1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

THIẾT kế và tối ưu hóa CÔNG THỨC gliclazide

72 624 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 660 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng gliclazide bằng phương pháp quang phổ hấp thu tử ngoại Phương pháp định lượng gliclazide trong thử nghiệm hòa tan đã được thẩm định đạt yêu cầu về độ tuyến tính, độ chính xác và độ đúng. Do đó, phương pháp này có thể được áp dụng để: xác định hàm lượng gliclazide trong nguyên liệu hay viên nén định lượng gliclazide khi thử độ hòa tan tại các thời điểm Khảo sát các mối liên quan nhân quả định tính và định lượng giữa một số tá dược với sự phóng thích kéo dài của hoạt chất gliclazide Bằng phần mềm DesignExpert, mô hình thực nghiệm DOptimal gồm 14 công thức khác nhau đã được thiết kế trong đó các biến số độc lập như x1: lượng tá dược polymer I, x2: lượng tá dược polymer II, x3: lượng aerosil và các biến số phụ thuộc như: y1, y2, y3, y4, y5 lần lượt là: độ hòa tan tại thời điểm 1h, 2h, 3h, 6h, 12h. Với sự trợ giúp của phần mềm thông minh FormRules, đã xác định được các mối liên quan nhân quả cả về mặt định tính lẫn định lượng. Đây chỉ là mối quan hệ 2 nhân (lượng polymer I và polymer II) và 5 quả (độ hòa tan tại thời điểm 1h, 2h, 3h, 6h, 12h) chứ không phải 3 nhân, 5 quả như lý thuyết ban đầu. Lượng aerosil sau khi phân tích dữ liệu cho thấy không có ảnh hưởng đến độ hòa tan tại mọi thời điểm khảo sát. Một điểm khác cần chú ý là lượng polymer I phải nằm trong một khoảng cho phép. Nếu polymer I quá cao thì độ hòa tan 1 giờ thấp (đạt) nhưng độ hòa tan 5 giờ lại thấp (không đạt); và ngược lại nếu polymer I thấp thì độ hòa tan 1 giờ cao (không đạt) và độ hòa tan 5 giờ cao (đạt). Vì vậy, lượng polymer I cần có sự ràng buộc nhất định. Phần mềm thông minh FormRules đã chứng tỏ các ưu điểm của mình trong việc rút ra những quy luật từ dữ liệu thực nghiệm, giúp ích rất nhiều cho các nhà bào chế còn thiếu kinh nghiệm trong các vấn đề còn mới mẻ. Tối ưu hóa lượng của một số thành phần tá dược sao cho độ phóng thích hoạt chất trong viên gliclazide 30 mg đạt yêu cầu mong muốn Kết quả luyện mạng với nhóm thử 12 14, thuật toán RPROP, hàm truyền Asymmetric Sigmoid Linear... đã cho các mô hình liên quan nhân quả có tính tương thích tốt và khả năng dự đoán chính xác. Với các điều kiện tối ưu hóa gồm sự ràng buộc lượng polymer I và lượng polymer II... phần mềm INForm đã ước tính thành công các giá trị tối ưu của lượng polymer I và lượng polymer II trong công thức viên gliclazide 30 mg phóng thích kéo dài. Qua thực nghiệm đã chứng minh các tính chất của sản phẩm theo thiết kế có tính lặp lại và kết quả dự đoán từ INForm không khác với kết quả thực nghiệm về mặt toán thống kê. So sánh độ hòa tan của viên gliclazide 30 mg từ công thức tối ưu và đối chiếu với viên Diamicron MR 30 mg (Servier) Kết quả phân tích phương sai hay sự đánh giá thông qua giá trị thống kê f1 hay f2 cho thấy độ hòa tan của viên gliclazide 30 mg và độ hòa tan của viên viên Diamicron không mấy khác nhau. Nói tóm lại, đề tài đã hoàn thành tốt 4 mục tiêu đề ra trong việc xây dựng một công thức cho viên nén gliclazide 30 mg phóng thích kéo dài tương tự thuốc đối chiếu Diamicron MR 30 mg (Servier).

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

Nguyễn Thị Xuân Khanh

THIẾT KẾ VÀ TỐI ƯU HÓA CÔNG THỨC

VIÊN NÉN GLICLAZIDE PHÓNG THÍCH KÉO DÀI

Khóa Luận Tốt Nghiệp Dược Sĩ Đại Học

Khóa 2000-2005

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2005

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

Nguyễn Thị Xuân Khanh

THIẾT KẾ VÀ TỐI ƯU HÓA CÔNG THỨC

VIÊN NÉN GLICLAZIDE PHÓNG THÍCH KÉO DÀI

Khóa Luận Tốt Nghiệp Dược Sĩ Đại Học

Khóa 2000-2005

Thầy hướng dẫn:

PGS TS Đặng Văn Giáp

DS Võ Thụy Cẩm Vy

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học này đã được thực hiện tại Bộ môn Bào Chế, Bộ môn Công Nghiệp Dược, Phân môn Vi tính Dược và Bộ môn Hóa phân tích - Kiểm Nghiệm thuộc Khoa Dược –Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh; trong thời gian 4 tháng từ ngày 01 tháng 03 đến ngày 20 tháng

07 năm 2005.

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS TS Lê Quan Nghiệm, Thầy PGS TS Đặng Văn Giáp và cô DS Võ Thụy Cẩm Vy đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm quý báu để khóa luận có thể được thực hiện và hoàn thành tốt đẹp.

Chân thành biết ơn PGS TS Hoàng Minh Châu, TS Lê Hậu và

TS Võ Thị Bạch Huệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực nghiệm tại BM Công Nghiệp Dược và BM Hóa Phân Tích - Kiểm Nghiệm.

Xin chân thành cảm ơn Thầy TS Huỳnh Văn Hóa đã dành thời gian đọc và phản biện khoá luận này Những nhận xét đóng góp của Thầy sẽ giúp cho đề tài được hoàn thiện hơn

Vô cùng biết ơn Ban Chủ Nhiệm Khoa Dược và Quý Thầy cô đã tận tâm dạy dỗ và truyền đạt kiến thức trong 5 năm học.

