Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Cá nhân - Câu hỏi: Quan sát bản đồ Khí hậu Việt Nam cho biết ngời ta dùng những phơng pháp nào để biểu hiện các đối tợng địa lí trên b
Trang 1Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Ngày soạn: 05/09/2008
Tiết: 1
Phần một: Địa lí tự nhiên
Chơng I: Bản đồ Bài 1: Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Nêu rõ vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
- Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
2 Kĩ năng
- Phân biệt đợc một số lới kinh, vĩ tuyến khác nhau của bản đồ; từ đóbiết đợc lới kinh, vĩ tuyến đó của phép chiếu hình bản đồ nào
- Thông qua phép chiếu hình bản đồ, biết đợc khu vực nào là khu vực
t-ơng đối chính xác của bản đồ, khu vực nào kém chính xác hơn
3 Thái độ, hành vi
Thấy đợc vai trò quan trọng của bản đồ trong học tập bộ môn Địa lí
II thiết bị dạy học
- Một số bản đồ thể hiện đợc các phép chiếu đồ cơ bản (bản đồ Thếgiới, bản đồ Châu Nam Cực và bản đồ châu Âu)
- Các hình 1.3a và 1.3b; 1.5a và 1.5b; 1.7a và 1.7b
III hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
(Không)
3 Nội dung bài giảng
Mở bài : Khi quan sát bản đồ, các em thấy các lới chiếu kinh, vĩ tuyến
không giống nhau ở các bản đồ, vì sao vậy? Bởi vì các nhà khoa học đãphải sử dụng các phép chiếu đồ khác nhau ở mỗi bản đồ
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: cả lớp
GV yêu cầu:
Quan sát 1 bản đồ (bản đồ Kinh tế Việt
Nam), đọc phần đầu tiên trang 4 SGK,
kết hợp vốn hiểu biết hãy:
- Nêu khái niệm bản đồ?
- Khái niệm bản đồ: SGK
- Phép chiếu hình bản đồ làcách biểu thị mặt cong củaTrái Đất lên một mặt phẳng,
để mỗi điểm trên mặt congtơng ứng với một điểm trênmặt phẳng
- Có ba phép chiếu hình bản
đồ cơ bản:
+ Phép chiếu phơng vị+ Phép chiếu hình nón+ Phép chiếu hình trụ
Trang 2Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
trụ đứng
+ Dựa vào nội dung SGK và sự hiểu biết
của mình, hãy tìm hiểu các nội dung
+ Học sinh tiến hành thảo luận theo
nhóm, sau đó đại diện nhóm lên báo cáo
vĩ tuyến của mặtcầu lên mặtphẳng
Là cách thể hiệnmạng lới kinh, vĩtuyến của Địa Cầulên mặt chiếu làhình nón
Là cách thể hiệnmạng lới kinh, vĩtuyến của Địa Cầulên mặt chiếu làhình trụ
đồng quy ở cực
- Các vĩ tuyến làcác vòng tròn
đồng tâm ở cực
- Các kinh tuyến lànhững đoạn thẳng
đồng quy ở cực
- Các vĩ tuyến làcác cung tròn đồngtâm
Các kinh, vĩ tuyến
là những đờngthẳng song song
- Lãnh thổ kéo dàitheo vĩ tuyến
- Thể hiện khu vựcXích đạo
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
- Thiếu phơng tiện dạy học
Trang 3Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Bản đồ Khí hậu Việt Nam
- Bản đồ Khoáng sản Việt Nam
- Bản đồ phân bố dân c châu á
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu đặc điểm của phép chiếu phơng vị?
Câu 2: Nêu đặc điểm của phép chiếu hình nón?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: Các em đã biết, trên mỗi bản đồ đều có rất nhiều kí hiệu để
thể hiện các đối tợng địa lí khác nhau Các kí hiệu này đợc phân loại nhthế nào? Biểu hiện các đối tợng nào của địa lí?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Cá nhân
- Câu hỏi: Quan sát bản đồ Khí hậu Việt Nam
cho biết ngời ta dùng những phơng pháp nào
để biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ?
- HS trả lời, GV ghi ở góc bảng và nói: các kí
1 Phơng pháp kíhiệu
2 Phơng pháp kíhiệu đờng chuyển
động
Trang 4Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
hiệu đó đợc gọi là ngôn ngữ của bản đồ, từng
kí hiệu đợc thể hiện trên bản đồ là cả một quá
trình chọn lọc cho phù hợp với mục đích, yêu
Chú ý: Sử dụng các câu hỏi in nghiêng trong bài
để hỏi thêm các nhóm khi đại diện các nhóm
trình bày kết quả phiếu học tập
Lu ý: Khi sử dụng các bản đồ có các biểu đồ
trong các bản đồ bổ sung hay bản đồ phụ HS
thờng hay nhầm lẫn với phơng pháp bản đồ
-biểu đồ GV cần nhấn mạnh trong phơng pháp
bản đồ - biểu đồ, các biểu đồ phải đợc đặt
trong những lãnh thổ có ranh giới xác định
cụ thể
Vị trí, số lợng,cấu trúc, chất lợng
và động lực pháttriển của đối tợng
địa lí
Điểm dân c, hảicảng, mỏ khoángsản,
Hớng, tốc độ, số ợng, khối lợng củacác đối tợng dichuyển
l-Hớng gió, dòngbiển, luồng didân,
Chấm
điểm Là các đối tợng,hiện tợng địa lí
phân bố phântán, lẻ tẻ
Sự phân bố, số ợng của đối tợng,hiện tợng địa lí
l-Số dân, đàn giasúc,
Trang 5Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Bản đồ,
biểu đồ Là giá trị tổngcộng của một
hiện tợng địa lítrên một đơn vịlãnh thổ
Thể hiện đợc số ợng, chất lợng, cơ
l-cấu của đối tợng
Cơ cấu cây trồng,thu nhập GDP củacác tỉnh, thànhphố,
IV đánh giá
- Một số HS lên chỉ trên bản đồ các đối tợng địa lí và nêu tên các phơngpháp biểu hiện chúng
- Giới thiệu một số phơng pháp khác
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
- Thiếu phơng tiện dạy học
Ngày soạn: 15/09/2008
Tiết: 3
Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
I Mục tiêu BàI học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và át lát tronghọc tập
2 Kĩ năng
Hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ và át lát trong học tập
3.Thái độ, hành vi
Có ý thức sử dụng bản đồ trong học tập
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ Tự nhiên châu á, Việt Nam
- Một số ảnh vệ tinh
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu đặc điểm của phơng pháp kí hiệu?
Câu 2: Nêu đặc điểm của phơng pháp chấm điểm?
