CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN Chương 1. Đại cương về buồng lửa Chương 2. Nhiên liệu và quá trình cháy nhiên liệu Chương 3. Kỹ thuật cháy nhiên liệu khí Chương 4. Kỹ thuật cháy dầu Chương 5. Kỹ thuật cháy tha
Trang 1Chương 2 Nhiên liệu và quá trình cháy
2.1 Nhiên liệu và phân loại nhiên liệu
Nhiên liệu là những vật chất khi cháy phát ra ánh sáng và nhiệt năng Trong công nghiệp thì nhiên liệu phải đạt các yêu cầu sau:
- Có nhiều trong tự nhiên, trữ lượng lớn, dễ khai thác, giá thành rẻ
- Khi cháy không sinh ra các chất gây nguy hiểm
Nhiên liệu có thể phân thành hai loại chính: nhiên liệu vô cơ và nhiên liệu hữu cơ
2.1.1 Nhiên liệu hữu cơ:
Nhiên liệu hữu cơ là nhiên liệu có sẵn trong thiên nhiên do quá trình phân hủy hữu cơ tạo thành Nhiên liệu hữu cơ dùng trong ngành năng lượng có 3 loại:
+ Khí thiên nhiên
+ Nhiên liệu lỏng: dầu Diezen, dầu nặng (FO)
+ Nhiên liệu rắn: theo tuổi hình thành nhiên liệu ta có gỗ, than bùn, than nâu, than đá, than cám
2.1.2 Nhiên liệu vô cơ:
Nhiên liệu vô cơ là nhiên liệu được tạo ra do phản ứng phân hủy hạt nhân Urađium
2.2 Các đặc tính cơ bản của nhiên liệu
2.2.1 Thành phần nhiên liệu
Nhiên liệu bao gồm những chất có khả năng bị oxy hóa gọi là chất cháy và những chất không thể bị oxy hóa gọi là chất trơ
Thành phần cháy được của tất cả các loại nhiên liệu bao gồm:
Hyđro (H2),
Lưu huỳnh (S),
Hyđrôcarbua (CmHn)
Các thành phần trơ bao gồm:
Nước (W),
Nitơ (N2),
Oxy (O2)
Các nguyên tố hóa học trong nhiên liệu đều ở dạng liên kết các phân tử hữu cơ rất phức tạp nên khó cháy và không thể thể hiện đầy đủ các tính chất của nhiên liệu Trong thực tế, người ta thường phân tích nhiên liệu theo các dạng mẫu khác nhau như: mẫu làm việc, mẫu khô, mẫu cháy, dựa vào đó có thể đánh giá ảnh hưởng của các quá trình khai thác, vận chuyển và bảo quản đến thành phần nhiên liệu
Trang 2Trong thực tế, người ta thường phân tích nhiên liệu theo thành phần khối lượng ở các dạng mẫu khác nhau như: mẫu làm việc, mẫu khô, mẫu cháy
Mẫu làm việc: là mẫu lấy tại bãi chứa nhiên liệu trước khi cấp vào lò, thành
phần nhiên liệu được xác định theo phần trăm khối lượng ở trạng thái thực tế, ở đây
có mặt tất cả các thành phần của nhiên liệu:
Clv + Hlv+ Sclv + Nlv + Olv + Alv + Wlv = 100% (2-10)
Mẫu khô: Sấy mẫu làm việc ở nhiệt độ 105 0C, thành phần ẩm sẽ tách khỏi nhiên liệu (W= 0), khi đó ta có mẫu nhiên liệu khô:
Ck + Hk+ Sck + Nk + Ok + Ak = 100% (2-11)
Mẫu cháy: thành phần nhiên liệu được xác định theo phần trăm khối lượng
các chất cháy được:
Cch + Hch+ Sc+ Nch + Och = 100% (2-12)