Cảm ơn các bạn cùng khóa về sự động viên và giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Nguyễn Thị Xuân Khanh

Trang 4

NỘI DUNG

2 TỔNG QUAN

2.4 Nghiên cứu công thức với trợ giúp vi tính 11

3 PHƯƠNG PHÁP

3.1 Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị 20

3.5 Nghiên cứu công thức với trợ giúp vi tính 27

4 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

4.6 So sánh độ hòa tan với thuốc đối chiếu 53

5 KẾT LUẬN

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là bệnh lý mãn tính thường gặp ở các nước đang pháttriển Việc kiểm soát lượng đường huyết chặt chẽ sẽ làm giảm tỉ lệ tử

Trang 5

vong và mức độ tàn phế trên các bệnh nhân đái tháo đường type 2 Vìthế, sự ra đời của các thuốc trị đái tháo đường có tác dụng kéo dài sẽgiúp bệnh nhân giảm số lần dùng thuốc, làm gia tăng sự tuân thủ chếđộ điều trị và kiểm soát được lượng đường huyết trong suốt 24 giờ Hiệnnay trên thị trường có nhiều nhóm thuốc có thể điều trị bệnh đái tháođường type 2 như các biguanides, các chất ức chế glucosidase, cácdẫn xuất non-sulfunylureas và sulfunylureas Trong nhóm sulfunylureasthế hệ hai có gliclazide với ưu điểm là có thể dùng cho cả bệnh nhânsuy thận Trên thị trường Việt Nam, trừ biệt dược Diamicron MR(gliclazide 30 mg) của Hãng Servier (Pháp), chưa có viên chứagliclazide phóng thích kéo dài được nghiên cứu và sản xuất trong nước.

Việc thành lập công thức của một dạng thuốc theo con đường truyềnthống thường trải qua 4 giai đoạn: xây dựng tiêu chuẩn, thành lập côngthức, kiểm tra chất lượng sản phẩm và sửa đổi/ hoàn thiện công thức.Nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm, các nhà bào chế khó có thể khảo sátđầy đủ sự ảnh hưởng của các thành phần công thức/ điều kiện điềuchế (nhân) đối với tính chất sản phẩm (quả) Điều này đặc biệt phứctạp đối với dạng bào chế phóng thích kéo dài do các loại tá dược,phương pháp và thiết bị pha chế có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất lýhóa cũng như động học phóng thích dược chất Nếu các yếu tố ảnhhưởng nêu trên được khảo sát theo mô hình có thiết kế thì dữ liệu thựcnghiệm có thể được thu thập một cách khoa học và hệ thống Từ đó,các nhà bào chế có thể áp dụng các phần mềm thông minh để:

Trang 6

- Khảo sát các mối liên quan định tính (xu hướng) và các mối liênquan định lượng (quy luật) của thành phần công thức/ điều kiện sảnxuất đối với các tính chất của sản phẩm.

- Ước tính giá trị tối ưu của các thành phần công thức/ điều kiện sảnxuất sao cho các tính chất của các sản phẩm đạt chỉ tiêu mongmuốn

Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đạihọc “Thiết kế và tối ưu hóa công thức viên nén gliclazide 30 mg phóng thíchkéo dài ” được thực hiện với 4 mục tiêu nghiên cứu chính:

a Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng gliclazide bằngphương pháp quang phổ hấp thu tử ngoại

b Khảo sát các mối liên quan nhân quả định tính và định lượng giữamột số tá dược với sự phóng thích kéo dài của hoạt chất gliclazide

c Tối ưu hóa lượng của một số thành phần tá dược sao cho độ phóngthích hoạt chất trong viên gliclazide 30 mg đạt yêu cầu mong muốn

d So sánh độ hòa tan của viên gliclazide 30 mg từ công thức tối ưu và đốichiếu với viên Diamicron MR 30 mg (Servier)

2 TỔNG QUAN

2.1 HỆ THỐNG PHÓNG THÍCH KÉO DÀI

2.1.1 Khái niệm

Trang 7

Trong những năm gần đây các nhà bào chế đã phát triển hệ thống trịliệu mà sau khi uống nó sẽ phóng thích một liều hoạt chất từ từ trongthời gian 12-24 giờ Hệ thống trị liệu với sự phóng thích hoạt chất nhưthế được gọi với nhiều tên khác nhau: phóng thích kéo dài (prolongedrelease), phóng thích chậm (sustained release), phóng thích có kiểmsoát (controlled release) Ngày nay, dược điển Châu Âu dùng một từ

thống nhất là phóng thích kéo dài (extended release) để thay cho các

tên gọi trên đây

2.1.2 Đặc điểm

Hệ thống phóng thích kéo dài có một số ưu và nhược điểm như sau:

a Ưu điểm:

- Giảm số lần dùng thuốc trong ngày

- Duy trì nồng độ dược chất hằng định trong máu: tăng hiệu quả điều trị;giảm độc tính, hiệu ứng phụ; kiểm soát tốt tình trạng bệnh

- Kinh tế và tiết kiệm hơn

b Nhược điểm:

- Dược chất phải có đặc tính phù hợp

- Yêu cầu kỹ thuật, công nghệ bào chế phải hiện đại

2.1.3 Phân loại

Về kỹ thuật bào chế, có nhiều loại hệ thống phóng thích kéo dài khác nhau[8, 24]:

Trang 8

Hệ thống khuếch tán

Trong hệ thống này, tốc độ phóng thích của dược chất được kiểm soát bởiquá trình khuếch tán qua khối xốp hoặc màng xốp của polymer không tantrong dịch thể Tùy theo cấu trúc, hệ thống khuếch tán được chia làm 2 loại:

- Cấu trúc kiểu bể chứa (reservoir devices): hệ thống này được cấutạo gồm nhân thuốc bao bọc bởi màng polymer không tan hoặc tanmột phần Màng bao có thể từ một polymer có tính xốp hoặc màngbán thấm kết hợp với polymer hòa tan hoặc một hỗn hợp nhiềupolymer khi hòa tan một phần để lại các lỗ xốp trên màng Bào chếbằng kỹ thuật bao, vi nang hóa

- Cấu trúc kiểu khung xốp (matrix devices): dược chất được phân tánđồng nhất trong khối polymer không tan thân nước hoặc thân dầu.Sự phóng thích của thuốc được kiểm soát bởi quá trình khuếch tánqua khối xốp không tan này Bào chế bằng cách trộn, dập viên, tạohạt

Hệ thống hòa tan

Dược chất được phóng thích do sự hòa tan chậm của lớp bao hoặc khung tádược Tốc độ phóng thích phụ thuộc vào tốc độ hòa tan của các polymerdùng làm màng bao hoặc khung Có 2 loại hệ thống hòa tan:

- Hệ thống hòa tan được nang hóa: dược chất hoặc hỗn hợp dược chấttá dược được bao bọc bởi màng polymer Tốc độ hòa tan và phóngthích dược chất phụ thuộc độ dày màng bao và bản chất polymer

Trang 9

- Hệ thống có cấu trúc dạng khung hòa tan: dược chất được phân tánđều trong khối polymer, có thể tan chậm hoặc bị bào mòn, tốc độphóng thích dược chất tùy thuộc vào tốc độ hòa tan của polymer.

