Bệnh viêm khớp là một trong những bệnh lý thường gặp nhất trên thế giới 13. Người ta ước tính viêm khớp là căn bệnh xảy ra ở 1 10 dân số thế giới, đặc biệt ở những người cao tuổi (chiếm tỷ lệ cao nhất cả ở các nước phát triển và đang phát triển) 7, 26. Bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi với triệu chứng đau nhức âm ỉ kéo dài, khó khăn trong vận động, trong đó không ít những bệnh nhân trở thành tàn phế 7. Nhóm bệnh lý này gắn liền với thực tế như nghỉ việc, giảm năng suất lao động, hạn chế hoạt động hàng ngày và giảm chất lượng cuộc sống của con người. Trong tương lai tỷ lệ người mắc bệnh về khớp ngày càng có xu hướng gia tăng vì tuổi thọ của con người ngày càng cao 7, 26. Việc điều trị chủ yếu dùng các thuốc: giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAIDs). Nhưng trở ngại lớn nhất của NSAIDs là gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, nhất là ở bệnh nhân lớn tuổi, có dùng thuốc kháng đông hoặc tiền sử bị loét đường tiêu hóa…30, 34. Mặt khác, những thuốc này chỉ giúp giảm triệu chứng nhưng không cải thiện được bệnh, khi đó bệnh dần dần nặng thêm 34. Ngày nay, việc nghiên cứu các thuốc để điều trị bệnh này không những làm giảm sự đau đớn cho bệnh nhân mà còn gián tiếp thúc đẩy kinh tế phát triển nhờ tăng sức lao động cho xã hội 7. Ngoài ra, việc nghiên cứu tìm ra các thuốc điều trị viêm khớp còn giúp chúng ta hiểu rõ cơ chế bệnh lý của bệnh khớp và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển những thuốc đặc trị hơn. Trên một số nghiên cứu người ta nhận thấy một trong những nguyên nhân bệnh là do sự thiếu hụt về glucosamin và chondroitin dẫn đến sụn bị ăn mòn gây ra viêm khớp 40. Trong những năm gần đây glucosamin và chondroitin sulfat được dùng rộng rãi điều trị các bệnh thấp khớp ở Mỹ, Châu Âu 34. Chúng góp phần điều trị hiệu quả và cải thiện tốt tình trạng bệnh vì glucosamin và chondroitin sulfat là những thành phần cấu trúc của sụn khớp 34, 40, 41. Ở nước ta, các thuốc chứa glucosamin và chondroitin sulfat được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh khớp hiệu quả với rất nhiều biệt dược như: Bosamin, Glutin, ArthriFlex, Oztis, Glucoroitin BiFlex, Gluconcap, Ostoflex …,nhưng vẫn phải nhập ngoại. Nghiên cứu bào chế là công việc thường xuyên và cũng là những thử thách đối những nhà bào chế bởi một công thức sản phẩm, ngoài hoạt chất còn có những thành phần tá dược khác nhau điều kiện sản xuất thường là những yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm 12. Theo truyền thống, công thức thuốc được thành lập theo kinh nghiệm hay tối ưu hóa bằng phương pháp toán thống kê. Gần đây, trên thế giới có xu hướng nghiên cứu công thức thuốc mới với phần mềm thông minh như sự kết hợp DesignExpert (thiết kế) với INForm (tối ưu hóa). Việc nghiên cứu và phát triển thuốc thông qua con đường thiết kế (bằng vi tính) và tối ưu hóa (bằng phần mềm thông minh) không những tiết kiệm được thời gian và công sức, dữ liệu thực nghiệm có thể thu thập được một cách khoa học và hệ thống mà còn góp phần nâng cao chất lượng của các sản phẩm 12. Nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu về thuốc điều trị bệnh khớp phục vụ sức khỏe cho nhân dân, giảm giá thành so với những thuốc nhập ngoại, và theo đề nghị của công ty TNHH Dược Phẩm Việt Phúc, mục tiêu của đề tài: “Thiết kế và tối ưu hoá công thức viên nang chứa glucosamin và chondroitin sulfat” với các mục tiêu cụ thể sau: 1. Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng glucosamin sulfat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao. 2. Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng chondroitin sulfat bằng phương pháp chuẩn độ đo độ đục. 3. Thiết kế và tối ưu hoá công thức viên nang chứa glucosamin sulfat và chondroitin sulfat. 4. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp kiểm nghiệm viên nang chứa glucosamin sulfat và chondroitin sulfat.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này đã được thực hiện trong thời gian từ ngày 15 tháng 4 năm 2006 đến ngày 20 tháng 7 năm 2006 dưới sự hướng dẫn của TS Huỳnh Văn Hóa – Phó chủ nhiệm bộ môn Bào Chế Phần “Thiết kế và tối ưu hoá” được thực hiện tại phân môn Vi Tính Ứng Dụng - Khoa Dược – Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh; phần “Bào chế và kiểm nghiệm” được thực hiện tại Công ty TNHH Dược phẩm Việt Phúc – Cần Thơ.