Đối với nhiên liệu rắn hoặc lỏng, thành phần nhiên liệu được xác định theo phần trăm khối lượng ở trạng thái thực tế, ở đây có mặt tất cả các thành phần của nhiên liệu:
Clv + Hlv+ Sclv + Nlv + Olv + Alv + Wlv = 100% (2-1)
Đối với nhiên liệu khí, thành phần nhiên liệu được xác định theo phần trăm thể tích của từng chất khí thành phần, ở đây có mặt tất cả các thành phần của nhiên liệu:
[CO] + [H2] + [CmHn] + [CO2] + [N2] + [O2] = 100% (2-2)
Cần chú ý rằng hàm lượng hơi nước trong khí đốt không được đưa ra dưới dạng thành phần thể tích mà được biểu thị qua độ ẩm tương đối như đối với không khí ẩm, ϕ = p h/p h.max
2.2.2 Nhiệt trị của nhiên liệu
Đặc tính quan trọng nhất của mỗi loại nhiên liệu là nhiệt trị
Nhiệt trị của nhiên liệu là lượng nhiệt sinh ra khi cháy hoàn toàn 1kg nhiên liệu rắn hoặc lỏng hay 1m3 tiêu chuẩn nhiên liệu khí (Kj/kg, Kj/m3tc)
Người ta phân biệt nhiệt trị của nhiên liệu thành nhiệt trị cao và nhiệt trị thấp
Để so sánh các loại nhiên liệu với nhau, người ta thường dùng khái niệm nhiên liệu tiêu chuẩn, là nhiên liệu có nhiệt trị Qt=7000 Kcal/kg (29330 Kj/kg)
1 Nhiệt trị cao Q C lv [kJ/kg hay kJ/m 3 ],
Nhiệt trị cao là lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị nhiên liệu (1kg nhiên liệu rắn hay lỏng hoặc 1m3 nhiên liệu khí) trong điều kiện đẳng áp
và làm nguội sản phẩm cháy tới nhiệt độ gốc Nhiệt độ gốc hay còn gọi là nhiệt độ cân bằng, là nhiệt độ môi trường, qui ước có giá trị từ 00C đến 300C (thông thường là
250C)
Thông thường trong nhiên liệu có hơi nước, nếu hơi nước đó ngưng tụ thành nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt Khi xác định nhiệt trị cao, người ta đã tính đến nhiệt lượng ngưng tụ của toàn bộ lượng hơi nước có nguồn gốc từ nhiên liệu có trong sản phẩm cháy, vì ở nhiệt độ gốc, phần lớn lượng nước này đã ngưng tụ
Nhiệt trị cao được dùng khi tính toán trong điều kiện phòng thí nghiệm
2 Nhiệt trị thấp Qtlv [kJ/kg hay kJ/m 3 ]
Trang 3Nhiệt trị thấp là nhiệt trị không kể đến lượng nhiệt ngưng tụ hơi nước trong sản phẩm cháy
Trong các buồng lửa thực tế thông thường nhiệt độ của khói ra khỏi lò cao hơn nhiệt độ ngưng tụ hơi nước, vì không cho phép làm nguội sản phẩm cháy xuống nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ đọng sương để tránh hiện tượng ăn mòn thiết bị ở nhiệt
độ thấp, tức là trong các thiết bị công nghiệp không có quá trình ngưng tụ hơi nước trong khói Nghĩa là nhiệt trị của nhiên liệu khi cháy trong thiết bị thực tế là nhiệt trị thấp