Hệ thống thẩm thấu

Trong hệ thống này tốc độ phóng thích dược chất được kiểm soát bởi áp suấtthẩm thấu Hệ thống thường có cấu trúc gồm nhân:

- Chứa dược chất và chất điện giải, nhân được bao bởi màng bánthấm có đục lỗ gọi là lỗ phân phối thuốc Khi viên tiếp xúc với dịchthể, nước khuếch tán qua màng bán thấm vào nhân hòa tan dượcchất và chất điện giải tạo ra một áp suất hằng định Áp suất thẩmthấu hình thành thu hút nước tiếp tục đi vào với một tốc độ hằng địnhvà đẩy dung dịch thuốc đi qua lỗ phân phối với thể tích tương ứng

- Thuốc được chứa trong túi riêng: tốc độ phóng thích dược chất đượckiểm soát ổn định đến khi lượng dược chất còn lại dưới nồng độ bãohòa

Hệ thốngï tạo phức với nhựa trao đổi ion

Dược chất dạng ion hóa được tiếp xúc lặp lại hoặc liên tục với nhựa mang cácđiện tích trái dấu Trong ống tràng vị, ion thuốc được phóng thích do sự traođổi giữa nhựa ion và các ion điện giải hiện diện thường với lượng cao hằngđịnh và tiếp đó là sự khuếch tán của dược chất ra khỏi nhựa trao đổi ion

Hệ thống tiền dược

Trang 10

Tiền dược là một dạng đã biến đổi về mặt hóa học của dược chất có đặcđiểm: không có hoạt tính sinh học, trong cơ thể tiền dược qua quá trìnhchuyển hóa phóng thích trở lại dược chất ban đầu có tác dụng sinh học Tiềndược được sử dụng nhiều mục đích khác nhau:

- Thay đổi mùi vị khó chịu của dược chất

- Ổn định dược chất trong hệ tràng vị

- Tăng sự hấp thu, giảm chuyển hóa qua gan

- Tiền dược đặc biệt có thể kéo dài quá trình phóng thích dược chất tạo tácdụng kéo dài

- Tiền dược cũng là hình thức đưa thuốc đến nơi tác động

2.1.4 Viên phóng thích kéo dài kiểu khung hòa tan

Nguyên tắc bào chế

Sử dụng các polymer có độ trương nở khác nhau làm môi trường phân tándược chất Dược chất được phóng thích chủ yếu theo cơ chế mài mòn Tốc độphóng thích thay đổi tuỳ đặc tính của polymer, tỉ lệ phối hợp, …

Các tá dược kiểm soát sự phóng thích kéo dài

Các tá dược thường được dùng làm khung trong viên phóng thích kéo dài [17,

19, 26] gồm có:

Nhóm dẫn chất của cellulose

Methyl cellulose, ethyl cellulose, cellulose acetat, cellulose triacetat…Các chất này không tan nhưng trương nở trong nước với các mức độ

Trang 11

khác nhau Tính thấm qua màng có thể được điều chỉnh bằng cách phốihợp với các polymer tan trong nước như: hydroxypropyl methylcellulose(HPMC), PEG, PVP…hoặc phối hợp với các chất tạo kênh khuếch tándạng hạt rắn không tan trong nước

Nhóm dẫn chất methacrylat

Eudragit RS100 và Eudragit RL100…Tính thấm nước của các polymernày phụ thuộc trực tiếp vào tỉ lệ nhóm thân nước trong phân tử polymer;tính thấm nước có thể được điều chỉnh bằng cách phối hợp 2 polymernày ở nhiều tỉ lệ khác nhau

Nhóm các chất khác

Hỗn hợp sáp (sáp ong, sáp carnauba) và các glyceride

Nhựa vinylic hoặc acrylic

Các stearate glycerol hoặc sorbitol

Tốc độ phóng thích dược chất có thể được điều chỉnh bằng cách phối hợp vớicác polymer không cùng nhóm như các polymer tan trong môi trường acidhoặc polymer tan theo pH

2.2 ĐỘ HÒA TAN

2.2.1 Khái niệm

Phép thử độ hòa tan là phép thử nhằm đánh giá tốc độ giải phóng vàhòa tan dược chất ngoài cơ thể [14, 22], là bước khởi đầu để sàng lọc,định hướng đánh giá sinh khả dụng của thuốc nhằm giảm bớt mẫu thử,

Trang 12

chi phí Trong một số nghiên cứu về sự hòa tan của thuốc trong nhữngđiều kiện nhất định có thể là chỉ thị cho sinh khả dụng của thuốc Người

ta cũng xác định được tốc độ hòa tan của thuốc có liên quan giữa tuyến

tính và sinh khả dụng in vivo Vì vậy, phép thử độ hòa tan được chọn là

phương pháp thử phổ biến hiện nay, có ý nghĩa quan trọng trong việcbảo đảm đặc tính và chất lượng chế phẩm

2.2.2 Nguyên tắc

Các thiết bị sử dụng thử nghiệm độ hòa tan đã được đưa vào dược điển nhiều nước và dược điển Mỹ USP [34] Hai loại thường được sử dụng nhất là:

- thiết bị kiểu giỏ quay (Rotating Basket)

- thiết bị kiểu cánh khuấy (Paddle)

Các thiết bị này do các hãng khác nhau chế tạo nhưng phải đảm bảocác thông số kỹ thuật đã ghi trong USP 26 và phải được chuẩn hóa