Xin kính gởi đến Thầy Huỳnh Văn Hóa lòng biết ơn sâu sắc nhất về sự quan tâm hướng dẫn và tận tình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp cho khoá luận có thể được thực hiện và hoàn thành tốt đẹp.
Chân thành biết ơn Ban Giám đốc Công ty TNHH Dược phẩm Việt Phúc, đặc biệt là DS Vương Hữu Phước – Giám đốc Công ty về sự tài trợ và tạo điều kiện thuận lợi, cùng các anh chị trong công ty về sự tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Trân trọng biết ơn PGS.TS Lê Quan Nghệm đã dành thời gian quý báu để đọc và nhận xét giúp khóa luận hoàn chỉnh hơn.
Xin cảm ơn thầy PGS.TS Đặng Văn Giáp đã giúp em thực hiện phần
“Thiết kế và tối ưu hoá công thức”, cùng các anh chị trong phân môn Vi
Trang 2Tính Ứng Dụng – Khoa Dược - Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh.
Xin cảm ơn Thầy Cô và các anh chị: DS Phạm Đình Duy; DS Cao Thị Thanh Thảo - Bộ Môn Bào Chế đã giúp đỡ và động viên em hoàn thành khoá luận này.
Vô cùng biết ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban Chủ nhiệm Khoa Dược và sự tận tâm giáo dục đào tạo của Quý Thầy Cô trong suốt khóa học
Chân thành cảm ơn các bạn cùng lớp D2001 về sự quan tâm, động
viên và nhiệt tình giúp đỡ, cùng chia sẻ trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
Lê Thị Thuỳ Linh
Trang 3Chương 2 TỔNG QUAN
2.4 Nghiên cứu phát triển sản xuất thuốc 22
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP
3.4.1 Thẩm định qui trình định lượng glucosamin sulfat 383.4.2 Thẩm định qui trình định lượng natri chondroitin
sulfat
40
3.6 Thiết kế và tối ưu hoá bằng phầm mềm thông
minh
44
Trang 43.7 Thực nghiệm kiểm chứng 45
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.2.1 Thẩm định qui trình định lượng glucosamin sulfat 494.2.2 Thẩm định quy trình định lượng natri chondroitin
sulfat
52
4.5.3 Thực nghiệm kiểm chứng công thức tối ưu 63
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3-1 Danh sách các nguyên liệu sử dụng trong điều chế viên
Bảng 3-2 Danh sách các hoá chất/ dung môi sử dụng trong kiểm
Bảng 3-3 Danh sách các thiết bị dùng trong điều chế 29Bảng 3-4 Danh sách các thiết bị dùng trong kiểm nghiệm 29
Bảng 3-6 Tóm tắt quá trình thiết kế và tối ưu hóa công thức 44Bảng 4-1 Tính hệ số F theo chuẩn chondroitin sulfat C 48Bảng 4-2 Kết quả định lượng natri chondroitin sulfat trên nguyên liệu
bằng phương pháp chuẩn độ đo độ đục 49Bảng 4-3 Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống của qui trình định
lượng glucosamin sulfat kali chlorid bằng phương pháp HPLC
49Bảng 4-4 Sự tương quan giữa diện tích đỉnh hấp thu và nồng độ
glucosamin sulfat kali chlorid của các mẫu chuẩn 50Bảng 4-5 Kết quả khảo sát độ chính xác của phương pháp định lượng
Bảng 4-6 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp định lượng
Bảng 4-7 Kết quả khảo sát tính tuyến tính của phương pháp chuẩn độ
Bảng 4-8 Kết quả khảo sát độ chính xác của phương pháp định lượng
Trang 6Bảng 4-9 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp định lượng natri
Bảng 4-11 Sự phụ thuộc giữa CV% theo thời gian trộn nguyên liệu 56
Bảng 4-13 Dữ liệu kiểm ngiệm của viên nang theo thiết kế 58Bảng 4-14 Dữ liệu bào chế và kiểm nghiệm làm đầu vào cho INForm