Nhiệt trị thấp chỉ khác nhiệt trị cao ở chỗ là khi xác định nó, người ta không tính đến nhiệt ngưng tụ của hơi nước trong sản phẩm cháy, mặc dù có thể được làm nguội tới nhiệt độ gốc nhưng vẫn giả thiết là trong sản phẩm cháy không xảy ra quá trình ngưng tụ hơi nước
Nếu gọi lượng nước được hình thành khi cháy một đơn vị nhiên liệu là mH2O
và nhiệt ẩn hoá hơi của nước là r, (ở 250C, r = 2442,5 kJ/kg), thì quan hệ giữa Qt và
Qc có dạng:
Q C lv = Q t lv + r HO
2
3 Xác định nhiệt trị của nhiên liệu
Nhiệt trị cao QC được xác định bằng bom nhiệt lượng kế (calorimet) Một lượng nhiên liệu xác định hay một dòng nhiên liệu có lưu lượng ổn định được đốt cháy hoàn toàn bằng O2 trong bình cách nhiệt hai vỏ chứa áo nước thì sản phẩm cháy được làm nguội tới nhiệt độ gốc Nhiệt lượng toả ra khi nhiên liệu cháy bằng nhiệt lượng nung nóng thiết bị và nước trong đó Bằng cách xác định lượng nước làm mát và độ chênh nhiệt độ của nước khi vào và ra khỏi áo nước, ta dễ dàng xác
định được nhiệt trị cao QC Nhiệt trị thấp Qt được tính theo (2-3) khi đo lượng nước ngưng tụ từ sản phẩm cháy
Do nhiệt trị cao không có ý nghĩa trong các thiết bị kỹ thuật nên để đơn giản, trong giáo trình này ta nói nhiệt trị nghĩa là nhiệt trị thấp
Khi không có điều kiện xác định bằng thực nghiệm các loại nhiệt trị của nhiên liệu, có thể sử dụng các công thức kinh nghiệm sau đây để tính toán:
* Nhiên liệu rắn và lỏng, [kJ/kg]
QC = 418,6.[81,3C + 297H + 15N + 45,6S - 23,5O] (2-4a)
Qt = 418,6.[81,3C + 243H + 15N + 45,6S - 23,5O – 6W] (2-4b)
* Nhiên liệu khí, [kJ/m 3 ]
QC = 418,6.{30,2 [CO] + 30,5 [H2] + 95 [CH4] + 166 [C2H6] + 237 [C3H8] +
+ 307 [C4H10] + 377 [C5H12] + 150 [C2H4] + 220 [C3H6] + 290 [C4H8] + 360 [C5H10]
Qt = 418,6.{30,2 [CO] + 25,8 [H2] + 85,5 [CH4] + 155 [C2H6] + 218 [C3H8] +
+ 283 [C4H10] + 349 [C5H12] + 141 [C2H4] + 205 [C3H6] + 271 [C4H8] + 337 [C5H10]
2.3 Nhiên liệu khí
2.3.1 Thành phần của nhiên liệu khí:
Nhiên liệu khí là hỗn hợp của các khí cháy và không cháy Thành phần của nhiên liệu khí bao gồm: H2, S, CH4, CnHm, CO, H2S
Trang 4Khí hay hỗn hợp khí có thể sử dụng để đốt với mức độ lớn trong công nghiệp
được gọi là khí đốt (không kể các khí để sinh nhiệt cho những mục đích đặc biệt như
để hàn axetylenhydro, ) Các thành phần cháy của khí đốt gồm hydro H2, oxyt cabon CO, cacbuahydro CnHm, sunphua hydro H2S, amoniac NH3 Tuỳ theo hàm lượng tương đối của các thành phần khí mà các khí có nhiệt trị và những tính chất khác nhau
Hydrôcacbon là thành phần chủ yếu của khí dầu, có công thức tổng quát là
