1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vật lý lớp 6 học kỳ II năm học 2015 2016

41 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 782,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khinóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.. - GV

Trang 1

Ngày soạn: 12/01/2016Ngày dạy: 15/01/2016TIẾT 19: BÀI 15: ĐÒN BẨY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống Xác định được điểm tựa(O), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( điểm O1, O2 và lực F1, F2) Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp ( biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2 cho phù hợp với yêucầu sử dụng)

2.Kiểm tra bài cũ:

Dùng mặt phẳng nghiêng có làm giảm lực kéo vật lên không? Muốn làm giảm kực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng phải làm thế nào?

3 B i m i:ài mới: ới:

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

- GV nhắc lại tình huống thực tế và giới thiệu cách

giải quyết thứ ba: “dùng đòn bẩy” như SGK

- HS: Quan sát

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy

- GV Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và cho biết:

Các vật được gọi là đòn bẩy phải có ba yếu tố nào?

- HS: Cá nhân đọc SGK, 1 HS yếu trả lời – HS khác

HĐ3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc

dễ dàng hơn như thế nào?

GV: Hướng dẫn HS nắm được vấn đề nghiên cứu

( mục II.1- SGK)

-HS: cá nhân đọc SGK,

- Yêu cầu HS đọc mục II.1- SGK và trả lời câu hỏi:

GV: Các điểm O, O1, O2 là gì? Khoảng cách OO1,OO2

là gì? Vấn đề cần nghiên cứu là gì?

I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy

- HS đọc SGK và trả lời theo sựđiều khiển của GV

Đòn bẩy gồm ba yếu tố:

+ Điểm tựa O +Điểm tác dụng của trọng

Trang 2

HS: 2 HS Tb trả lời – HS khác nhận xét

Cá nhân nêu dự đoán

2- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm: So sánh lực kéo F2

và trọng lượng F1 của vậtkhi thay đổi vị trí O, O1, O2

- GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

Giới thiệu dụng cụ và hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

Hướng dẫn HS đọc SGK để tìm hiểu cách làm TN

-HS: Làm việc theo nhóm, thu thập kết quả ghi và

bảng 15.1

3- Tổ chức cho HS rút ra kết luận

-GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu số liệu và trả lời một

số câu hỏi: Cho biết độ lớn lực kéo khi khoảng cách

-GV: Gọi một số HS trình bày câu trả lời

- HS: Đại điện 1 vài nhóm trình bày câu trả lời

Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vậtthì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng.

4 Vận dụngC5:- Điểm tựa: Chỗ mái chèotựa vào mạn thuyền, trục bánh

xe, ốc giữ hai nửa kéo, trục quaybập bênh

- Điểm tác dụng của lực F1: Chỗnước đẩy vào mái chèo, thùng

xe, lưỡi kéo, bạn nữ

- Điểm tác dụng của lực F2: Chỗtay cầm mái chèo, tay cầm của

xe, tay cầm kéo, bạn nam

C6: Đặt điểm tựa gần ống bêtông hơn, buộc dây kéo ra xađiểm tưa hơn,

4 Củng cố:

- Đòn bẩy gồm có mấy yếu tố, đó là những yếu tố nào?

- Muốn lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO1 và OO2 phải

thoả mãn điều kiện gì?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Lấy 3 ví dụ về các dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy

- Học bài và làm bài tập 15.1 đến 15.5 (SBT)

Trang 3

Ngày soạn: 18/01/2016Ngày dạy: 20/01/2016TIẾT 20 - BÀI 16: RÒNG RỌC

2.Kiểm tra bài cũ:

Dùng dụng cụ nào giúp con người làm việc dễ dàng hơn? Chúng có chung tác dụng gì?

3 B i m i:ài mới: ới:

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

- GV nhắc lại tình huống thực tế và ba cách

giải quyết ở các bài học trước

- GV: Theo các em, còn có cách giải quyết nào

khác ?

HS: thảo luận, nêu phương án giải quyết khác

và trả lời câu hỏi

- GV treo H16.1 cho HS quan sát và đặt vấn

đề: Liệu dùng ròng rọc có dễ dàng hơn không?