3 Nội dung bài giảng
Trang 6Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
cho biết muốn sử dụng bản
đồ có hiệu quả ta phải làm
nh thế nào? Tại sao? Lấy ví
- Qua bản đồ có thể xác định đợc vị trícủa một địa điểm, mối quan hệ giữa cácthành phần địa lí, đặc điểm của các
II Sử dụng bản đồ, Atlat trong học tập
1 Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Sử dụng bản đồ hình thể và bản đồ khí hậu Việt Nam hãy nêu chế
độ nớc sông Hồng?
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế cuộc sống
Ngày soạn: 19/9/2008
Tiết: 4
Bài 4: Thực hành: Xác định một số phơng pháp
biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Hiểu rõ một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lí đợc biểu hiện trênbản đồ
2 Kĩ năng
Nhanh chóng phân biệt đợc từng phơng pháp biểu hiện ở các bản đồ
Trang 7Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
khác nhau
3 Thái độ, hành vi
Có ý thức trong việc sử dụng bản đồ
II Thiết bị dạy học
- Một số bản đồ có phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí khác nhau:
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống?
Câu 2: Nêu các bớc đọc bản đồ?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: GV nêu nhiệm vụ bài thực hành: Xác định đợc một số phơng
pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên các bản đồ
- Bớc 1: GVchia nhóm và giao cho mỗi nhóm một bản đồ.
Nhiệm vụ: Đọc bản đồ theo nội dung sau :
Tên bản
đồ Nội dungbản đồ
Phơng pháp biểu hiện nội dung trên bản đồTên phơng
pháp Đối tựơng biểuhiện Nội dung thểhiện
- Bớc 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau
- Bớc 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.
Phơng pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ Tên phơng
pháp biểu hiện Đối tựơng Nội dung thể hiện Bản đồ
Phơng pháp Dòng biển, Hớng gió, loại gió, dòng
Trang 8Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
biển, độcao địahình,cácthànhphố
kí hiệu ờng chuyển
Độ cao địahình Các vùng có độ caokhác nhau,
Phơng phápbản đồ -biểu đồ
nhiệt độ, ợng ma nhiệt độ, lợng ma của12 tháng ở các trạm
l-khí tợng khác nhau
Cách 2 :
- Bớc 1: GVchia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhiệm vụ: Đọc các bản đồ, tìm hiểu các đối tợng đợc biểu hiện bằng cácphơng pháp khác nhau:
Tên
ph-ơng pháp Tên bản đồPhơng pháp biểu hiện nội dung trên bản đồĐối tựơng biểu
- Bớc 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau
- Bớc 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung.
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học hoàn thiện bài thực hành
Vi rút kinh nghiệm
Học sinh cần chuẩn bị trớc bài thực hành ở nhà
Ngày soạn: 22/9/2008
Tiết: 5
Chơng II: Vũ trụ, Hệ quả Các chuyển động của Trái đất
Trang 9Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Bài 5: Vũ trụ, hệ Mặt Trời và trái đất hệ quả
chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Nhận thức đợc Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đấtchỉ là một bộ phận nhỏ bé trong Vũ Trụ
- Hiểu khái quát về hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Giải thích đợc các hiện tợng: Sự luân phiên ngày - đêm, giờ trên Trái Đất,
sự lệch hớng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
II Thiết bị dạy học
- Quả Địa Cầu
- Tranh ảnh về Trái Đất và các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
(Kiểm tra phần thực hành của học sinh)
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: Hôm nay chúng ta chuyển sang một chơng mới, tìm hiểu về Trái
Đất và Mặt Trời, những hệ quả các chuyển động của Trái Đất Bài đầu tiêncủa chơng hôm nay chúng ta đề cập tới là : Vũ trụ Hệ Mặt Trời và Trái Đất
Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
- Bớc 1: HS quan sát hình 5.1, đọc
SGK và vốn hiểu biết, hãy:
+ Nêu khái niệm Vũ Trụ? Thiên hà?
+ Phân biệt giữa thiên hà và Dải
- Mặt Trời cùng với các thiên thể chuyển
động xung quanh nó và các đám bụikhí đợc gọi là hệ Mặt Trời
Trang 10Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
cho biết:
+ Hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành
tinh?
+ Hớng quay quanh Mặt Trời của
các hành tinh Quỹ đạo của Diêm
Vơng tinh có gì đặc biệt?
- Bớc 2: HS phát biểu - GV chuẩn
kiến thức (Quĩ đạo của Diêm
V-ơng tinh không nằm trên cùng một
mặt phẳng với quĩ đạo của các
hành tinh khác, hiện nay Diêm
V-ơng tinh không đợc gọi là hành
tinh nữa)
Hoạt động 3: Cá nhân/ Cặp
Dựa vào hình 5.2 kết hợp kiến
thức đã học, hãy cho biết:
- Trái Đất, nơi chúng ta đang sống
có vị trí thứ mấy theo thứ tự xa
dần Mặt Trời?
- ý nghĩa vị trí thứ 3 của Trái Đất?
- Tại sao Trái Đất là hành tinh duy
nhất có sự sống?
- Trái Đất có những chuyển động
chính nào?
- Thời gian Trái Đất tự quay quanh
trục và quay quanh Mặt Trời là
bao nhiêu?
(Trái Đất ở gần Mặt Trời nhất vào
ngày 3/1 điểm cận nhật, do lực
hút của Mặt Trời lớn nên tốc độ
chuyển động của Trái Đất lên tới
30.3km/s Trái Đất ở xa Mặt Trời
nhất vào ngày 5/7 - điểm viễn
- Tại sao có hiện tợng ngày, đêm
luân phiên nhau ở khắp mọi nơi
trên Trái Đất?
- Giờ trên trái đất đợc phân chia
nh thế nào?
- Vì sao ranh giới các múi giờ
không thẳng theo các kinh tuyến?
- Nhận xét hớng chuyển động của
các vật thể ở hai bán cầu
- Các hành tinh vừa chuyển độngquanh Mặt Trời lại vừa tự quay quanhtrục theo hớng ngợc chiều kim đồng hồ
3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
a.Vị trí của Trái đất trong Hệ Mặt Trời
- Trái Đất là hành tinh thứ 3 theo thứ tự
xa dần Mặt Trời, khoảng cách từ Trái
Đất đến Mặt Trời khoảng 149,6 triệukm
b Các chuyển động chính của Trái
Đất
- Chuyển động tự quay quanh trục:
+ Trái Đất chuyển động tự quay quanhtrục theo hớng từ Tây- Đông
+ Thời gian chuyển động một vòngquay quanh trục là 24 giờ (23h56’04’’)
- Chuyển động xung quanh Mặt Trời.+ Trái Đất chuyển động quanh MặtTrời trên quỹ đạo hình elip theo hớngTây sang Đông
+ Thời gian để Trái Đất chuyển độngmột vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày
6 giờ
- Khi chuyển động quanh Mặt Trời,trục Trái Đất không thay đổi độnghiêng và hớng nghiêng
II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
1 Sự luân phiên ngày, đêm
2 Giờ trên Trái Đất và đờng chuyển ngày quốc tế
- Giờ địa phơng (giờ Mặt Trời)
- Giờ múi
- Giờ quốc tế (giờ GMT)
3 Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể
- ở nửa cầu Bắc các vật thể chuyển
động trên bề mặt Trái Đất bị lệchsang bên phải so với hớng chuyển
động
Trang 11Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
- Giải thích tại sao có sự lệch hớng
đó? - ở nửa cầu Nam các vật thể chuyểnđộng trên bề mặt Trái Đất bị lệch
sang bên trái so với hớng chuyển động
IV đánh giá
- Nếu Hà Nội đang là 10 giờ, hãy tính giờ của Pari?