CnH2n+2, với n là số nguyên tử cacbon có trong mạch Các hydro cacbon này là loại hydrocacbon no và tên gọi tận cùng bằng -an: mêtan CH4, êtan C2H6, Propan C3H8, butan C4H10, hexan C6H14, heptan C7H16, các hydrocacbo parafin ở thể khí
2.3.2 Phân loại nhiên liệu khí
Có thể phân loại nhiên liệu khí theo những cách khác nhau: theo nhiệt trị, theo nguồn gốc, theo mục đích sử dụng
*Phân loại theo nhiệt trị:
Nhiên liệu khí được phân thành bốn nhóm:
Khí nhiệt trị thấp ( Qt < 9 MJ/m3 )
Khí nhiệt trung bình (Qt = 9 ữ 15 MJ/m3 )
Khí nhiệt trị cao (Qt = 15 ữ 23 MJ/m3 )
Khí nguyên chất (Qt > 23 MJ/m3 )
Trong giao dịch thương mại người ta thường sử dụng các ký hiệu sau đây: SNG - Substitute (hay Synthetic) Natural Gas - tức là khí tổng hợp có tính
chất của khí thiên nhiên
LNG - Liquified Natural Gas - khí thiên nhiên dạng lỏng
LPG - Liquified Petrplium Gas - khí hoá lỏng như propan hay butan
* Phân loại theo nguồn gốc
Theo nguồn gốc ta có các nhiên liệu khí sau đây:
a) Khí của lò cao, Qt = 3,5 MJ/m3, hình thành trong quá trình sản xuất gang trong lò cao
b) Khí lò sinh khí: Qt = 5,0 MJ/m3, là khí thu được hoặc bằng cách khí hoá than nâu trong lò ghi quay Khi khí hoá chỉ cấp một phần oxy dưới áp suất cao, hoặc khí được sản xuất trong xưởng chế biến khí từ than đen
c) Khí nước: Sản xuất bằng cách phun hơi nước và không khí vào lớp cốc bị
nung đỏ sẽ tạo thành H2 và CO; Qt = 11 MJ/m3
d) Khí lò cốc: là sản phẩm phụ sinh ra khi sản xuất cốc từ than Qt = 17 MJ/m3,
e) Khí ngưỡng: là khí thu được bằng cách khí hoá một phần (khí hoá có ngưỡng)
than đá hoặc than nâu ở 400 0C, (Qt = 29,0 MJ/m3 từ than đá, Qt = 13,5 MJ/m3 từ than nâu) 1 tấn than có thể thu được 130m3 khí ngưỡng
f) Khí sáng: hay còn gọi là khí đô thị, là một hỗn hợp khí lò cốc và khí ngưỡng,
Qt = 19,5 MJ/m3,
g) Khí thiên nhiên: Khí thiên nhiên tạo thành từng mỏ ở trong lòng đất, thành
phần chủ yếu của khí thiên nhiên là khí metan CH4 (93 ữ99%), còn lại là các khí khác như etan (C2H6), propan (C3H8), butan (C4H10); Qt = 35- 45 MJ/m3
h) Khí đồng hành còn gọi là khí lọc dầu: là khí lẫn trong dầu mỏ, được hình
thành cùng với dầu, thành phần chủ yếu là các khí nặng như: propan (C3H8), butan (C4H10), Pentan(C5H12) còn được gọi là khí dầu mỏ
Trang 5i) Khí ngưng tụ (condensate): thực chất là dạng trung gian giữa dầu mỏ và khí
(phần cuối của khí và phần đầu của dầu), bao gồm các hydrocacbon như propan, butan và một số hydrocacbon lỏng khác như pentan, hexam, thậm chí hydrocacbon naphtenic và aromic đơn giản ở điều kiện thường khí ngưng tụ
ở dạng lỏng Khí ngưng tụ là nguyên liệu quý để sản xuất LPG và sử dụng trong tổng hợp hóa dầu
