dùng trong các máy chuyên dùng như máy thùa khuy, máy đính cúc, máy thêu hoặc các máy đặc biệt
- Đẩy nguyên liệu bằng con lăn Thường dùng trong các máy may vật liệu nặng có kết hợp với cơ cấu răng cưa – bèn ép
Sau đây ta xét cơ cấu vải bằng răng cưa bàn ép
Trang 35Hình 1.26 Hành trình của răng cưa
Vật liệu may được ép giữa bàn ép 2 và mặt tấm kim 4 với một lực p tác động vào trụ bàn ép Ở hành trình đẩy vải, răng cưa 5 chuyển động lên ép sát nguyên liệu may vào bàn
ép và đẩy vải đạt chiều dài mũi may L Khi đó lực ma sát trượt sẽ xuất hiện giữa lớp ngyên liệu trên và mặt dưới của bàn ép 2 gây nên hiện tượng trượt giữa hai lớp nguyên liệu may và làm nhẫn lớp nguyên liệu trên Do vậy tuỳ theo kết cấu của bàn ép và loại nguyên liệu, cần chọn lực ép hợp lý
Để chống hiện tượng trượt giữa các lớp nguyên liệu hoặc khắc phục hiện tượng co giãn nguyên liệu, người ta dùng các giải pháp sau:
- Cho kim đẩy cùng răng cưa Ví dụ trong các máy hai kim
- Cho bàn ép đẩy cùng răng cưa Hệ thống này gồm hai loại bàn là ép – một để giữ nguyên liệu một để đẩy nguyên liệu cùng với răng cưa.Ví dụ: Trong máy một kim JUKI, Máy hai kim LH518 v.v…
- Thay bàn ép bằng con lăn: dùng để may các nguyên liệu rít và khó đẩy như da, vải bạt v.v … được dùng trong công nghịêp da giầy
- Dùng hai loại vải răng cưa đẩy với vận tốc khác nhau để khắc phục hiện tượng co giãn nguyên liệu như các máy vắt sổ JUKI MO 2516 v.v…
Giới thiệu hai loại răng cưa của máy một kim thắt nút
Hình 1.27 Các loại răng cưa
- Loại A: Răng cưa thấp và đầy thích hợp khi may hàng mỏng và nhẹ
- Loại B: Răng cưa cao và thưa thích hợp khi may hàng nặng và dầy
Tuỳ theo yêu cầu công nghệ chọn các loại răng cưa theo hướng dẫn của nhà chế tạo
1.4.6.2 Cơ cấu răng cưa
Cơ cấu răng cưa gồm hai phần: 1- Cơ cấu răng cưa; 2- cơ cấu thay đổi chiều dài và đảo chiều mũi may
Trang 36Hình 1.28 trình bày cơ cấu răng cưa của máy một kim thắt nút
Hình 1.28 Cơ cấu răng cưa máy may 1 kim thắt nút:
1 Trục đẩy răng cưa; 2.Tay đẩy; 3 Cầu răng cưa; 4 Răng cưa;
5.Con trượt; 6.Cần nâng răng cưa; 7.Trục nâng răng cưa
Chuyển động của răng cưa nhận từ hai chuyển động:
- Từ trục chính qua cơ cấu thay đổi độ dài mũi may tạo chuyển động lắc cho trục đẩy
1, đến cầu răng cưa 3 làm răng cưa 4 tịnh tiến
- Từ trục chính qua cơ cấu thanh truyền làm trục nâng chuyển động lắc, tạo sự nâng
hạ cho răng cưa 4
Hình 1.29 trình bày cơ cấu cầu răng cưa của máy hai kim thắt nút Chuyển động của răng cưa được lấy từ trục ổ quay tròn 1 qua các cơ cấu sau:
- Chuyển động nâng hạ răng cưa qua cam tròn lệch tâm và con trượt 2 biến chuyển động quay tròn của trục ổ thành chuyển động tịnh tiến lên xuống của răng cưa