HĐ2:Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc

- GV: Yêu cầu HS tự đọc mục I (SGK) và cho

HS quan sát ròng rọc để trả lời câu C1

- HS đọc SGK, q/sát dụng cụ và H16.2 trả lời

C1

- GV giới thiệu chung về ròng rọc

- HS chú ý ghi chép

- Theo em như thế nào được gọi là ròng rọc

động, như thế nào được gọi là ròng rọc cố

+ Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục bánh xe không được móc cố định Khi kéo dây bánh xe vừa quay vừa chuyển động với trục của nó.

Trang 4

HĐ3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con người

làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo

nhóm và ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 16.1

- HS: tiến hành TN theo nhóm và ghi kết quả

- Chốt lại nội dung phù hợp

- GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C4

Dùng ròng rọc cố định ……… ……… N Dùng ròng rọc động ……… ……… N

2 Nhận xét

C3:+ Lực kéo vật lên trực tiếp cùngchiều với lực kéo vật qua ròng rọc cốđịnh và có cường độ bằng nhau

+ Lực kéo vật lên trực tiếp ngược chiềuvới lực kéo vật qua ròng rọc động, lựckéo vật trực tiếp có cường độ lớn hơnlực kéo vật qua ròng rọc động

3 Kết luận

a) Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.

b) Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật

4 Vận dụngC5: VD: Tùy HS

C6: Dùng ròng rọc cố định làm thay đổihướng của lực kéo ( được lợi về hướng)Dùng ròng rọc động được lợi về lực

- C7: Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định

và ròng rọc động có lợi hơn vì vừa đượclợi về độ lớn, vừa được lợi về hướngcủa lực kéo

Trang 5

Ngày dạy: 27/01/2016

CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC

TIẾT 21 - BÀI 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích và chiều dài của vật rắn tăng khinóng lên, giảm khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích đượcmột số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn

- Cả lớp: một quả cầu kim loại và một vòng kim loại, đèn cồn, chậu nước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- GV hướng dẫn HS xem ảnh tháp Epphen và giới

thiệu một số điều về tháp: cao 320m, xây dựng

năm 1889 tại quảng trường Mars nhân dịp hội

chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari (làm trung tâm

phát thanh truyền hình)

- ĐVĐ: Tại sao trong vòng 6 tháng tháp cao thêm

10cm? (SGK)

- HS đưa ra dự đoán

HĐ2: Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn

- GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát và

nhận xét hiện tượng xảy ra

- HS quan sát TN và nhận xét hiện tượng xảy ra

- GV? Tại sao sau khi bị hơ nóng quả cầu lại

không lọt qua vòng kim loại

- 1 HS Tb trả lời – HS khác nhận xét

GV? Tại sao sau khi được hung vào nước lạnh

quả cầu lại lọt qua vòng kim loại

2- Trả lời câu hỏi

C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi

3- Kết luận

C3: a) Thể tích của quả cầu tăng khi

quả cầu nóng lên.

b) Thể tích của quả cầu giảm khi quả

Trang 6

- GV thông báo nội dụng cần chú ý.

- HS chú ý

HĐ4: So sánh sự giãn nở vì nhiệt của các chất rắn

khác nhau

- GV hướng dẫn HS đọc số liệu bảng ghi độ tăng

chiều dài của một số chất rắn để rút ra nhận xét về

sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau

- HS: Thảo luận các câu trả lời

- GV: Thống nhât các câu trả lời

cầu lạnh đi.

- Chú ý: Sự nở vì nhiệt theo chiều dàigọi là sự nở dài có nhiều ứng dụngtrong đời sống và kỹ thuật

C4: Các chất rắn khác nhau nở vì

nhiệt khác nhau

4- Vận dụng

C6: Nung nóng vòng lim loại

C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên làmtháp nóng lên, nở ra nên tháp dài ra

Trang 7

Ngày dạy: 03/02/2016TIẾT 22 - BÀI 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Tìm được ví dụ trong thực tế chứng tỏ: thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên,giảm khi lạnh đi, các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Giải thích được một sốhiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng

2.Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn? Chữa bài tập 18.5 (SBT)