- Một dòng sông chảy theo hớng Bắc - Nam ở bán cầu Bắc, cho biết bờsông bên nào lở, bờ sông nào bồi?
- Viết tiếp vào dấu hiểu biết của em:
+ Các hành tinh trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời là + Độ nghiêng của Trái Đất so với mặt phẳng quĩ đạo
- Dựa vào kiến thức đã học, nối ý cột A với cột B sao cho phù hợp
Chuyển động của Trái Đất
quanh trục Hớng từ Tây sang ĐôngĐờng chuyển động có hình elip
gần trònChuyển động của Trái Đất
quanh Mặt Trời Thời gian là 24 giờThời gian là 365 ngày 6 giờ
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế cuộc sống
Trang 12Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Ngày soạn: 26/9/2008
Tiết: 6
Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh
Mặt Trời của trái đất
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Giải thích đợc các hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh MặtTrời: Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời, các mùa, ngày đêmdài, ngắn tùy theo mùa
2 Kĩ năng
Dựa vào các hình vẽ trong SGK để:
- Xác định đờng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm
- Xác định góc chiếu của tia Mặt Trời trong các ngày 21-3, 22-6, 23-9, và22-12 lúc 12h tra để rút ra kết luận: Trục Trái Đất nghiêng và không đổi ph-
ơng trong khi chuyển động xung quanh Mặt Trời, dẫn đến sự thay đổigóc chiếu sáng tại mọi địa điểm ở bề mặt Trái Đất, dẫn đến hiện tợng mùa
và ngày đêm dài ngắn theo mùa
3 Thái độ, hành vi
Tôn trọng quy luật tự nhiên
II Thiết bị dạy học
- Mô hình Trái Đất - Mặt Trời
- Phóng to các hình vẽ trong SGK
- Quả Địa Cầu
III hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Trình bày khái quát về vũ trụ, hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệMặt Trời?
Câu 2: Nêu hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: GV yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc điểm 2 chuyển động của Trái Đất
và nói: 2 chuyển động của Trái Đất tạo nên những hệ quả gì?
Trang 13Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
+ Trục Trái Đất có đặc điểm gì khi Trái Đất
chuyển động quanh Mặt Trời ?
+ Khu vực nào trên Trái Đất có Mặt Trời lên
thiên đỉnh mỗi năm hai lần, khu vực nào
chỉ một lần ?
+ Tại sao tia sáng Mặt Trời không chiếu
thẳng góc ở các khu vực ngoài chí tuyến?
Nhiệm vụ của nhóm 2: Quan sát hình 6.2
kết hợp đọc mục II trang 22 SGK, cho biết:
- Vì sao có hiện tợng mùa trên Trái Đất?
- Vì sao mùa của hai nửa cầu lại trái ngợc
nhau?
(Do Trái Đất hình cầu Khi chuyển động
xung quanh Mặt Trời trục Trái Đất không thay
đổi độ nghiêng và hớng nghiêng nên lợng
nhiệt và ánh sáng nhận đợc không giống
nhau giữa hai nửa cầu)
Nhiệm vụ của nhóm 3: Quan sát hình 6.3,
kết hợp đọc mục III trang 23 SGK, hãy nhận
xét và giải thích độ dài ngày đêm :
Khu vực Từ 21/3
đến23/9
Từ 23/9
đến21/3
(Khi mô tả chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời tốt nhất nên sử dụng các video clip
song GV cũng có thể sử dụng quả Địa Cầu và
một thớc kẻ dài biểu hiện cho tia sáng Mặt
Trời)
I Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
Là chuyển động không cóthực của Mặt Trời giữa haichí tuyến Bắc và Nam
II Các mùa trong năm
- Có 4 mùa: xuân, hạ, thu
2 Theo vĩ độ
- ở Xích đạo ngày và đêmquanh năm dài bằng nhau
- Càng xa xích đạo, thờigian ngày và đêm càngchênh lệch
- Khu vực từ hai vòng cực
về cực có ngày hoặc đêmdài 24 giờ
Trang 14Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Khu vực ngoài chí
tuyến thiên đỉnh.Trong năm có 1 lần Mặt Trời lên
Chọn ý đúng trong các câu sau:
- Thời gian từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 9 ở nửa cầu Nam là:
A Mùa hạ B Mùa thu C Mùa đông D Mùa xuân
- Nơi quanh năm có ngày dài bằng đêm là:
A Khu vực Chí tuyến B Khu vực Xích đạo C Khu vực vòng cực D.Khu vực địa cực
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế cuộc sống
Ngày soạn: 01/10/2008
Tiết: 7
Chơng III: Cấu trúc của trái đất.
các quyển của lớp vỏ địa lí Bài 7: Cấu trúc của Trái Đất thạch quyển.
thuyết kiến tạo mảng
I Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Mô tả đợc cấu trúc của Trái Đất và trình bày đợc đặc điểm của mỗi lớpbên trong Trái Đất Biết khái niệm thạch quyển, phân biệt đợc vỏ Trái Đất vàthạch quyển
- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng
2 Kĩ năng
- Quan sát nhận xét cấu trúc của Trái Đất, các mảng kiến tạo và các cách
Chuyển động quanh Mặt Trời
Đất khác nhau
Sự lệch
h ớng chuyển
động của các vật thể
Chuyển
động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
Mùa trên Trái
Đất
Ngày
đêm dài ngắn khác nhau
Hệ quả chuyển động của
Trái Đất
Trang 15Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
tiếp xúc của các mảng kiến tạo qua tranh ảnh và bản đồ
3 Thái độ, hành vi
Khâm phục lòng say mê nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểucấu trúc của Trái Đất và giải thích các sự vật, hiện tợng tự nhiên có liên quan
II Thiết bị dạy học
- Tranh ảnh về cấu tạo của Trái Đất
- Phóng to hình 7.1
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời?