Các kết quả xác định tốc độ hòa tan in vitro của dược chất từ dạng

thuốc rắn dựa trên các thiết bị này tương quan khá tốt với các kết quả

nghiên cứu in vivo [25] Tuy nhiên, sự lựa chọn phương pháp và thiết bị

phù hợp cho từng loại sản phẩm là công việc rất quan trọng và đượcdựa trên các yếu tố:

- Phương pháp thử: giỏ quay hay cánh khuấy

- Số lượng viên thử: thông thường là 6 viên cho mỗi mẫu nghiên cứu

- Tốc độ quay: 50, 75 hay 100 vòng/ phút

Trang 13

- Môi trường hòa tan: được chỉ dẫn trong từng chuyên luận riêng,thường là các hệ đệm có pH thích hợp (điều chỉnh pH sao cho khôngsai khác quá 0,05 đơn vị so với pH được chỉ định trong chuyên luận)hoặc các dung môi hòa tan hoạt chất, cũng có thể dịch vị hoặc dịchruột nhân tạo, tùy đặc tính của dạng thuốc nghiên cứu.

- Thể tích môi trường: 500, 750, 900, 1000 ml, có khi lên đến 2000 ml(đối với hoạt chất ít tan) Nói chung, lượng dung môi không nên vượtquá 3 lần lượng dung môi để tạo ra một dung dịch bão hòa

- Thời gian thử nghiệm: tùy yêu cầu từng dạng khác nhau

- Vị trí lấy mẫu: ở khoảng giữa bề mặt môi trường hòa tan và mặt trêncủa giỏ hay cạnh trên của cánh khuấy, điểm này cách thành bình 

10 mm

- Đối với viên phóng thích kéo dài, mẫu được lấy để đem định lượngđược lấy ở những thời điểm khác nhau Thể tích cho mỗi lần lấythường là 10 ml, sau đó bổ sung lại 10 ml dung dịch đệm hay nướctương ứng

2.3 NGUYÊN LIỆU GLICLAZIDE

2.3.1 Cấu trúc hóa học

Tên thông dụng: gliclazide

Tên khoa học: 1-(3–azabicyclo [3.3.0] oct-3-yl)-3-p-tolylsulphonylurea

Trang 14

M = 323,4

Hình 2-1 Cấu trúc phân tử gliclazide

2.3.2 Tính chất lý hóa

Gliclazide có dạng bột màu trắng, gần như không tan trong nước, tannhiều trong methylene clorid, tan ít trong aceton và rất ít tan trong cồn

960; pKa = 5,8 và hệ số phân bố logP (octanol/ nước) = 2,1 [15, 16, 31]

2.3.3 Tác dụng dược lý

Gliclazide làm hạ đường huyết bằng cách kích thích sự tiết insulin từcác tế bào của đảo Langerhans Gây tiết insulin đầu tiên là thông quaviệc đóng các kênh K nhạy cảm ATP (KATP) ở tụy, đóng kênh KATP gâykhử cực màng tế bào và gây mở kênh canxi phụ thuộc điện thế tạodòng canxi đi vào Tăng canxi nội bào sẽ kích hoạt sự phóng thíchinsulin

Gliclazide chỉ tác động chọn lọc trên kênh KATP của tế bào mà khôngtác động trên các KATP của các mô khác cũng có kênh KATP như cơ trơn,

cơ tim Mặt khác nó gắn kết ái lực cao và dễ dàng đảo ngược được saukhi ngưng thuốc nên tránh gây hạ đường huyết quá mức, nên có tácdụng nhanh khi dùng thuốc và ngưng ngay khi ngừng thuốc Đây chính

Trang 15

là điểm giúp cho gliclazide vượt trội hơn so với các sulfonylurea trongcùng thế hệ [6, 31].

Bảng 2-1 Các thông số dược động học

Thời gian đạt được nồng độ đỉnh của

thuốc trong huyết tương sau khi uống

2-4 h

Gắn kết với protein huyết tương 85-94%

LD 50 (đường uống) > 3 g/ kg (Duhault)

Ở liều trị liệu, gliclazide được hấp thu qua đường uống, không bị ảnhhưởng bởi thức ăn Hoạt chất được chuyển hóa chủ yếu ở gan và chấtchuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (60-70%), qua phân…

2.3.4 Công dụng của Gliclazide

Gliclazide là sulfonylurea duy nhất có tác dụng trên huyết động vàmạch máu, độc lập với đường huyết, do đó, viên nén gliclazide 30 mgphóng thích kéo dài giúp chống lại một số bước chính trong quá trìnhgây bệnh lý mạch máu đái tháo đường Viên nén gliclazide 30 mgphóng thích kéo dài luôn được dùng với liều khởi đầu 30 mg vào bữasáng Đây là liều hiệu quả trên lâm sàng, có thể được tăng dần theonhu cầu của từng bệnh nhân đến liều 120 mg/ ngày Thuốc có hiệu quảkhi điều trị đơn độc cũng như khi dùng phối hợp với các thuốc hạ đườnghuyết khác ví dụ như biguanide, ức chế -glucosidase hay insulin

Trang 16

2.3.5 Các dạng bào chế

Một số chế phẩm chứa hoạt chất gliclazide đang có trên thị trường Việt

Nam [9] được giới thiệu trong Bảng 2-2.

Bảng 2-2 Các chế phẩm chứa hoạt chất gliclazide có ở Việt Nam

Diamicron MR 30 mg Viên nén phóng

thích kéo dài

Servier

2.4 NGHIÊN CỨU CÔNG THỨC VỚI TRỢ GIÚP VI TÍNH

Phát triển thuốc với sự trợ giúp vi tính (Computer-Aided DrugDevelopment) là một lãnh vực mới xuất hiện trong ngành Dược trên thếgiới vào thập niên vừa qua, nổi bật nhất là sự áp dụng các phần mềmthông minh

2.4.1 Thiết kế công thức

Trang 17

Mô hình công thức: khảo sát các thành phần nguyên liệu trong công thức, đây là loại mô hình có ràng buộc Một công thức bào chế có thể được xem như một “hỗn hợp” có n thành phần với tỷ lệ x 1 , x 2 , và x n ; x 1 + x 2 + + x n = 1 và