- 1 HS đọc phần đối thoại trong SGK

- Yêu cầu HS đưa ra dự đoán

- Yêu cầu HS quan sát kỹ hiện tượng xảy ra

- Các nhóm tiến hành TN, quan sát hiện tượng

xảy ra

- GV: Gọi 1 HS đọc và trả lời C1

- 1 HS Tb đọc và trả lời C1 – HS khác nhận xét

- GV: Y/c HS đọc C2 và nêu dự đoán

- Cá nhân đọc C2 và nêu dự đoán

- GV Y/c HS tiến hành TN kiểm chứng, gọi đại

diện 1 nhóm trình bày kết quả TN và rút ra

nhận xét

-GV? Có kết luận gì về sự nở vì nhiệt của chất

1- Thí nghiệm

2- Trả lời câu hỏi

C1: Mực nước dâng lên vì nước nónglên, nở ra

C2: Mực nước hạ xuống vì lạnh đi, colại

- Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng

Trang 8

- GV chốt lại kết luận chung.

- Gọi 1 HS yếu khác nhắc lại nội dung KL

- HS: Thảo luận để thống nhất câu trả lời

lên, co lại khi lạnh đi.

C3: Nhận xét: Các chất lỏng khác nhau,

nở vì nhiệt khác nhau.

3- Kết luận

- Thảo luận để thống nhất phần kết luận

C4: a) Thể tích của nước trong bình

tăng khi nóng lên, co lại khi lạnh đi b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau.

4- Vận dụng

C5: Khi đun, nước nóng lên, nở ra Nếu

đổ thật đầy ấm nước sẽ tàn ra ngoài.C6: Để tránh được tình trạng bật nắp khinước đựng trong chai nở vì nhiệt

C7: Thể tích chất lỏng ở hai bình tănglên như nhau nên ống có tiết diện nhỏhơn thì chiều cao của cột chất lỏng lớnhơn

4 Củng cố

- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng?

- Giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết:+ Kim cương giãn

nở khi ở nhiệt độ nhỏ hơn – 420C

Nước co lại khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C

Trang 9

Ngày dạy: 04/02/2016TIẾT 23 - BÀI 20 : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ

2 Kiểm tra bài cũ:

?1: Chất lỏng nở ra khi nào, co lại khi nào?

So sánh sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?

?2 Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng ?

A Khối lượng chất lỏng tăng

B Trọng lượng của chất lỏng tăng

GV? Vì sao quả bóng bàn bị bẹp khi nhúng

vào nước nóng lại phồng lên như cũ Bài

học hôm nay giúp chúng ta trả lời được câu

Trang 10

- GV theo dõi và hướng dẫn các nhóm làm

TN (lưu ý HS cách lấy giọt nước)

- GV? Có hiện tượng gì xảy ra đối với giọt

nước màu? Hiện tượng này chứng tỏ thể

tích không khí trong bình thay đổi như thế

nào?

- HS: 2 HS yếu, TB trả lời – HS khác nhận

xét

-GV: Khi ta thôi áp tay vào bình cầu, có

hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu

trong ống thủy tinh? Hiện tượng này chứng

tỏ điều gì:

- HS: 2 HS yếu, TB trả lời – HS khác nhận

xét

GV? Tại sao thể tích không khí trong bình

cầu lại tăng lên khi ta áp hai bàn tay nóng

vào bình cầu?

- HS: 1 HS khá trả lời – HS khác nhận xét

GV? Tại sao thể tích không khí trong bình

cầu lại giảm đi khi ta thôi không áp tay vào

bình cầu?

- HS: 1 HS TB trả lời – HS khác nhận xét

GV: Hiển thị bảng 20.1

- HS quan sát

GV: hãy dựa vào bảng 20.1 hãy so sánh:

- Sự nở vì nhiệt của các chất khí khác nhau

- Sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

với nhau? Chất nào nở vì hiệt ít nhất? Chất

nào nở vì nhiệt nhiều nhất?

của chất khí để giải thích một số hiện tượng

- GV? Tại sao quả bóng bàn bị móp, khi

nhúng vào nước nóng, nó sẽ phồng trở lại?