Câu 2: Nêu hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: Hôm nay chúng ta sẽ chuyển sang một chơng mới: Cấu tạo của
Trái Đất Thạch quyển Chúng ta sẽ biết đợc Trái Đất đợc hình thành nh thếnào? Cấu trúc của Trái Đất ra sao?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Nhóm
- Bớc 1: GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
+ Các nhóm chẵn: Nghiên cứu về lớp vỏ Trái
Đất
+ Các nhóm số lẻ: Nghiên cứu về lớp Manti và
nhân của Trái Đất
- Bớc 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung
cho nhau
- Bớc 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm
khác bổ sung GV chuẩn kiến thức và nêu
khái niệm thạch quyển
Hoạt động 2: Cả lớp
So sánh sự khác nhau của bao manti và nhân
Trái Đất Trong ba lớp cấu tạo của Trái Đất lớp
nào có vai trò quan trọng nhất Tại sao?
I Cấu trúc của Trái Đất
Cấu tạo bên trong của Trái
ở lục địa dày 70
Trang 16Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
- Gồm các kim loại nặng nh Niken,sắt (tầng Nife)
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 3: Cặp/ Nhóm
- Bớc 1:
* HS đọc mục II trang 27 SGK kết
hợp quan sát hình 7.3, 7.4, cho biết:
- Thạch quyển đợc cấu tạo bởi
* Khái niệm thạch quyển
Lớp vỏ Trái Đất và phần trên của lớpManti (đến độ sâu 100km) đợccấu tạo bởi các loại đá khác nhau tạothành lớp võ cứng ở ngoài cùng củaTrái Đất đợc gọi là Thạch quyển
II Thuyết kiến tạo mảng
- Lớp vỏ Trái Đất gồm nhiều mảngkiến tạo nằm kề nhau, luôn luôn dichuyển với tốc độ chậm
- Cách tiếp xúc phổ biến của các
địa mảng là hai mảng xô vào nhau(tiếp xúc dồn ép) hoặc hai mảngtách xa nhau (tiếp xúc tách dãn)
- ở ranh giới các địa mảng hình
thành nên các dãy núi cao hay các
đứt gãy lớn và thờng xuyên xảy ra các hoạt động kiến tạo nh động
đất, núi lửa
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế đời sống
Trang 17Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Quan sát và nhận biết đợc kết quả của các vận động kiến tạo đến
địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh hình vẽ, băng, đĩa hình.
3 Thái độ hành vi
Hiểu quy luật tự nhiên và giải thích các hiện tợng tự nhiên trên quan
điểm duy vật biện chứng.
II Thiết bị dạy học
- Các hình vẽ về nếp uốn, địa hào, địa lũy.
- Bản đồ Tự nhiên thế giới.
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh về tác động của nội lực.
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu cấu trúc của Trái Đất?
Câu 2: Nêu thạch quyển và thuyết kiến tạo mảng?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: Hiện nay trên Trái Đất vẫn có những khu vực đang tiếp tục
đợc nâng lên nh dãy Apenin (nớc Italia), có nơi đang bị lún xuống (nớc
Hà Lan) Nguyên nhân gây ra những biến đổi đó là do tác động của nội lực
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp
- Bớc 1: HS nghiên cứu nội dung SGK kết
hợp kiến thức đã học, cho biết:
+ Nội lực là gì?
+ Nguyên nhân sinh ra nội lực?
- Bớc 2: HS phát biểu
GV chuẩn kiến thức (Nguồn năng lợng
khá lớn đợc sinh ra trong lòng đất nh:
Năng lợng do sự phân huỷ của các chất
- Câu hỏi: Đọc mục II.1 trang 29 SGK,
hãy trình bày đặc điểm, kết quả,
nguyên nhân của vận động theo
- Sự chuyển dịch và sắp xếp lại vật chất cấu tạo bên trong Trái Đất theo trọng lực.
- Năng lợng của các phản ứng hoá học, sự ma sát vật chất.
II Tác động của nội lực
1 Vận động theo
ph-ơng thẳng đứng
- Diễn ra chậm chạp và
Trang 18Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
- Đại diện HS phát biểu, các HS khác
nhận xét, bổ sung GV chuẩn kiến
thức (Lớp vỏ Trái Đất có sự chuyển dịch
dễ dàng chủ yếu nhờ có sự chuyển
động của các dòng vật chất quánh dẻo
ở lớp Manti Nơi các dòng đối lu đi lên,
vỏ Trái Đất sẽ đợc nâng lên Những nơi
các dòng đối lu đi xuống, vỏ Trái Đất sẽ
- Nguyên nhân: Do sự chuyển dịch vật chất theo trọng lực.
kiến thức đã học hãy điền vào bảng sau nguyên nhân và kết quả của hiện tợng uốn nếp, đứt gãy:
+ Nếu nén ép yếu: Đá
bị sô ép, uốn cong thành nếp uốn.
+ Nếu nén ép mạnh: Tạo thành các miền núi uốn nếp.
Đứt gãy
Do tác động của nội lực theo phơng nằm ngang
ở những khu vực đá
cứng.
+ Khi cờng độ nén ép yếu: Đá bị chuyển dịch tạo thành các đứt gãy.
Trang 19Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Âu, châu Mỹ) xác định các dãy núi uốn nếp.
- Nhóm lẻ: Dựa vào Atlat thế giới (bản đồ tự nhiên châu Âu, châu Phi), bản đồ tự nhiên Việt Nam xác định các địa hào, địa luỹ
Đại diện HS chỉ trên bản đồ để trả lời.
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế đời sống
- Hiểu khái niệm ngoại lực, nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực.
- Trình bày đợc khái niệm về quá trình phong hóa Phân biệt đợc phonghóa lí học, phong hóa hóa học, phong hóa hóa sinh học
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích quan sát và nhận xét tác động của các quátrình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ,băng hình
3 Thái độ, hành vi
Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo vệ môi trờng
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh, hình vẽ thể hiện tác động của các quá trình ngoại lực
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu nội lực?
Câu 2: Trình bày các tác động của nội lực?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: GV yêu cầu 1 HS trình bày nội lực tác động lên bề mặt Trái Đất
nh thế nào? Hình thành những dạng địa hình gì? Sau đó nói:
Ngoài tác động của nội lực, bề mặt trái đất còn thay đổi do tác động củangoại lực Vậy ngoại lực tác động lên bề mặt Trái Đất nh thế nào?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Cá nhân
- Bớc 1: HS đọc mục I trang 32 SGK kết hợp quan
sát hình 9.1 cho biết:
+ Ngoại lực là gì?
+ Nguyên nhân sinh ra ngoại lực?