0  x i  1 Không gian yếu tố được thiết kế như khoảng không gian bên trong của một hình có n đỉnh và (n-1) chiều để biểu thị mọi khả năngï phối hợp; thí dụ: hỗn hợp 2 thành phần là đường thẳng, hỗn hợp 3 thành phần là hình tam giác đều, hỗn hợp 4 thành phần là khối tứ diện Các mô hình công thức thông dụng: Simplex Lattice, Simplex Centroid

Mô hình quy trình: xem xét các điều kiện tiến hành, đây là loại mô hình không ràng buộc Mô hình yếu tố đầy đủ có ưu điểm là cho phép sự khảo sát ảnh hưởng của các yếu cũng như tương tác của chúng Tuy nhiên mô hình yếu tố đầy đủ cần có số thí nghiệm rất lớn khi số yếu tố tăng lên Một quy trình có f yếu tố với l mức đòi hỏi số thí nghiệm là l f Thí dụ: mô hình 2 yếu tố 2 mức: n

= 2 2 = 4; mô hình 3 yếu tố 2 mức: n = 2 3 = 8; mô hình 4 yếu tố 2 mức: n = 4 2 = 16 Mô hình phân đoạn cho phép giảm bớt số thí nghiệm mà vẫn khảo sát được sự ảnh hưởng của các yếu tố Các mô hình yếu tố phân đoạn được phân biệt bởi cách giải, viết tắt là Res (resolution) Các mô hình yếu tố phân đoạn hay gặp: D-Optimal, Taguchi OA [4]

Hình 2-2 Các mối liên quan nhân quả trong sản xuất dược phẩm

Thành phần công thức

Điều kiện sản xuất

Trang 18

2.4.2 Nghiên cứu nhân quả

Khám phá tri thức (knowledge discovery) là một kỹ thuật mới đang đượcáp dụng trong lãnh vực nghiên cứu thị trường, phân tích tài chính vànghiên cứu phát triển thuốc Trong Công nghiệp Dược, nó giúp cho nhàbào chế khám phá tri thức (khi còn ít kinh nghiệm) hoặc hiểu vấn đềsâu hơn (đối với tri thức hiện có) Trước đây các kỹ thuật khám phá trithức gồm có toán thống kê và mạng thần kinh Ngày nay, logic mờ -thần kinh có nhiều triển vọng hơn

Hình 2-3 Nguyên lý vận hành của phần mềm thông minh FormRules

Bộ hàm mờ Quy luật mờ

Đánh giá quy luật

W

Trang 19

Hình 2-4 Minh họa cấu trúc của mạng bộ nhớ liên hợp

Công cụ logic mờ thần kinh áp dụng mạng bộ nhớ liên hợp (AssociativeMemory Networks) có thể được xem là "hộp xám" Các bộ hàm logic-thần kinh từ đơn giản đến phức tạp bao gồm 2 thành phần (low, high), 3thành phần (low, medium, high) hay 5 thành phần (low, med-low,medium, med-high, high) Cấu trúc tổng quát của các quy luật cho bởiFormRules gồm có 2 phần: tiên đề và hệ quả Thí dụ:

IF A is low AND B is low THEN C is low (Confidence 1) or high (Confidence 2)

IF A is high AND B is low THEN C is low (Confidence 1) or high (Confidence 2)

Khi nghiên cứu nhân quả bởi phần mềm FormRules có các tùy chọn:Minimum Descriptor Length (MDL), Structural Risk Minimization(SRM) Các mô hình nhân quả được đánh giá bởi giá trị R2 luyện

2.4.3 Tối ưu hóa công thức

Việc tối ưu hóa công thức có liên quan đến 2 loại biến số độc lập (X = nhân) gồm các thành phần công thức/ điều kiện sản xuất, và biến số phụ thuộc (Y = quả) là các tính chất của sản phẩm Giả sử biến số phụ thuộc Y chỉ có một giá trị y, nhà bào chế có thể chọn các giá trị x i của biến số độc lập X sao cho

y được tối đa (maximum) hay tối thiểu (minimum) Trong thực tế mỗi sản phẩm có rất nhiều tính chất, tức biến phụ thuộc Y có nhiều giá trị y j Do đó, nhà bào chế phải tối ưu hóa nhiều biến số phụ thuộc (multiple optimization), tức là dung hòa các giá trị x 1 , x 2, x 3 sao cho các giá trị y 1 , y 2 , y 3 đạt được tối ưu

Trang 20

(optimum) thay vì tối đa hay tối thiểu Trước đây, việc tối ưu hóa thường được thực hiện bởi các phương pháp truyền thống như toán thống kê, đơn hình Việc tối ưu hóa truyền thống tuy đạt một số thành tựu song có nhiều giới hạn: chỉ phù hợp với dữ liệu đơn giản và tuyến tính; mỗi lần tối ưu hóa một biến độc lập; đòi hỏi có mô hình toán học rõ ràng Ngày nay, việc tối ưu hóa có thể được thực hiện bởi phần mềm thông minh với nhiều ưu thế: hữu hiệu với dữ liệu phức tạp hay phi tuyến; có thể tối ưu hóa cùng một lúc nhiều biến phụ thuộc; không cần mô hình toán vì mạng thần kinh có khả năng học (hay luyện) từ dữ liệu thực nghiệm và có khả năng dự đoán chính xác

Hình 2-5 Nguyên lý vận hành của phần mềm thông minh INForm

Mỗi mạng thần kinh nhân tạo được cấu tạo bởi nhiều trăm ngàn đơn vị liên kết được sắp xếp thành nhiều lớp Có nhiều cầu trúc mạng thần kinh đã được đề nghị trong đó cấu trúc mạng nhiều lớp (multilayer perceptron networks) là

Dữ liệu thực nghiệm

Mô hình nhân quả

Công thức tối ưu

Trang 21

thông dụng nhất, được xem là "hộp đen" Cấu trúc mạng nhiều lớp có một lớp vào, một hay nhiều lớp ẩn và một lớp ra Thông thường, cấu trúc mạng với một lớp ẩn được dùng trong việc mô hình và tối ưu hóa công thức bào chế.