- Chuyển động đẩy của răng cưa nhân từ trục ổ 1, qua cơ cấu điều chỉnh độ dài và đảo chiều mũi may tạo chuyển động lắc cho trục đẩy 7, tay đẩy 6, cầu răng cưa 5, làm răng cưa chuyển động tịnh tiến tới lui
Đây là 2 loại cầu răng cưa được áp dụng trong hầu hết các máy may 1 và 2 kim
Hình 1.29 Cơ cấu cầu răng cưa của máy 2 kim thắt nút:
1 Trục ổ; 2: Cam lệch tâm và con trượt; 3 Hàm trượt; 4 Răng cưa; 5 Cầu răng cưa; 6: Tay đẩy;7:Trục đẩy; 8 Vít điều chỉnh đỡ răng cưa; 9 Bulông kẹp
1.4.6.3 Cơ cấu thay đổi độ dài và đảo chiều mũi may
Để thay đổi độ dài mũi may, có nghĩa là làm thay đổi độ lắc của tay lắc 2 ở hình 1.28
và tay lắc 6 ở hình 1.29 Có hai phương pháp thay đổi độ dài mũi may
Trang 37Hình vẽ trình bày cơ cấu thay đổi và đổi chiều mũi may máy một kim thắt nút JUKI- DDL 5530 Chuyển động lắc của trục đẩy 12 nhận từ trục chính 1, cam lệch tâm 2 và con trượt 3 làm thanh truyền 4 của cơ cấu bốn khâu bản lề A, B, C, D chuyển động, biến chuyển động quay của trục chính thành chuyển động lắc của trục đẩy 12 Giá đỡ 6 dùng thay đổi vị trí của khớp A, dẫn đến thay đổi khoảng cách AD làm thay đổi độ lắc của trục đẩy răng cưa Muốn đảo chiều mũi may, ấn tay vào tay đòn lại mũi 10 làm tay đòn 8 quay, kéo theo giá đỡ 6 quay quanh E lật hẳn khớp A sang vị trí đối diện với đường thanh truyền 4, làm trục 12 đảo chiều lắc Lò xo 14 để phục hồi vị trí của tay lắc 5 Đặt chiều dài mũi may bằng cách xoay núm vặn 13 theo số chỉ trên núm để thay đổi vị trí của giá 6
Hình 1.30 Cơ cấu thay đổi độ dài mũi may Juki DDL5530:
1 Trục chính; 2 Cam lệch; 3.Con trượt cam đẩy; 4 Thanh truyền; 5.Tay lắc;
6 Giá vị trí; 7 Con trượt nhỏ; 8.Tay đòn; 9 Trục lại mũi; 10 Tay đòn lại mũi;
11 Tay lắc; 12 Trục lắc; 13 Núm vặn số mũi; 14 Lò xo kéo
Trang 38Hình 1.31 trình bày cơ cấu thay đổi độ dài và đảo chiều mũi may bằng cơ cấu cam lệch tâm của máy JUKI- LH515
Chuyển động quay tròn của trục chính 1 thông qua cơ cấu lệch tâm 2, 3 biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, qua thanh nối 7 tạo chuyển động lắc cho tay lắc 8 và trục đẩy răng cưa 9 Khi muốn đảo chiều mũi may, ấn tay lại mũi số 16 qua các chi tiết
15, 14,13 làm trục 12 quay, dẫn đến giá lại mũi 11 quay theo Tâm quay của tay nối 10 bị
thay đổi chiều lắc của trục đẩy răng cưa 9
Hình 1.31 Cơ cấu thay đổi và đảo chiều mũi may máy JUKI-LH515;
1 trục ổ; 2 cam lệch tam; 3 giá trượt; 4 vòng xoắn; 5 lò xo; 6 vòng chặn;
7 tay nối; 8 tay lắc; 9 trục đẩy răng cưa; 10 tay nối; 11 giá mũi may;
12 trục lại mũi; 13 tay lắc; 14 thanh nối; 15 tay lắc; 16 tay lại mũi
Việc thay đổi độ dài mũi may
được thực hiện bằng sự thay đổi độ
lệch tâm của cam 2 với giá trượt 3
nhờ vòng xoắn 4
Nguyên lý của cơ cấu được
trình bày trên hình 1.32
Giá trượt 3 được lắp vào trục ổ
1, cam lệch tâm 2 lắp vào gía trượt
3 bằng khớp trượt mang cá đi qua