- Bớc 2: HS phát biểu GV chuẩn kiến thức
I Ngoại lực
- Là những lực đợcsinh ra do nguồn nănglợng ở bên ngoài của lớp
vỏ Trái Đất
- Nguyên nhân: Chủyếu là do nguồn nănglợng bức xạ Mặt Trời
Trang 20Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
- Bớc 3: Đại diện 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày về
một loại hình phong hoá, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- GV chuẩn kiến thức
Các câu hỏi thêm cho các nhóm:
- Tại sao ở miền địa cực và hoang mạc phong hoá
lí học lại thể hiện rõ nhất?
(ở miền hoang mạc có sự thay đổi đột ngột nhiệt
độ giữa ngày và đêm làm cho đá bị dãn nở, co
rút liên tục sinh ra sự phá huỷ, nứt vỡ ở miền địa
cực biên độ nhiệt năm rất cao nên quá trình phá
huỷ đá cũng diễn ra rất mạnh mẽ, ngoài ra quá
trình băng tan cũng làm cho đá bị nứt vỡ cơ giới
mạnh)
- Tại sao ở miền khí hậu nóng ẩm, phong hoá hoá
học lại diễn ra mạnh hơn ở các miền khí hậu lạnh
khô?
(Nớc và những chất hoà tan trong nớc là tác nhân
quan trọng gây ra phong hoá hoá học Vùng khí
hậu nóng ẩm có lợng ma nhiều, nhiệt độ cao làm
cho các phản ứng hoá học của các khoáng vật xảy
ra mạnh hơn các vùng có khí hậu khô)
II Tác động của ngoại lực.
Thông qua các quátrình ngoại lực baogồm: Phong hóa, bócmòn, vận chuyển, bồi
tụ
1 Quá trình phong hóa
Phiếu học tập Nhiệm vụ: Đọc mục II trang 32 SGK, kết hợp quan sát hình 9.1, 9.2, 9.3
hãy điền vào bảng sau đặc điểm của các hình thức phong hoá
Phong hoá lí học Phong hoá hoá học Phong hoá sinh
đổi các thành phần,tính chất hóa họccủa đá và khoángvật
Là sự phá hủy đá
và các khoáng vậtdới tác động củasinh vật, làm cho
đá và khoáng vậtvừa bị phá hủy vềmặt cơ giới, vừa bịphá hủy về mặthóa học
Biểu
hiện Đá bị phá huỷ thànhcác khối vụn, không Quá trình phá huỷđá và khoáng vật Đá bị phá huỷ hoặcthay đổi thành
Trang 21Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
ớc, khí CO2, O2, axíthữu cơ của sinhvật
Do tác động củasinh vật nh sự lớn lêncủa rễ cây, sự bàitiết của sinh vật
Đá và khoáng vật bịphá hủy cả về mặtcơ giới cũng nh hóahọc
IV đánh giá
So sánh sự khác nhau giữa phong hóa hóa học, phong hóa lí học vàphong hóa sinh học?
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế đời sống
Ngày soạn: 13/10/2008
Tiết: 10.
Bài 9: tác động của ngoại lực đến địa hình
bề mặt trái đất (tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Phân biệt đợc các khái niệm: Bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết đợc
tác động của các quá trình này đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Phân tích đợc mối quan hệ giữa ba quá trình: Bóc mòn, vận chuyển,bồi tụ
2 Kĩ năng
Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình: Bóc mòn, vận chuyển,bồi tụ
3 Thái độ, hành vi
Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo vệ môi trờng
II Thiết bị dạy học
- Tranh ảnh, hình vẽ về các dạng địa hình do tác động của nớc, gió, sóngbiển, băng hà tạo thành
III Hoạt động dạy học
Trang 22Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu ngoại lực?
Câu 2: Nêu quá trình phong hoá?
3 Nội dung bài giảng
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
- Bớc 2: HS trong nhóm trao đổi,
bổ sung cho nhau
- Bớc 3: Đại diện các nhóm phát biểu,
các nhóm khác bổ sung, GV chuẩn
kiến thức
GV kết luận: Trên thực tế các quá
trình ngoại lực xảy ra đồng thời rất
khó phân biệt rạch ròi Phân chia
thành các quá trình để chúng ta
hiểu rõ hơn các tác động ngoại lực
Địa hình bề mặt Trái Đất là kết
quả sự tác động đồng thời của cả
nội lực và ngoại lực
2 Quá trình bóc mòn
- Là quá trình các tác nhân ngoại lực(nớc chảy, sóng biển gió ) làmchuyển rời các sản phẩm phong hóakhỏi vị trí ban đầu vốn có của nó
c Mài mòn: Là quá làm chuyển dời
các sản phẩm phong hoá dới tác độngcủa sóng biển
3.Quá trình vận chuyển
Là quá trình di chuyển vật liệu từnơi này đến nơi khác
4.Quá trình bồi tụ
Là quá trình tích tụ các vật liệu bịphá huỷ
IV đánh giá
+ Đánh dấu X vào ý em cho là đúng
Địa hình xâm thực do dòng chảy thờng xuyên tạo thành là:
- Những rãnh nông.
- Địa hình đất xấu.
- Thung lũng, sông, suối.
+ Nối các ý bên trái với các ý ở bên phải thể hiện các dạng địa hình do tác
động của gió và băng hà tạo thành
Trang 23Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
+ Câu sau đúng hay sai: Địa hình bề mặt Trái Đất ngày nay rất phong phú
đa dạng là kết quả của sự tác động tơng hỗ giữa nội lực và ngoại lực
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế đời sống
Ngày soạn: 15/10/2008
Tiết: 11
Bài 10: Thực hành: nhận xét về sự phân bố các vành đai
động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Xác định vị trí, trình bày và giải thích đợc sự phân bố các vành đai
động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ
Địa hình băng tích Tác động của gió
Trang 24Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
- Nhận xét và giải thích đợc mối quan hệ giữa các khu vực nói trên
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đọc, xác định vị trí của các khu vực trên bản đồ
- Trình bày, phân tích, giải thích sự liên quan giữa các khu vực đó bằnglợc đồ, bản đồ
3 Thái độ, hành vi
Nhận biết đợc sự cần thiết phòng chống thiên tai
II Thiết bị dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu quá trình xâm thực?