Khi luyện mạng bởi phần mềm INForm có thể chọn:

- Các thuật toán lan truyền ngược Standard Incremental: dùng yếu tố

momen và tốc độ luyện, điều chỉnh trọng số sau khi mỗi mô hình

được luyện; Standard Batch: dùng yếu tố momen và tốc độ luyện, điều chỉnh trọng số sau khi tất cả mô hình được luyện; RPROP:

không dùng yếu tố momen và tốc độ luyện, luyện mạng nhanh nhất

nên được ấn định mặc nhiên; QuickProp: không cần yếu tố momen

mà chỉ dùng tốc độ luyện, có tính năng vừa luyện vừa rút kinh

nghiệm; Angle Driven Learning: dùng yếu tố momen và tốc độ luyện,

điều chỉnh trọng số trong quá trình luyện mạng

Hình 2-6 Minh họa cấu trúc của mạng đa lớp đơn giản

- Hàm truyền: ngoài hàm truyền tuyến tính (Linear) còn có hàm truyềnphi tuyến dạng sigmoid bất đối xứng (Asymmetric sigmoid) haysigmoid đối xứng (Symmetric sigmoid) và dạng hyperpol (Tanh =Hyperbolic tangent)

Trang 22

(a) (b)

Hình 2-7 Minh họa hàm truyền Sigmoid (a) và Tanh (b)

Nhược điểm của mạng thần kinh là có thể bị “luyện quá mức” Khi đómạng thần kinh tuy được luyện tốt nhưng nó dự đoán kém chính xác.Muốn tránh hiện tượng này người ta chia dữ liệu đầu vào làm nhómluyện và nhóm thử; mô hình từ nhóm luyện sẽ dự đoán nhóm thử Giátrị R2 luyện sẽ được dùng để đánh giá tính tương thích, thường  90% ;giá trị R2 thử sẽ được dùng để đánh giá khả năng dự đoán của mô hình,nên  70%

y: giá trị thực nghiệm

yâ: giá trị dự đoán nội (R 2 luyện) hoặc giá trị dự đoán chéo (R 2 thử)

Sự kết hợp mạng thần kinh và logic mờ làm tăng sự hiệu quả trong việc thiết lập mô hình nhân quả và dự đoán, đặc biệt đối dữ liệu phi tuyến và rất phức tạp, dữ liệu định tính (25 o C hay 80 o C) hay dữ liệu thiếu trị số (nhập số -99999 thay vì số 0) Thuật toán di truyền có khả năng tối ưu hóa dựa trên mô hình nhân quả nên nó được kết hợp chặt chẽ với mạng thần kinh Logic mờ làm

0

1

xy

e1

e1)x(f

1

x

y

j x j

e1

1)

yâ y 1

1

i i i

n 1

i i i2

Trang 23

hàm mục tiêu giúp cho việc tối ưu hóa có thể được thực hiện một cách dễ dàng và trực quan:

a b c d

Hình 2-8 Minh họa các hàm mục tiêu trong tối ưu hóa:

Tent (a), Up (b), Down (c) và Flat (d)

2.5 CƠ SỞ TOÁN THỐNG KÊ

2.5.1 Thẩm định quy trình định lượng

Một quy trình định lượng thường phải được thẩm định về độ tuyến tính,độ chính xác và độ đúng [2, 3]

Độ tuyến tính

Độ tuyến tính của một quy trình phân tích là khả năng tồn tại mộtkhoảng nồng độ mà trong khoảng đó kết quả đo được tỷ lệ trực tiếp vớinồng độ (lượng) cơ chất có trong mẫu thử Tính chất tuyến tính đượcbiểu thị bằng hệ số tương quan R2 Giá trị R2 càng gần 1 thì sự tuyếntính càng tốt

Độ chính xác

Trang 24

Độ chính xác (precision) là độ trùng hợp của các giá trị quan sát trongcùng điều kiện thực nghiệm Người ta phân biệt ba khái niệm: độ lặp lại(repeatability), độ chính xác trung gian (intermediate precision), độ saolại (reproducibility) Độ sao lại có mức độ cao nhất nên chỉ được ápdụng cho các phương pháp quy trình phân tích trong Dược điển Độchính xác thường được biểu thị bằng hệ số phân tán: CV ≤ 2%

Độ đúng

Độ đúng (accuracy) là độ trùng hợp giữa giá trị quan sát (O) với giá trịlý thuyết (E) Độ đúng thường được biểu thị bởi một trong các hình thức:

- Độ lệch thực nghiệm (experimental bias): ≤ 2%

- Tỷ lệ phục hồi (recovery ratio): 100 ± 2 %

2.5.2 So sánh độ hòa tan

Thử nghiệm độ hòa tan tại các thời điểm t (1, 2, 3, 6 và 12 giờ) của viêngliclazide 30 mg được điều chế với công thức tối ưu và so sánh với độhòa tan tại các thời điểm tương ứng của chế phẩm đối chiếu Diamicron

MR 30 mg (Servier, Pháp) Tính các giá trị thống kê f1 và f2:

f

5 2 t t 2

.

) (

log

100 R

T R

Trang 25

R t : độ hòa tan của thuốc đối chiếu tại thời điểm t

T t : độ hòa tan của thuốc thử tại thời điểm t

Nếu f1 < 15 thì độ hòa tan của thuốc thử và thuốc đối chiếu không khácnhau

Nếu f2 > 50 thì độ hòa tan của thuốc thử và thuốc đối chiếu tương tựnhau

3.5.3 Phân tích phương sai

Phương pháp phân tích phương sai hai yếu tố (không lặp) được áp dụngđể so sánh giá trị trung bình của tính chất sản phẩm:

- giữa các lô từ công thức tối ưu

- giữa kết quả lý thuyết và kết quả thực nghiệm

Từ kết quả phân tích phương sai hai yếu tố, nếu có bằng chứng p >  = 0,05 thì giá trị trung bình của tính chất sản phẩm trong các trường hợp nêu trên sẽ không khác nhau có ý nghĩa.

3 PHƯƠNG PHÁP

3.1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ

Các nguyên phụ liệu, hóa chất và dung môi, thiết bị bào chế, thiết bịkiểm nghiệm và phần mềm chuyên dụng dùng trong điều chế viên nén

Trang 26

gliclazide lần lượt được trình bày trong các Bảng 3-1, Bảng 3-2, Bảng

3-3, Bảng 3-4.