Khi hóa lỏng thể tích của các hydrocacbon giảm, ví dụ 1 lít propan lỏng cho 270 lít hơi ở 1 at, 1 lít butan lỏng cho 238 lít hơi ở 1 at
Sau đây ta khảo sát một số loại khí thường sử dụng trong công nghiệp
2.3.2.1 Khí đồng hành
Khi nằm trong mỏ dầu do áp suất cao nên chúng hoà tan trong dầu Khi lấy
ra khỏi mỏ dầu do giảm áp suất, chúng thoát ra khỏi dầu tạo nên khí đồng hành có thành phần gồm metan, etan, propan, butan và một lượng nhỏ pentan, trong đó hydrocacbon C3 và C4 chiếm phần chủ yếu Lưư huỳnh trong nhiên liệu khí là rất ít
2.3.2.2 Khí thiên nhiên
Khí thiên nhiên cũng có thành phần tương tự, nhưng phần C1 là chủ yếu, còn
C2 đến C4 có rất ít
Bảng 2.2 Thành phần khí dầu mỏ và khí thiên nhiên
Khí đồng hành tiêu biểu Khí thiên nhiên tiêu biểu Thành phần
% thể tích % khối lượng % thể tích % khối lượng
Các hợp chất phi hydrocacbon gồm CO2, N2, H2S, H2, He, Ar, Ne, Trong đó
N2 chiếm phần lớn
Bảng 2.3 Thành phần của khí tự nhiên mỏ Nam Côn Sơn như sau:
Nam Côn Sơn Dinh Cố
Trang 6Bảng 2.4.Đặc tính lý, hoá của LPG thương phẩm
Loại LPG Thành phần 10% propan
(propagas)
100% Butan (Butagas)
50% propan
và 50% butan
Tỷ trọng ở 15 0C, g/Cm2 0,507 0,508 0,541
Thành phần
Bảng 2.5 Thành phần [% thể tích] một số loại khí đốt
Loại khí CO H2 CH4 C2H6 CMHN CO2 N2 O2 Qt
Khí lò sinh khí 29,1 1,0 0,12 - - 10,2 59,6 - 4,8
Khí nước 70,4 6,4 0,6 - 1,2 13,9 7,6 - 11,0
Khí lò cốc 13,8 10,4 35,7 - 6,4 8,8 23,7 1,1 17,0
Khí ngưỡng 6,2 1,1 45,6 - 3,8 21,9 5,6 - 29,0
Khí sáng 14,8 8,5 26,5 - 19,9 6,3 21,8 1,7 19,5
Khí thiên nhiên - - 92,3 6,0 - 0,53 1,17 - 36,5
2.3.3 Một số đặc tính của nhiên liệu khí
Các tính chất của một số khí quan trọng nhất được thể hiện ở bảng 2.6 của một số khí tinh khiết - ở bảng 2.7
Bảng 2 6giới thiệu thành phần một số loại khí đốt quan trọng nhất
Thàn phàn thể tích (%) Loại khí
C5 C5 C5 CH4 CO H2 CO2 N2
Nhiệt trị thấp, Kj/m3
Khối lượng riêng, Kg/m3 Khí lò cao
(trung bình)
Khí lò sinh
khí:
- Than nâu
- Than đá
- Cốc
-
-
-
-
-
-
0,2 0,4
-
2
3 0,5
31
28
28
16
15
13
4
4
5
47
50
53
7300
6800
6100
1,083 1,090 1,131
Trang 7Khí đô thị - 1 1 22 12 44 4 16 17000 0,6578 Khí thiên
nhiên Bạch
Hổ
0,67 3,58 13,7 81,6 - - 0,17 0,18 38700 0,832
Bảng 2.7 Tính chất của một số khí tinh khiết
Công
thức
Phân
tử l−ợng
Khối l−ợng riêng ở đktc [kg/m3]
Nhiệt
độ sôi [0C]
Nhiệt trị cao QC
[kJ/m3]
Nhiệt trị thấp Qt
[kJ/m3]
Nhiệt trị thấp Qt
[kJ/kg]
C2H4 28,05 1,261 103,78 63395 59440 47165
i-C4H8 56,11 2,597 6,25 125765 117615 45300
n-C4H10 58,12 2,703 0,50 133795 123565 45720
i-C4H10 58,12 2,691 11,70 132960 122775 45615