Câu 2: Nêu quá trình vận chuyển và bồi tụ?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: GV nêu nhiệm vụ cần hoàn thành của giờ học:
- Xác định trên hình 10 và bản đồ các mảng kiến tạo, các vành đai
động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ, bản đồ Tự nhiên thế giới các vành đai
động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới
Nhóm 3: Tìm các dãy núi trẻ Anpơ, Capca,
Pirênê, Himalaya, coocđie và Anđet
- Bớc 3: Đại diện nhóm phát biểu, HS khác
bổ sung, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cặp/ Nhóm
- Bớc 1: HS dựa vào hình 10 và kiến thức
đã học, hãy trình bày mối quan hệ giữa
- Các dãy núi trẻ: Himalaya,
Coocđie, Anđet
II Nhận xét về sự phân bố của các vành đai động
đất, núi lửa, các vùng núi trẻ
- Núi lửa thờng phân bố tậptrung thành vùng lớn và trùng vớicác vùng động đất, tạo núi
Trang 25Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
sự phân bố các vành đai động đất, núi
lửa, các vùng núi trẻ với sự chuyển dịch các
mảng kiến tạo của thạch quyển và giải
GV kết luận: Vành đai động đất, núi
lửa, các vùng núi trẻ thờng phân bố ở khu
vực tiếp xúc của những địa mảng
hoặc những khu vực kiến tạoTrái Đất
- Nó là kết quả của các thời kìkiến tạo có liên quan tới cácvùng tiếp xúc của các mảng
IV đánh giá
Mối quan hệ giữa các vành đai động đất, núi lửa, sinh khoáng và sựtiếp xúc của các mảng
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế đời sống
Trang 26Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
- Cấu tạo của khí quyển Các khối khí và tính chất của chúng Các frông,
sự di chuyển của các frông và tác động của chúng
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lu là nhiệt của
bề mặt Trái Đất do Mặt Trời cung cấp
- Các nhân tố ảnh hởng đến nhiệt độ không khí
2 Kĩ năng
Nhận biết nội dung kiến thức qua: hình ảnh, bảng thống kê, bản đồ
3 Thái độ hành vi
Nhận thức đợc sự cần thiết phải chống ô nhiễm khí thải để bảo vệ lớp
ôzôn của tầng đối lu
II Thiết bị dạy học
Phóng to các hình 11.1, 11.2, 11.3 và bảng 11 để giáo viên tổng kết và
bổ sung những ý kiến trả lời của học sinh
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
(Kiểm tra phần thực hành của học sinh)
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: GV cho HS xem ảnh cầu vồng Hôm nay thầy (cô) mang tới cho các
em xem một bức ảnh về 1 hiện tợng đợc sinh ra bởi một trong các thànhphần tự nhiên của Trái Đất Em có hiểu biết gì về hiện tợng này? Nó xảy ra
- ý nghĩa của khí quyển?
Chuyển ý: Tuỳ theo từng độ cao, lớp không khí
+ 78% là khí nitơ
+ 21% là khí ôxi+ 1% là hơi nớc và cáckhí khác
1 Cấu trúc của khí quyển
Trang 27Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
+ Nhóm 1, 2, 3: tìm hiểu giới hạn, đặc điểm,
vai trò của tầng đối lu
+ Nhóm 4, 5, 6: tìm hiểu, giới hạn, đặc điểm,
vai trò của tầng bình lu
- Bớc 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ sung cho
nhau
- Bớc 3: Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác
bổ sung hoặc đa ra các câu hỏi để nhóm bạn
trả lời
GV chuẩn kiến thức
Phiếu học tập Nhiệm vụ : Dựa vào mục 1 trang 39 SGK, kết hợp hiểu biết của bản thân
em hãy điền vào phiếu học tập sau đây:
l Nhiệt độ giảm theo độ cao
- Không khí chuyển động theo chiềuthẳng đứng
- Giữ cho nhiệt
độ của Trái Đất
có thể duy trì
đợc sự sống
- Bụi, muối,khí là hạtnhân ngng kếtgây ra mây,m-a
- Nhiệt độ tăng theo độ cao
+ Lợng hơi nớc của khối khí bao phủ lục
địa khác khối khí bao phủ đại dơng
nh thế nào?
GV: Tại sao khối khí chí tuyến bao phủ
ở vùng vĩ độ cao hơn song lại nóng
Khối khí Kí hiệu Đặc điểm
đạo chỉ có một kiểu là khối khíhải dơng (Em)
3 Frông (F)
- Là mặt ngăn cách hai khối khí
Trang 28Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
- Bớc 1: HS dựa vào nội dung SGK,
H11.2 và kiến thức đã học, cho biết:
+ Bức xạ Mặt Trời là gì?
+ Năng lợng bức xạ Mặt Trời đến bề
mặt Trái Đất đợc phân phối nh thế
nào?
+ Tại sao nhiệt độ của không khí lúc
13 giờ cao hơn 12 giờ?
- Bớc 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến
(xem phiếu học tập phần phụ lục)
- Bớc 2: HS trong nhóm trao đổi, bổ
sung cho nhau
- Bớc 3: Đại diện nhóm phát biểu, các
nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến
thức
Khi các nhóm trình bày GV đa thêm
câu hỏi:
+ Tại sao nhiệt độ cao nhất không
phải ở Xích đạo mà ở vĩ tuyến 20oB?
+ Giải thích vì sao nhiệt độ giảm
2 Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất
- Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất
đều ở lục địa
- Đại dơng có biên độ nhiệt nhỏ,lục địa có biên độ nhiệt lớn
c Phân bố theo địa hình
- Nhiệt độ không khí giảm dầntheo độ cao: trung bình0,60C/100m
- Nhiệt độ không khí còn thay
đổi theo độ dốc và hớng phơicủa sờn núi
Phiếu học tập số 1 Nhiệm vụ: Dựa vào bảng 11, kết hợp những kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích:
năm:
thích:
Trang 29Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
năm:
thích:
Phiếu học tập số 2 Nhiệm vụ: Dựa vào hình 11.3 kết hợp kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích:
- Nhận xét sự thay đổi của biên độ nhiệt năm ở các điểm Va-len-xi-a,
Cuôcxcơ .Giải
thích:
- Kết luận sự thay đổi biên độ nhiệt từ biển vào lục
địa :
Phiếu học tập số 3 Nhiệm vụ: Dựa vào hình 11.4, kết hợp kiến thức đã học, hãy:
núi:
thích:
2 Chọn ý đúng nhất trong câu sau đây:
- Chất khí chiếm tỷ lệ cao nhất trong thành phần của không khí là:
khác
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế đời sống
Trang 30Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Ngày soạn: 22/10/2008
Tiết: 13
Bài 12: Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính
I Mục tiêu bài học
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu đặc điểm của khí quyển?
Câu 2 Trình bày sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: Khí áp và gió là những yếu tố của thời tiết, khí hậu Khí áp là gì?