B3 Lắp chặt nút cao su gắn vào bình

B4 Xát hai bàn tay vào nhau cho nóng lên,rồi áp chặt vào bình

B5 Thôi không áp tay vào bình

Quan sát hiện tượng xảy với giọtnước màu

2- Trả lời câu hỏi

C1: Giọt nước đi lên, chứng tỏ thể tíchkhông khí trong bình tăng, không khí nở ra

C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ thể tíchkhông khí trong bình giảm, không khí colại

C3: Do không khí trong bình nóng lên

C4: Do không khí trong bình lạnh đi

- Từ bảng 20.1 HS rút ra được nhận xét về

sự nở vì nhiệt của các chất

C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệtgiống nhau Các chất lỏng, rắn khác nhau

nở vì nhiệt khác nhau Chất khí nở vì nhiệtnhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệtnhiều hơn chất rắn

Trang 11

- HS: 1 HS khá, giỏi trả lời – HS khác nhận

xét

-GV: giới thiệu cho HS về khí cầu (H20.4)

phần có thể em chưa biết

? Khinh khí cầu hoạt động như thế nào?

HS: Thảo luận nhóm – Đại diện nhóm trả

lời - HS nhóm khác bổ sung

4 Củng cố

- GV Chốt lại nội dung bài học

Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào đúng?

A Rắn, lỏng, khí B Lỏng, khí, rắn C Khí, lỏng, rắn D Khí, rắn, lỏng

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập 20.2 đến 20.7 (SBT)

- Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của các chất trong thực tế

- Đọc trước bài 2 1: Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của các chất

- Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

- Các chất khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau.

- Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

- Các chất khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau.

- Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

- Các chất khác nhau, nở vì nhiệt giống nhau.

nở vì nhiệt ít hơn

nở vì nhiệt ít hơn

Trang 13

Ngày soạn: 15/02/2016Ngày dạy: 17/02/2016 TIẾT 24 - BÀI 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được sự co giãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn Tìmđược thí dụ thực tếvề hiện tượng này Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép Giảithích được một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt

- Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép Rèn kỹ năngquan sát, so sánh

- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trongnhóm

II CHUẨN BỊ

- Mỗi nhóm: hai băng kép, một giá thí nghiệm, một đèn cồn

- Cả lớp: một bộ dụng cụ TNvề lực xuất hiện do sự co giãn vì nhiệt, một lọ cốn, một chậunước, khăn lau H20.2, H20.3, H20.5 (SGK)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- GV treo H20.2 và nêu câu hỏi: Em có nhận

xét gì về chõ tiếp nối giữa hai đầu thanh ray xe

lửa?

- HS quan sát hình vẽ, nhận xét về chỗ tiếp nối

giữa hai đầu thanh ray xe lửa và dự đoán

- GV giới thiệu dụng cụ và làm thí nghiệm

như hướng dẫn trong SGK: đốt nóng thanh

kim loại khoảng 4 phút

Trang 14

HĐ4: Nghiên cứu về băng kép

- GV giới thiệu cấu tạo của băng kép Hướng

dẫn HS lắp và làm thí nghiệm: điều chỉnh

băng kép vừa khớp với ngọn lửa

- HS lắp và tiến hành thí nghiệm theo hướng

- GV cho HS quan sát H21.5 và yêu cầu HS

giải thích hoạt động của băng kép ở bàn là

- HS quan sát hình vẽ và giải thích hoạt động

của băng kép ở bàn là

C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cảnthnah thép có thể gây ra lực rất lớn

3- Kết luậnC4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nógây ra lực rất lớn

b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó cũnggây ra lực rất lớn

4- Vận dụngC5: Chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray xe lửa

có để một khe hở Khi nhiệt độ tăngđường ray dài ra Nếu không để khe hở,

sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăncản gây lực lớn làm cong đường ray.C6: Hai gối đỡ có cấu tạo không giốngnhau Một gối đỡ được đặt trên các conlăn để tạo điều kiện cho cầu dài ra màkhông bị ngăn cản khi nhiệt độ tăng

II- Băng kép

1- Quan sát thí nghiệm

2- Trả lời câu hỏiC7:Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau.C8:Băng kép luôn cong về phía thanhthép Đồng nở ra vì nhiệt nhiều hơn thépnên đồng dài hơn, nằm phía ngoài vòngcung

C9: Nếu làm cho băng kép lạnh đi thìbăng kép công về phía thanh đồng Đồng

co lại nhiều hơn thép nên thanh đồngngắn hơn, đồng nắm phía trong vòngcung

3- Vận dụngC10: Khi đủ nóng, băng kép cong vềphía thanh thép làm ngắt mạchđiện.Thanh đồng nắm dưới

4 Củng cố

- GV khắc sâu những kiến thức cơ bản (phần ghi nhớ)

- Giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết.