i-C5H10 70,14 3,320 20,06 159805 149390 44990
n-C5H10 72,15 3,455 9,50 169350 156705 45340
2.4 Nhiên liệu lỏng
Nhiên liệulỏng gồm: Xăng và dầu Xăng dùng cho các động cơ trong ngành giao thông vận tải nh− xe máy, ôt, máy bay , còn dầu dùng chủ yếu trong sản xuất công nghiệp và năng l−ợng
2.4.1 Các loại dầu đốt
Dầu có thể khai thác từ 3 nguồn sau đây:
- Dầu khoáng chất (từ nguyên liệu dầu mỏ)
- Dầu tổng hợp (từ than đá hoặc than nâu)
- Dầu đá (từ các vỉa đá dầu)
* Dầu khoáng: Dầu khoáng có thành phần hoá học khác nhau Tuỳ thuộc vào nguồn gốc, khối l−ợng riêng của chúng trong khoảng 840 ữ 1000 kg/m3
Theo khối l−ợng riêng và độ nhớt, dầu khoáng đ−ợc chia thành 5 loại:
- Dầu EL (đặc biệt nhẹ), còn gọi là dầu DO
- Dầu L (nhẹ)
- Dầu M (nhẹ trung bình)
- Dầu S (nặng) hay còn gọi là dầu FO
- Dầu ES (đặc biệt nặng)
Trang 8* Dầu tổng hợp: Dầu tổng hợp còn gọi là dầu hắc ín, là sản phẩm của quá
trình chế biến than Khác với dầu khoáng, loại dầu này không có khẳ năng bôi trơn
và có khối lượng riêng trên 1000 kg/m3, thường là 1050 kg/m3
Bảng 2.9 trình bày tính chất của hai loại dầu khoáng quan trọng nhất Các
giá trị ở đây là yêu cầu tối thiểu, trong thực tế chúng thường có tính chất tốt hơn
Bảng 2.8 Tính chất của hai loại dầu quan trọng nhất
Khối lượng riêng ở 150C [kg/m3] 860 ≈ 940
Độ nhớt động học, max [mm2/s] ở:
Nhiệt trị thấp Qt [Mj/kg] ≥41,868 ≥39,775
Bảng 2.9 Lượng dầu thô (không kể khí đốt) đã khai thác trên thế giới
Lượng dầu thô (không kể khí đốt)
đã khai thác trên thế giới Năm Sản lượng (triệu tấn)
1860 0,1
1880 4,2
1900 19,9
1920 96,9
1930 296,5
1945 354,6
1950 524,8
1955 770,1
1960 1501,5
1965 1503,2
1970 2336,2
1975 2709,1
1980 3067,1
1985 3624,0
1990 3700,0
1995 2982,5
Việt nam bắt đàu khai thác tấn dầu đầu tiên từ ngày 26.6.1986 tại mỏ Bạch
Hổ, tiếp đó là: mỏ Đại Hùng, mỏ Rồng, mỏ Rạng đông, Lan Tây, Lan đỏ với
sản lượng:
Trang 9Bảng 2.10 Lượng dầu thô (không kể khí đốt) đã khai thác tại Việt Nam
Lượng dầu thô (không kể khí đốt)
đã khai thác tại Việt Nam Năm Sản lượng (triệu tấn)
1986 0,04
1990 2,70
1992 5,50
1995 7,60
1996 8,80
1997 10,1
1998 12,61
1999 15,33
2000 16,21
2001 16,50
2.4.2 Thành phần nguyên tố của dầu
Các nguyên tố cơ bản chứa trong dầu phần lớn là C và H2 (C = 82-87%; H2 =
11-14%) Ngoài ra còn có các nguyên tố khác như:
S= 0,1ữ7% ; N2 = 0,001-1,8%; 02=0,05-1,0%; và một lượng rất nhỏ tính bằng
ppm các nguyên tố như halogen (clo, Iod), các kim loại (vanadi, Niken, Volfram, )
Bảng 2.11 Hàm lượng C và H đối với một số loại nhiên liệu
* Đặc điểm dầu thô Việt Nam (mỏ Bạch hổ, mỏ đại Hùng):