Gió là gì ? Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió chính nào?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
(Vùng cực: áp cao, do nhiệt độ quá lạnh;
Khu vực 600 B, N: áp thấp; Khu vực 300 B,
N : áp cao do nhận đợc không khí bị nở
ra ở khu vực Xích đạo; Khu vực Xích đạo:
áp thấp, do nhiệt độ cao và độ ẩm
- Bớc 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm (xem phiếu học tập phần
I Sự phân bố khí áp
Khí áp là sức nén của khôngkhí xuống bề mặt Trái Đất
1 Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
- Các đai khí áp cao và áp thấpphân bố xen kẽ và đối xứngqua đai áp thấp xích đạo
- Các đai khí áp phân bốkhông liên tục trên bề mặt Trái
+ Theo độ ẩm: Không khícàng chứa nhiều hơi nớc thìkhí áp càng giảm
II Một số loại gió chính
1 Gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch
Trang 31Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Chênh lệch khí áp giữa ápcao cận chí tuyến và ápthấp xích đạo
Thời gian
Hớng gió - ở Bắc bán cầu hớng Tây
Nam
- ở Nam bán cầu hớng TâyBắc
- ở Bắc bán cầu hớng ĐôngBắc
- ở Nam bán cầu hớng ĐôngNam
- Bớc 3: HS trong nhóm trao đổi, bổ
sung cho nhau
- Bớc 4: Đại diện nhóm phát biểu, các
nhóm khác bổ sung
Hoạt động 5: Cặp - Nhóm
- Bớc 1: HS đọc mục 4 trang 47 SGK kết
hợp quan sát hình 12.4, 12.5, hãy:
+ Trình bày và giải thích hoạt động
của gió biển, gió đất
+ Giải thích tính chất của gió phơn,
cho ví dụ
- Bớc 2: HS trao đổi bổ sung cho nhau.
- Bớc 3: Đại diện HS trình bày GV chuẩn
kiến thức
GV lu ý: Tính chất của gió phơn là rất
khô khi vợt địa hình núi cao Ví dụ gió
phơn Tây Nam đối với sờn đông của
2 Gió mùa
- Định nghĩa: Gió mùa là loại gióthổi theo mùa với hớng gió ở haimùa ngợc chiều nhau
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do sựnóng lên hoặc lạnh đi không
đều giữa lục địa và đại dơngtheo mùa
3 Gió địa phơng
a Gió biển, gió đất
- Hoạt động vùng ven biển
Nguyên nhân: Do sự khác nhau
về tính chất hấp thụ nhiệt của
đất liền và đại dơng
- Gió biển thổi ban ngày, từ biểnvào đất liền
- Gió đất thổi ban đêm, từ đấtliền ra biển
b Gió phơn.
- Là gió vợt địa hình núi cao
Trang 32Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
dãy núi Trờng Sơn HS thờng nhầm lẫn
gió phơn có tính chất nóng Tính chất
này phụ thuộc vào đặc điểm của gió
thổi từ vĩ độ thấp hay vĩ độ cao tới
Gió mùa Đông Bắc đối với sờn Tây của
dãy núi Trờng Sơn là gió phơn nhng tính
chất tơng đối lạnh, khô
- Tính chất: Khô khan
IV đánh giá
1 Câu dới đây đúng hay sai:
Các đai khí áp cao hoặc thấp trên Trái Đất đều đối xứng nhau qua đai
áp thấp xích đạo
2 Hãy ghép các thông tin ở cột bên phải vào cột bên trái cho phù hợp
Hớng thổi chủ yếu là Tây NamGió mùa mùa đông Hớng thổi chủ yếu là Đông Bắc
Tính chất nóng ẩm
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế đời sống
Ngày soạn: 25/10/2008
Tuần: 7, tiết: 14
Bài 13: ngng đọng hơi nớc trong khí quyển Ma
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu rõ sự hình thành sơng mù, mây và ma
- Hiểu rõ các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma
II Thiết bị dạy học
Câu 2 Nêu đặc điểm của một số loại gió chính?
3 Nội dung bài giảng
Trang 33Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
HS Hoạt động 1: Cả lớp
- Dựa vào nội dung SGK
và các kiến thức đã học,
hãy:
+ Cho biết hơi nớc ngng
đọng trong điều kiện
Điều kiện ngng đọng hơi nớc:
- Khi không khí đã bão hòa mà vẫn tiếp tục đợc
bổ xung hơi nớc hoặc gặp lạnh
- Có hạt nhân ngng đọng
2 Sơng mù
- Sơng : là hiện tợng hơi nớc ngng đọng ở lớpkhông khí gần mặt đất
- Sơng mù đợc sinh ra trong điều kiện độ ẩm
t-ơng đối cao, khí quyển ổn định theo chiềuthẳng đứng và có gió nhẹ
3 Mây và ma
- Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nớc ngng
đọng thành những hạt nớc nhỏ và nhẹ tụ thànhtừng đám gọi là mây
- Khi các hạt nớc trong mây có kích thớc lớn thànhcác hạt nớc rơi xuống mặt đất gọi là ma
- Nớc rơi trong điều kiện không khí yên tĩnh vànhiệt độ khoảng 00C tạo thành tuyết
- Khi các hạt nớc gặp lạnh hóa băng rơi xuống mặt
M a ít
Trang 34Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
- Bớc 3: HS dựa vào biểu đồ phân bố lợng ma
để trình bày kết quả phiếu học tập Các HS
khác bổ sung hoặc đa ra các câu hỏi cho
- Bớc 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.
(Theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây ở khu
trung tâm của đại lục Bắc Mĩ : Ma nhiều ->
Ma trung bình -> Ma ít -> Ma trung bình
Có sự khác nhau giữa hai bờ Đông - Tây là do
bờ Đông có dòng biển nóng Bắc xích đạo,
bờ Tây có dòng biển lạnh California và ảnh
hởng của địa hình
Theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây ở lục
địa á - Âu: Ma trung bình -> Ma ít -> Ma
rất ít -> Ma ít -> Ma rất ít -> Ma trung
bình-> Ma nhiều
Do diện tích lục địa á - Âu rộng lớn hơn đại
lục Bắc Mĩ nên có thêm nhiều khu vực lợng
ma rất ít)
III Sự phân bố lợng ma trên Trái Đất
1 Lợng ma trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ
- Khu vực xích đạo: ma rấtnhiều
- Vùng ven biển thờng có ợng ma nhiều (Trừ khu vực
Trang 35Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Xích đạo 00 Ma nhiều >1500m Là khu vực áp thấp, nhiệt độ cao,
phần lớn diện tích là đại dơng nênnớc bốc hơi nhiều
1 Các câu sau đúng hay sai :
- Hơi nớc ngng đọng khi nhiệt độ không khí giảm.
- Ma đá xảy ra khi nhiệt độ không khí quá lạnh.