tâm và có chốt B lồng vào rãnh
trục trên vòng xoắn 4 Vòng xoắn
được lắp trên giá 3
Khi muốn thay đổi độ lệch tâm của
cam 2 thì ấn chốt A ăn khớp vào
rãnh vuông để giữ chặt lấy vòng
Hình 1.32 Cơ cấu thay đổi chiều dài mũi may
máy vắt sổ
Trang 39xoắn 4 Quay trục ổ, khi đó chốt B của cam lệch tâm sẽ di chuyển trong rãnh xoắn kéo theo cam sẽ trượt trong rãnh mang cá của giá trượt 3 làm thay đổi độ lệch tâm của cam Lò xo 5 và vòng kẹp 6 dùng để kẹp vòng xoắn 4 vào giá trượt 3 giúp cơ cấu làm việc ổn định
Đây là cơ cấu rất hay sử dụng trong các máy hai kim và vắt sổ của hãng JUKI, Brother v.v…
- Các chi tiết kẹp: để tạo lực căng chỉ ban đầu, thông thường các máy sử dụng cụm đồng tiền kẹp chỉ hoặc lò xo lá
- Cơ cấu điều hoà chỉ: là cơ cấu dùng để cung cấp và thu hồi chỉ tương ứng với quá trình tạo mũi may Trong các máy may thắt nút, cơ cấu điều hoà chỉ thường là cơ cấu cần giật chỉ kim
Trong các máy may móc xích, cơ cấu điều hoà chỉ thường là các cam hoặc các tay giật chỉ
Hình 1.33 trình bày hệ thống cung cấp chỉ của máy một kim thông dụng
Các chi tiết 1,2,4,6 là các chi tiết dẫn chỉ,nhằm tạo điều kiện dẫn chỉ và tăng
cường lực căng chỉ ban đầu phù hợp với
từng máy
Hình 1.33 Hệ thống cung cấp chỉ máy 1
kim thắt nút:
1-cọc dẫn chỉ; 2-cọc chỉ 3 lỗ; 3-cụm đồng tiền kẹp chỉ; 4-đỡ chỉ; 5-cần giật chỉ; 6-
đỡ chỉ trụ kim
Cụm đồng tiền kẹp chỉ 3 dùng để điều chỉnh lực kẹp chỉ thích hợp với từng loại vật liệu sao cho mũi may đặt tiêu chuẩn mà vật liệu may không bị co dúm Cần giật chỉ 5 là chi tiết dùng để cung cấp và thu hồi lượng chỉ tương ứng với quá trình may
Hình 1.34 trình bày cấu tạo chung cụm đồng tiền kẹp chỉ của máy may thắt nút Chỉ may được kẹp giữa hai đồng tiền 5,6 Khi vặn núm điều chỉnh 2, lực ép của lò xo
3 thay đổi làm lực kẹp chỉ thay đổi Lò xo giật chỉ 9 dùng hỗ trợ lực kéo chỉ trên cho quá trình tạo nút thắt Tuỳ theo điều kiện may, điều chỉnh lực kẹp tăng khi may dầy và ngược lại Ty tống đồng tiền 8 dùng để chỉ kim bao giờ cũng lớn hơn từ 2-3 lần lực kẹp chỉ móc
Trang 40Hình 1.34 Cấu tạo cụm đồng tiền:
1-Trục đồng tiền; 2-Vít điều chỉnh; 3- Lò xo; 4-Đĩa tống đồng tiền; 5,6-Đĩa đồng tiền; 7-Ống trục đồng tiền; 8- Ty tống đồng tiền; 9-Lò xo giật chỉ
1.4.7.2 Cơ cấu điều hòa chỉ
Cơ cấu điều hoà chỉ nhằm cung cấp đủ lượng chỉ trên cho ổ móc khi ổ móc kéo chỉ trên lồng qua ruột ổ, và thu hồi lượng chỉ đã cấp để tạo lớp thắt ở giữa lớp nguyên liệu may trong mũi may thắt nút hoặc cung cấp và thu hồi chỉ dưới cho móc trong mũi may móc xích kép
Hình 1.35 trình bày cơ cấu cần giật chỉ máy JUKI-DDL5530
Hình 1.35 Cơ cấu cần giật chỉ máy
JUKI-DDL5530:
1 Trục chính; 2 Tay quay đối trọng; 3
Tay lắc; 4 Thanh truyền; 5 Trục nối; 6
Cần giật chỉ; 7 Thanh truyền trụ kim;