Bảng 3-1 Danh sách các nguyên liệu dùng trong điều chế viên Gliclazide

Tên hoạt chất và tá dược Tiêu chuẩn Nguồn gốc

BP 2001

BP 2001

BP 2001

Trung Quốc Đài Loan Mỹ Trung Quốc Trung Quốc

Bảng 3-2 Danh sách các hóa chất dùng trong kiểm nghiệm viên Gliclazide

Tinh khiết

Trung Quốc Trung Quốc Pháp

Trung Quốc Việt Nam

Bảng 3-3 Danh sách các phần mềm thiết kế và phần mềm thông minh

Design - Expert v6.06 (2002) Thiết kế mô hình Intelligensys Ltd., UK FormRules v3.02 (2004) Nghiên cứu nhân quả Intelligensys Ltd., UK INForm v3.3 (2004) Tối ưu hóa công thức Intelligensys Ltd., UK

Bảng 3-4 Danh sách các thiết bị bào chế và kiểm nghiệm

Trang 27

Máy dập viên xoay tròn JMD4 Ấn Độ

3.2 KIỂM NGHIỆM VIÊN GLICLAZIDE 30 mg

- Pha động: acetonitril-nước (43:57)

- Cột: 4 x 150 mm, nhồi pha tĩnh C8 (4 µm)

- Tốc độ dòng: 0,9 ml/ phút

- Lượng mẫu tiêm: 10 µl

- Detector: UV-VIS (230 nm)

- Dung dịch thử: Lấy 20 viên, tán thành bột mịn Cân một lượng bột viên (0,8

g) tương đương với 0,15 g giclazide khuấy từ trong 60 phút với 50 mlacetonitrile sau đó ly tâm 15 phút (tốc độ 4500 vòng/ phút), mang dungdịch trên đi lọc Lấy 0,5 ml dung dịch lọc pha loãng thành 50 ml bằng dd Atrong bình định mức (30 µg/ ml)

Trang 28

- Dung dịch chuẩn: Lấy 3 mg Gliclazide chuẩn hoà tan trong 1 ml

acetonitrile và pha loãng thành 100 ml bằng dd A trong bình định mức (30 µg/ ml)

Cách tính lượng Gliclazide trong một viên:

Ct = (St x Cc)/ Sc

P (mg) = (Ct x Mtb x 50 x 50)/ (Q x 0,5 x 1000)

S t , S c : diện tích đỉnh của mẫu thử và mẫu chuẩn

C t , C c : nồng độ giclazide mẫu thử và mẫu chuẩn tiêm vào cột (µg/ ml)

M tb : khối lượng trung bình của viên (mg).

P: hàm lượng giclazide trong một viên

Q: lượng mẫu thử cân để pha dung dịch thử (mg)

3.2.3 Độ hoà tan

Áp dụng phương pháp cánh khuấy với các điều kiện:

- Môi trường: hệ đệm HCl pH = 1,2 và đệm phosphate pH = 6,8

- Tốc độ quay: 50 vòng/ phút

- Thời điểm lấy mẫu: 1, 2, 3, 6, 12 giờ

- Thể tích lấy mẫu: 10 ml dung dịch sau đó bổ sung lại

Đo độ hấp thu của dung dịch lọc ở 2 bước sóng 226 nm và 290 nm Độ hấpthu chính xác được tính bằng cách lấy độ hấp thu 226 nm trừ đi độ hấp thu ởûbước sóng 290 nm Nồng độ hoạt chất phóng thích ở mỗi thời điểm được xácđịnh dựa trên đường chuẩn đã được xây dựng trước

Trang 29

Tính phần trăm hoạt chất phóng thích tại mỗi thời điểm:

- Trong vòng 2 giờ đầu:

Q = [(A x 0,75 x 160)/ (B x m x 30)]100

- Từ 3 giờ đến 12 giờ:

Q = [(A x 0,99 x 160)/ (B x m x 30)]100

Q: Độ hòa tan % của viên gliclazide

m: khối lượng mẫu (mg)

A: độ hấp thu

B: hệ số góc phương trình đường chuẩn

3.3 THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG

3.3.1 Chuẩn bị dung dịch phân tích

Ở môi trường acid HCl pH = 1,2

Dung dịch A (ddA): Pha loãng 9 ml HCl đậm đặc với nước vừa đủ 1000

ml thu được 1l ddA có pH = 1,2 ( kiểm tra lại bằng pH kế)

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 5 mg gliclazide chuẩn Hoà tan

với 5 ml MeOH trong bình định mức 100 ml Lắc kỹ, thêm ddA tới vạch,thu được dung dịch cái (ddc) 50 μg/ ml Lấy 10ml ddc cho vào bình địnhmức 50 ml, thêm ddA tới vạch, thu được dung dịch chuẩn 10 μg/ ml

viên Sau đó nghiền các viên này bằng cối chày, nghiền trộn kỹ cho

Trang 30

đến khi thu được bột mịn, đồng nhất Cân chính xác khoảng một lượngbột bằng 1/ 6 khối lượng trung bình của một viên, cho vào bình địnhmức 100 ml Hoà tan với 5 ml MeOH, lắc kỹ, sau đó điền ddA tới vạch.Lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu Lấy 10 ml dịch lọc cho vào bình định mức

50 ml, thêm từ từ ddA tới vạch, thu được một dung dịch thử chứaGliclazide nồng độ xấp xỉ 10 μg/ ml

Ở môi trường đệm phosphate pH = 6,8

được dung dịch X Hòa 250 ml dung dịch X với 750 ml ddA vừa pha ở

trên, thu được ddB có pH = 6,8 (kiểm tra lại bằng pH kế)

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 10 mg Gliclazide chuẩn Hoà

tan với 10 ml MeOH trong bình định mức 100 ml Lắc kỹ, thêm ddB tớivạch, thu được dung dịch cái (ddc) 100 μg/ ml Lấy 9ml ddc cho vàobình định mức 50 ml, thêm ddB tới vạch, thu được dung dịch chuẩn 18μg/ ml

Dung dịch thử: Cân 20 viên thuốc, tính khối lượng trung bình của một

viên Sau đó nghiền các viên này bằng cối chày, nghiền trộn kỹ chođến khi thu được bột mịn, đồng nhất Cân chính xác khoảng một lượngbột bằng 1/3 khối lượng trung bình của một viên, cho vào bình định mức

100 ml Hoà tan với 10 ml MeOH, lắc kỹ, sau đó điền ddB tới vạch Lọc,bỏ 20 ml dịch lọc đầu Lấy 9 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml,thêm từ từ ddB tới vạch, thu được một dung dịch thử chứa Gliclazidenồng độ xấp xỉ 18 μg/ ml