Dầu thô Việt Nam thuộc loại nhẹ vừa phải:
Tỷ trọng: 0,83 ữ 0,85
Bạch hổ: 0,8319 (36,6 0API) Đại hùng: 0,8403 (36,9 0API)
(Dầu thô Angieri d = 0,830; Venêzuêla d = 0,948)
Dầu thô Việt nam là loại dầu sạch, chứa ít các chất độc tố, rất ít lưu huỳnh,
nitơ, kim loại nặng
Bảng 2.12 Hàm lượng lưu huỳnh ,% khối lượng
Trang 10Bạch Hổ: Vanađi 0,09ppm; Niken 2,64ppm; nitơ 0,04%;
Đại Hùng: Vanađi 0,15ppm; Niken 2,54ppm; nitơ 0,03%;
Sự có mặt của paraphin với hàm lượng rất cao trong dầu thô Bạch Hổ và đại Hùng đã làm cho dầu giảm hẳn tính linh động ở nhiệt độ thấp, thậm chí là ngay cả ở nhiệt độ thường
Điểm đông đặc: dầu Bạch hổ là 33 0C; dầu Đại Hùng là 27 0C
2.4.3 Một số tính chất đặc trưng của dầu
a Nhiệt trị
Nhiệt trị thấp của các loại dầu dao động trong khoảng từ 39,7 đến 42,7 MJ/kg Nhiệt trị của một loại dầu sai khác nhau không đáng kể: nhiệt trị thấp của dầu nặng từ 39,77 đến 41, 45 MJ/kg (trung bình là 40, 5 MJ/kg), của dầu đặc biệt nhẹ từ 41,87 đến 42,70 MJ/kg (trung bình 42,25 MJ/kg)
b Nhiệt độ chớp cháy (Điểm lửa)
Nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ mà tại đó nhiên liệu lỏng do bay hơi tạo ra một hỗn hợp có khả năng bắt lửa khi có mồi lửa từ bên ngoài mà không làm chất lỏng cháy cùng và khi cách li khỏi mồi lửa thì không thể cháy tiếp tục Nhiệt độ chớp cháy và nhiệt độ bắt lửa là hai khái niệm khác nhau, ví dụ: xăng có nhiệt độ sôi
60 ữ 1400C, nhiệt độ chớp cháy từ - 16 đến + 100C trong khi nhiệt độ bắt lửa 350 ữ
4600C
Nhiệt độ chớp cháy là một thông số đặc trưng cho sự an toàn về cháy của các laọi nhiên liệu lỏng và được sử dụng để phân loại dầu đốt trong phòng hoả Theo sự phân loại này ở bảng A có ba nhóm
- AI: điểm lửa dưới 210C
- AII: điểm lửa 21 ữ 550C
- AIII: điểm lửa 55 ữ 1000C Các loại dầu đều được xesp vào nhóm AIII, mặc dù dầu nặng sau khi được
đốt nóng sơ bộ thường có điểm lửa trên 1000C
c Độ nhớt
Độ nhớt là một tính chất quan trọng để đánh giá khả năng bơm và phun bụi của dầu Khi tăng nhiệt độ thì độ nhớt dầu giảm xuống (xem bảng 2.5), do đó dầu nặng thường được hâm nóng lên 500C, khi đó độ nhớt có giá trị 450 mm2/s Nếu độ nhớt lớn hơn 450 mm2/s thì trở lực trong đường ống sẽ quá lớn, do đó công suất bơm dầu cũng sẽ rất lớn Theo Kraussold [30], quan hệ giữa độ nhớt động lực và nhiệt độ của dầu có thể biểu diễn dưới dạng:
1g (àt) = [2,35 - 1,035 1g(t)] 1g (à20) (2-6) trong đó : àt và à20 là độ nhớt động lực ở nhiệt độ t và 200C
Bảng 2.13 Sự phụ thuộc của độ nhớt động học v [mm 2 /s] vào nhiệt độ
độ nhớt ν (mm2/s) Nhiệt độ (0C) Dầu nặng S Dỗu đặc biệt nhẹ EL