2 Tại sao ven Đại Tây Dơng của Tây Bắc Châu Phi cùng nằm ở vĩ độ cao
nh nớc ta nhng Tây Bắc Châu Phi có lợng ma rất ít (dới 200mm/năm) trongkhi đó nớc ta có lợng ma cao (trên 1500mm/năm)?
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế đời sống
Ngày soạn: 28/10/2008
Tiết: 15
Bài 14: Thực hành: đọc bản đồ sự phân hóa các đới
và các kiểu khí hậu trên Trái Đất.
Phân tích biểu đồ của một số kiểu khí hậu
Trang 36Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu rõ sự phân hóa các đới khí hậu trên Trái Đất
- Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới khí hậu nhiệt đới chủ yếutheo vĩ độ, ở đới khí hậu ôn đới chủ yếu theo kinh độ
- Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới
II thiết bị dạy học
- Bản đồ treo tờng: các đới khí hậu trên Trái Đất (Bản đồ khí hậu thế giới)
- Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của các kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa,cận nhiệt Địa Trung Hải, ôn đới hải dơng, ôn đới lục địa
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu đặc điểm của ngng đọng hơi nớc trong khí quyển?
Câu 2 Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma?
3 Nội dung bài giảng
Mở bài: GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ của giờ.
1 Đọc bản đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất
2 Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của các kiểu khí hậu
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
nhau giữa đới khí hậu ôn đới
và đới khí hậu nhiệt đới
Hoạt động 2: Nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu hai biểu
đồ kiểu khí hậu nhiêt đới gió
mùa và ôn đới lục địa
Câu 1: Đọc bản đồ Các đới khí hậu trên Trái Đất
- HS tự xác định trên bản đồ
- Nhiệt đới:
+ Nhiệt đới lục địa
+ Nhiệt đới gió mùa
- Cận nhiệt:
+ Cận nhiệt lục địa
+ Cận nhiệt gió mùa
+ Cận nhiệt Địa Trung Hải
Trang 37Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Nhóm 2: Tìm hiểu hai biểu
đồ kiểu khí hậu ôn đới hải
d-ơng và cận nhiệt Địa Trung
Hải
a Đọc biểu đồ
Phiếu học tập Nhiệm vụ: Phân tích biểu đồ các kiểu khí hậu theo dàn ý:
Kiểu khí hậu
Đặc điểm
Nhiệt đớigió mùa Ôn đới lụcđịa Ôn đới hảidơng Cận nhiệt địatrung hải
+ Khí hậu ôn đới hải dơng mùa đông không quá lạnh
(nhiệt độ > 00C), biên độ nhiệt thấp Khí hậu ôn đớilục địa biên độ nhiệt lớn, mùa đông lạnh
+ Vùng ôn đới hải dơng ma nhiều hơn, ma nhiều vào
thu đông Khí hậu ôn đới lục địa ma ít hơn, manhiều vào mùa hạ
* Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với kiểu khí hậu cậnnhiệt Địa Trung Hải:
- Giống nhau: Nhiệt độ trung bình năm cao, ma theomùa rõ rệt
- Khác nhau: Khí hậu nhiệt đới gió mùa nhiệt độ caohơn, lợng ma nhiều hơn khí hậu cận nhiệt địa trunghải
Khí hậu cận nhiệt địa trung hải ma nhiều vào mùa
đông Khí hậu nhiệt đới gió mùa ma nhiều vào mùa hạ
IV đánh giá
Trang 38Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
HS tìm trên bản đồ khí hậu thế giới, các địa danh: Hà Nội, U-pha (Liênbang Nga), Va-len-xi-a (Ai-len), Pa-lec-mô (I-ta-li-a) và giải thích các kiểukhí hậu
V hoạt động nối tiếp
Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Vi rút kinh nghiệm
Thiếu phơng tiện dạy học, cần liên hệ với thực tế đời sống
Ngày soạn: 02/11/2008
Ttiết: 16
Ôn Tập
I Mục tiêu
- Củng cố các kiến thức đã học cho học sinh
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, phân tích biểu đồ, bản đồ, bảng số liệu
- Có những phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ nào?
Nhóm 2: Vũ Trụ Hệ quả các chuyển động của Trái Đất
- Thế nào là Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời?
- Trình bày các hệ quả chuyển động quanh trục, quanh Mặt Trời của Trái
Đất?
Nhóm 3: Thạch Quyển
- Trình bày nội dung của thuyết kiến tạo mảng?
- Nội lực là gì? Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất nhthế nào?
- Ngoại lực là gì? Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
nh thế nào?
Nhóm 4: Khí quyển
- Có các khối khí chính nào trên Trái Đất?
- Sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất thay đổi nh thế nào?
- Trình bày đặc điểm một số một loại gió chính trên Trái Đất?
- Sơng mù, mây, ma đợc hình thành nh thế nào? Nêu những nhân tố
ảnh hởng tới lợng ma trên Trái Đất?
IIi dặn dò
Về nhà học sinh ôn tập cho tốt, giờ sau kiểm tra 45 phút
Iv RúT KINH NGHIệM
Trang 39Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
Học sinh cần chuẩn bị bài tốt hơn ở nhà
b Hình ảnh thu nhỏ của Trái Đất trên
mặt phẳng d Bức tranh của một khu vực bềmặt Trái Đất
- Phép chiếu đồ hình trụ thờng dùng để vẽ bản đồ ở khu vực:
b Xích đạo và vùng cực Bắc, cực
- Có hiện tợng luân phiên ngày, đêm là do:
a Trái Đất có dạng hình cầu c Mặt Trời chỉ chiếu một nửa Trái
Đất
b Trái Đất có dạng hình cầu và tự
quay quanh trục d.Trái Đất có dạng hình cầu và tựquay quanh Mặt Trời-Vào ngày 28-2-1996 tại kinh tuyến gốc là 17h30phút, thì ở Việt Nam sẽ là:
a 24h30phút, ngày 1-3-1996 c 0h30phút, ngày 1-3-1996
b 0h30phút, ngày 29-2-1996 d 24h30phút, ngày 29-2-1996
- Vào ngày 22-6, ở 66033’B sẽ có hiện tợng:
a Ngày và đêm bằng nhau c Toàn đêm
- Khu vực có nhiệt độ cao nhất trên bề mặt Trái Đất, tại :
2 Hãy điền vào sơ đồ sau các đai khí áp cao, khí áp thấp, các đới khí hậu, các loại gió chính và hớng của chúng (3điểm)
Trang 40Giáo án địa lí 10 Giáo viên:
II Phần tự luận (4 điểm):
Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất diễn ra nh thếnào?
Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nớc sạch
II Thiết bị dạy học
- Phóng to sơ đồ tuần hoàn của nớc trên Trái Đất, hình 15
- Bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ khí hậu thế giới
- Tranh ảnh một số loại hồ
III Hoạt động dạy học