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập 20.1 đến 20.6 (SBT)

- Đọc trước bài 22: Nhiệt kế- Nhiệt giai

Trang 15

Ngày soạn: 22/02/2016Ngày dạy: 24/02/2016 TIẾT 25 - BÀI 22: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

I MỤC TIÊU

- Hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chấtlỏng Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau

- Phân biệt được nhiệt giai Xenxiut và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ

từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia

- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trongnhóm

- GV gọi HS đọc phần đối thoại phần mở đầu

- HS quan sát đọc phần đối thoại mở bài

- Phải dùng dụng cụ nào để biết chính xác người

đó có sốt không?

-HS: 1- 2 HS trả lời

- Nhiệt kế có cấu tạo và hoạt động dựa vào hiện

tượng vật lí nào? Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài

- GV: Chốt lại mục đích của thí nghiệm này

- GV yêu cầu HS quan sát H22.5 (phóng to) để

trả lời C3 theo bảng 22.1 Kết hợp cho HS quan

1- Nhiệt kế

C1: Cảm giác của tay không chophép xác định chính xác mức độnóng lạnh

C2: Xác định nhiệt độ của nước đáđang tan là 00C và nhiệt độ của hơinước đang sôi là 1000C Từ đó vẽ cácvạch chia độ của nhiệt kế

* Trả lời câu hỏi:

Trang 16

sát nhiệt kế dầu và nhiệt kế y tế.

- GV: Gọi HS lên bảng điền vào bảng 22.1 (bảng

phụ)

- HS cá nhân điền vào bảng 22.1

- HS khác nhận xét

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C4

- HS thảo luận theo nhóm câu C4 Đại diện 1

nhóm trả lời – HS nhóm khác nhận xét

- GV Thống nhất câu trả lời đúng

HĐ4: Tìm hiểu các loại nhiệt giai

- GV giới thiệu nhiệt giai Xenxiut

Từ 20 0 C đến 50 0 C

2 0 C Đo nhiệt

độ khí quyển Thiệt kế

thuỷ ngân

Từ -30 0 C đến

130 0 C

1 0 C Đo nhiệt

độ trong các TN Nhiệt kế

y tế

Từ 35 0 C đến 42 0 C

0,1 0 C

Đo nhiệt

độ cơ thểC4:Ống quản ở gần bầu đựng thuỷngân có một chỗ thắt có tác dụngngăn không cho thuỷ ngân tụt xuốngbầu khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể.Nhờ đó có thể đọ được nhiệt độ của

cơ thể

2- Nhiệt giai

- Nhiệt giai Xenxiut (thang nhiệt độ

Xenxiut): Nhiệt độ của nước đá đang

4 Củng cố

- GV khái quát lại những kiến thức cơ bản (Nhiệt kế hoạt động dựa trên

hiện tượng vật lí nào?)

- Giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết.

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập từ 22.1 đến 22.7 (SBT)

- Ôn tập toàn bộ kiến thức từ đầu học kỳ II chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết

Trang 17

Ngày soạn: 29/2/2016Ngày dạy: 02/3/2016TIẾT 26 - BÀI 23 :THỰC HÀNH: ĐO NHIỆT ĐỘ

I MỤC TIÊU

- Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và

vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi này

- Có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm và viếtbáo cáo

II CHUẨN BỊ

- Mỗi nhóm: 1 nhiệt kế y tế, 1 nhiệt kế dầu, 1 cốc đốt, 1 đèn cồn 1 kiềng, 1 lưới đốt, 1 giáthí nghiệm

- Mỗi HS: 1 mẫu báo cáo

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới

HĐ1: Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể

- GV hướng dẫn HS theo các bước:

+ Tìm hiểu 5 đặc điểm của nhiệt kế y tế (C1 đến C5)