Trang 31

3.3.2 Thẩm định quy trình định lượng

Độ tuyến tính

Ở môi trường acid HCl pH = 1,2: Chuẩn bị một dãy gam mẫu gliclazide

chuẩn có nồng độ thay đổi như sau:

2 g/ ml, 6 g/ ml, 10 g/ ml, 14 g/ ml, 18 g/ ml, 24 g/ ml

Ở môi trường đệm phosphate pH = 6,8: Chuẩn bị một dãy gam mẫu gliclazide

chuẩn có nồng độ thay đổi như sau:

Ở môi trường acid HCl pH = 1,2: Chuẩn bị ba mẫu thử có nồng độ

Gliclazide khoảng 10 μg/ml Sau đó lần lượt thêm vào tương ứng 80%,100%, 120% lượng gliclazide chuẩn vào các mẫu thử có nồng độgliclazide tương đương khoảng 10 μg/ ml

Trang 32

Ở môi trường đệm phosphate pH = 6,8: Chuẩn bị ba mẫu thử có nồng

độ Gliclazide khoảng 15 μg/ ml Sau đó lần lượt thêm vào tương ứng80%, 100%, 120% lượng Gliclazide chuẩn vào các mẫu thử có nồng độGliclazide tương đương khoảng 15 μg/ ml

3.4 ĐIỀU CHẾ VIÊN GLICLAZIDE 30 mg

3.4.1 Thành phần công thức

Công thức thăm dò của viên nén gliclazide gồm các thành phần nhưgliclazide, polymer tạo tác dụng phóng thích kéo dài, microcrystallinecellulose, Mg stearate và aerosil Công thức của 1 viên và 1 lô 3000

viên được trình bày trong Bảng 3-5.

Bảng 3-5 Thành phần công thức viên nén gliclazide 30 mg

3.4.2 Quy trình điều chế

Viên nén phóng thích kéo dài gliclazide 30 mg được điều chế bằngphương pháp dập thẳng trải qua 3 bước: trộn các nguyên liệu (trừ Mgstearate), trộn thêm tá dược Mg stearate, dập viên gliclazide 30 mg

Trang 33

(điều chỉnh độ cứng khoảng 90-110 N) Quy trình điều chế viên nén

phóng thích kéo dài gliclazide 30 mg được trình bày trong Sơ đồ 3-1.

3.5 NGHIÊN CỨU CÔNG THỨC VỚI TRỢ GIÚP VI TÍNH

3.5.1 Thiết kế mô hình công thức

Phần mềm: Design-Expert v6.06 (Stat-Ease Inc., USA).

Mô hình: D-Optimal gồm 14 công thức.

Biến độc lập:

- x1: lượng Polymer I (mg): 3 mức (18, 22 và 24)

- x2: lượng Polymer II (mg): 3 mức (0,4 và 8)

- x3: lượng aerosil (mg): 2 mức (0,32 và 0,8)

Biến phụ thuộc:

- y1: độ hòa tan 1 giờ

- y2: độ hòa tan 2 giờ

- y3: độ hòa tan 3 giờ

- y4: độ hòa tan 6 giờ

- y5: độ hòa tan 12 giờ

Trộn 8 phút

Trộn 2 phút

gliclazide, Polymer I,

Polymer II

Hỗn hợp nguyên liệu đầu

Hỗn hợp nguyên liệu sau cùng

Mg stearate

Viên nén gliclazide

Dập viên

Hình 3-1 Quy trình điều chế

viên nén gliclazide

Trang 34

3.5.2 Nghiên cứu liên quan nhân quả

Dữ liệu đầu vào: Dữ liệu thực nghiệm và bào chế từ mô hình công

thức

Phần mềm: FormRules v3.02 (Intelligensys Ltd., UK)

Tùy chọn luyện mạng: Structural Risk Minimization

Đánh giá mô hình nhân quả: giá trị R2 luyện

Kết quả nghiên cứu nhân quả:

- Mối liên quan định tính (xu hướng)

- Mối liên quan định lượng (quy luật)

- Biểu đồ liên quan 3 chiều

3.5.3 Tối ưu hóa công thức

Dữ liệu đầu vào: Dữ liệu thực nghiệm và bào chế từ mô hình công

thức

Phần mềm: INForm v3.3 (Intelligensys Ltd., UK)

Thông số luyện mạng:

- Nhóm thử

- Thuật toán lan truyền ngược

- Hàm truyền

Đánh giá mô hình nhân quả: giá trị R2 luyện và giá trị R2 thử

Điều kiện tối ưu hóa

Trang 35

- Ràng buộc đối với xi

- Trọng số đối vối yi

- Hàm mục tiêu cho yi

Kết quả tối ưu hóa

- Giá trị tối ưu của thành phần công thức (xi)

- Giá trị dự đoán của tính chất sản phẩm (yâi)

Thực nghiệm kiểm chứng

- Điều chế 2 lô viên gliclazide với công thức tối ưu

- Kiểm nghiệm viên gliclazide từ 2 lô tối ưu

- Phân tích phương sai 2 yếu tố (so sánh nhiều giá trị trung bình)

Quá trình thiết kế và tối ưu hóa công thức viên Gliclazide 30 mg gồm 6

giai đoạn chính được tóm tắt theo Sơ đồ 3-2.

6 Kiểm nghiệm sản phẩm tối ưu hóa

ế sản ph ẩm th iết ke

5 Đ iều ch

ế s ản ph ẩm to

ái ư

u h óa

3 Kiểm nghiệm sản phẩm thiết kế

KIỂM NGHIỆM

VI TÍNH

Trang 36

Sơ đồ 3-2 Quá trình thiết kế và tối ưu hóa công thức

4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1 THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG

4.1.1 Độ tuyến tính

Ở môi trường acid HCl pH = 1,2

Kết quả thẩm định về độ tuyến tính giữa nồng độ và độ hấp thu của

dung dịch gliclazide chuẩn ở pH = 1,2 được ghi trong Bảng 4-1.

Bảng 4-1 Tương quan giữa độ hấp thu và nồng độ gliclazide chuẩn (pH = 1,2)

Ngày đăng: 22/10/2017, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w