Ghi kết quả tìm hiểu được vào mẫu báo cáo

+ Đo nhiệt độ cơ thể theo tiến trình SGK

- Tiến hành tìm hiểu đặc điểm của nhiệt kế y tế và ghi

kết quả vào phần a mục 2 trong báo cáo

- Tiến hành đo nhiệt độ cơ thể theo đúng tiến trình

SGK và theo sự hướng dẫn của GV Ghi kết quả vào

bảng trong phần a mục

- Yêu cầu HS cất nhiệt kế vào hộp khi đã đo xong

HĐ2: Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời

gian

- GV yêu cầu các nhóm HS phân công: 1 bạn theo dõi

thời gian, 1 bạn theo dõi nhiệt độ, 1 bạn ghi kết quả

- Hướng dẫn HS quan sát nhiệt kế dầu để tìm hiểu 4

đặc điểm của nó

- Hướng dẫn HS lắp đặt thí nghiệm theo H23.1, kiểm

tra lại trước khi cho HS đốt đèn cồn

I- Dùng nhiệt y tế đo nhiệt độ cơ thể

5 đặc điểm của nhiệt kế y tếC1: Nhiệt độ thấp nhất ghi trênnhiệt kế:

C2: Nhiệt độ cao nhất ghi trênnhiệt kế:

C3: Phạm vi đo của nhiệt kế: Từđến

C4: Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kếC5: Nhiệt độ được ghi màu đỏ:Kết quả đo

Bản thânBạn

II- Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước

4 đặc điểm của nhiệt kế dầu:

C6: Nhiệt độ thấp nhất ghi trênnhiệt kế:

C7: Nhiệt độ cao nhất ghi trênnhiệt kế:

Trang 18

- HS làm việc theo nhóm theo sự hướng dẫn của GV và

sự phân công trong nhóm

- HS quan sát và tìm hiểu 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu,

ghi kết quả vào mẫu báo cáo

- Nhận dụng cụ và lắp thí nghiệm theo H23.1 và hướng

dẫn của GV

- Theo dõi, ghi lại nhiệt độ của nước vào bảng trong

phần b, mục

- Nhắc HS:

+ Chú ý không để bầu thuỷ ngân chạm vào đáy cốc)

+ Theo dõi chính xác thời gian để đọc kết quả trên

nhiệt kế Phải cẩn thận khi nước đã nóng

+ Khi nước sôi, hướng dẫn HS cách tắt đèn cồn

- Hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn

-Yêu cầu HS tháo, cất dụng cụ thí nghiệm

- Cá nhân HS tự vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt

độ của nước theo thời gian

- Tháo, cất dụng cụ và vệ sinh lớp học

( Nếu HS chưa vẽ xong đường biểu diễn thì yêu cầu

HS về nhà hoàn thành và nộp vào giờ sau)

C8: Phạm vi đo của nhiệt kế: Từđến

C9: Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế

3- K t qu oết quả đo ảng 16.1 đoThời gian (phút) Nhiệt độ (0C)

012345678910

4 Củng cố

- GV thu bài thực hành và nhận xét ý thức chuẩn bị và đánh giá bài thực hành của HS

a, Đánh giá kỹ năng thực hành ( 10 điểm): (GV quan sát khi HS làm thực hành)

*Thành thạo trong các thao tác thực hành: 6 điểm

- Thao tác thực hành còn túng: 3 điểm

* Thái độ, tác phong nghiêm túc, cẩn thận, trung thực ( 4 điểm)

-Thái độ tác phong chưa tốt (2 điểm)

b, Đánh giá kết quả báo cáo thực hành ( 10 điểm)

* Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác các câu hỏi: 5 điểm

- Báo cáo không đầy đủ, có chỗ không chính xác: 2,5 điểm

* Kết quả phù hợp, vẽ đựơc đường biểu diễn: 5 điểm

- Còn thiếu xót: 2,5 điểm

Điểm bài thực hành = ((Điểm kỹ năng) + 2 (Điểm báo cáo))/3

5 Hướng dẫn về nhà

- Xem lại nội dung bài thực hành

- Đọc và nghiên cứu chuẩn trước bài 24: Sự nóng chảy và sự đông đặc

- Chuẩn bị giấy ôly + bút chì + thước kẻ

Trang 19

Ngày soạn: 05/03/2016Ngày dạy: 09/3/2016TIẾT 27: KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng

- Rèn tính tư duy lôgic, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra

- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học

- Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Ròng rọc, sự nở vì nhiệt của chất rắn,lỏng, khí, ứng dụng của sự nở vì nhiệt của các chất, nhiệt kế, nhiệt giai

II CHUẨN BỊ

GV: Đề bài - đáp án - thang điểm

HS: Ôn tập kiến thức chuẩn bị cho kiểm tra

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tên chủ

Thông hiểu

a) Dùng ròng rọc giúp ta được lợi như thế nào?

b) Kéo một thùng hàng từ sàn nhà lên cao 4m bằng hai cách:

- Cách 1: Kéo lên trực tiếp

- Cách 2: Kéo lên bằng ròng rọc động

Hãy cho biết dùng cách nào được lợi về lực hơn? Giải thích

Câu 2 (2,5 điểm)

a Chất rắn nở vì nhiệt như thế nào? So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?

b Có 3 chất: Thép, nước, không khí có cùng thể tích ban đầu và nhiệt độ của chúng tăng lên như nhau Hãy cho biết, chất nào nở ra vì nhiệt ít nhất, chất nào nở ra vì nhiệt nhiều nhất? Vì sao?

Câu 3.(2,5 điểm)

Tại sao khi đun nước, ta không đổ nước thật đầy ấm?

Câu 4: ( 2 điểm) Hãy tính:

a) Nhiệt kế thủy ngân dùng để làm gì?

Trang 20

b) Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào?

ĐỀ II Câu 1.( 3,0 điểm).

a) Dùng đòn bẩy giúp ta được lợi như thế nào?

b) Kéo một ống bê tông từ dưới hào sâu lên mặt đường bằng hai cách:

- Cách 1: Kéo lên trực tiếp

- Cách 2: Kéo lên bằng đòn bẩy

Hãy cho biết dùng cách nào được lợi về lực hơn? Giải thích

Câu 2 (2,5 điểm)

a Chất lỏng nở vì nhiệt như thế nào? So sánh sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau?

b Có 3 chất: Đồng, dầu, không khí có cùng thể tích ban đầu và nhiệt độ của chúng tăng lên như nhau Hãy cho biết, chất nào nở ra vì nhiệt ít nhất, chất nào nở ra vì nhiệt nhiều nhất?

Vì sao?

Câu 3.(2,5 điểm)

Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?

Câu 4: ( 2 điểm) Hãy tính:

a) Nhiệt kế thủy ngân dùng để làm gì?

b) Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào?

IV ÁP ÁN VÀ THANG I M:ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: ỂM:

ĐỀ I

1 a, Dùng ròng rọc giúp ta kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng

của vật ( Hoặc làm thay đổi hướng của lực kéo so với kkhi kéo trực

tiếp)

b, Dùng cách 2 được lợi về lực hơn Vì khi dùng đòn bẩy để kéo vật

lên thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật Do vậy cách 2

được lợi về lực hơn

1,5đ’

1,5đ’

2 a - Chất rắn rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

1,5đ’1,0đ’

b - Thép nở vì nhiệt ít nhất, không khí nở vì nhiệt nhiều nhất

Vì đồng (chất rắn) nở vì nhiệt ít hơn dầu (chất lỏng), dầu (chất lỏng)

nở vì nhiệt ít hơn không khí (chất khí)

3 Khi đun nước, nước nóng lên, nở ra.Nếu đổ thật đầy ấm thì nước sẽ

tràn ra ngoài gây nguy hiểm

2,5đ’

b Nhiệt kế ý tế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất 1,0đ’

ĐÊ II

1 a, Dùng đòn bẩy giúp ta nâng vật lên với lực nâng nhỏ hơn trọng

lượng của vật

b, Dùng cách 2 được lợi về lực hơn Vì khi dùng ròng rọc động để kéo

vật lên thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật Do vậy cách 2

được lợi về lực hơn

1,5đ’

1,5đ’

2 a - Chất rắn lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

0,5đ’0,5đ’

b - Đồng nở vì nhiệt ít nhất, không khí nở vì nhiệt nhiều nhất

Vì thép (chất rắn) nở vì nhiệt ít hơn nước (chất lỏng), nước (chất

0,5đ’1,0đ’

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w