59Bảng 4-15 Ảnh hưởng của nhóm thử trên giá trị R2 luyện và R2 thử 60Bảng 4-16 Ảnh hưởng của thuật toán trên giá trị R2 luyện và R2 thử 60Bảng 4-17 Ảnh hưởng của hàm truyền trên giá trị R2 luyện va R2ø thử
61Bảng 4-18 Thành phần công thức tối ưu của viên nang glucosamin và
Bảng 4-19 Các giá trị thực nghiệm và giá trị lý thuyết của tính chất
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2-2 Cấu trúc phân tử glucosamin sulfat kali chlorid 12Hình 2-3 Cấu trúc phân tử glucosamin sulfat natri chlorid 13Hình 2-4 Cấu trúc hoá học của natri chondroitin sulfat 16Hình 2-5 Cấu trúc chung của chondroitin sulfat 16Hình 2-6 Các mối liên quan nhân quả trong nghiên cứu và phát triển
Trang 7Hình 2-7 Nguyên lý vận hành của phần mềm thông minh INForm 25Hình 2-8 Minh họa cấu trúc của mạng đa lớùp đơn giản 26Hình 2-9 Minh họa hàm truyền Sigmoid (a) và Tanh (b) 26Hình 2-10 Minh họa các hàm mục tiêu trong tối ưu hóa 27Hình 3-1 Máy chuẩn độ điện thế đo độ đục titrino 30
Hình 4-1 Đồ thị biểu diễn sự liên quan tuyến tính giữa diện tích đỉnh và
Hình 4-2 Đồ thị biểu diễn liên quan tuyến tính giữa hàm lượng và thể
Hình 4-3 Sự phụ thuộc giữa CV% và thời gian trộn nguyên liệu 56Hình 4-4 Sắc ký đồ của glucosamin sulfat kali chlorid chuẩn đối chiếu
65Hình 4-5 Sắc ký đồ của glucosamin sulfat kali chlorid thử 65
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3-1 Qui trình điều chế viên nang glucosamin và chondroitin
Sơ đồ 3-2 Quá trình thiết kế và tối ưu hóa công thức 45
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 8Bệnh viêm khớp là một trong những bệnh lý thường gặp nhất trên thếgiới [13] Người ta ước tính viêm khớp là căn bệnh xảy ra ở 1/ 10 dân sốthế giới, đặc biệt ở những người cao tuổi (chiếm tỷ lệ cao nhất cả ở cácnước phát triển và đang phát triển) [7, 26] Bệnh thường gặp ở ngườitrên 50 tuổi với triệu chứng đau nhức âm ỉ kéo dài, khó khăn trong vậnđộng, trong đó không ít những bệnh nhân trở thành tàn phế [7] Nhómbệnh lý này gắn liền với thực tế như nghỉ việc, giảm năng suất laođộng, hạn chế hoạt động hàng ngày và giảm chất lượng cuộc sống củacon người Trong tương lai tỷ lệ người mắc bệnh về khớp ngày càng có
xu hướng gia tăng vì tuổi thọ của con người ngày càng cao [7, 26]
Việc điều trị chủ yếu dùng các thuốc: giảm đau, kháng viêm khôngsteroid (NSAIDs) Nhưng trở ngại lớn nhất của NSAIDs là gây tác dụngphụ trên đường tiêu hóa, nhất là ở bệnh nhân lớn tuổi, có dùng thuốckháng đông hoặc tiền sử bị loét đường tiêu hóa…[30, 34] Mặt khác,những thuốc này chỉ giúp giảm triệu chứng nhưng không cải thiện đượcbệnh, khi đó bệnh dần dần nặng thêm [34]
Ngày nay, việc nghiên cứu các thuốc để điều trị bệnh này không nhữnglàm giảm sự đau đớn cho bệnh nhân mà còn gián tiếp thúc đẩy kinh tếphát triển nhờ tăng sức lao động cho xã hội [7] Ngoài ra, việc nghiêncứu tìm ra các thuốc điều trị viêm khớp còn giúp chúng ta hiểu rõ cơchế bệnh lý của bệnh khớp và tạo điều kiện thuận lợi để phát triểnnhững thuốc đặc trị hơn Trên một số nghiên cứu người ta nhận thấy
Trang 9một trong những nguyên nhân bệnh là do sự thiếu hụt về glucosaminvà chondroitin dẫn đến sụn bị ăn mòn gây ra viêm khớp [40].
Trong những năm gần đây glucosamin và chondroitin sulfat được dùngrộng rãi điều trị các bệnh thấp khớp ở Mỹ, Châu Âu [34] Chúng gópphần điều trị hiệu quả và cải thiện tốt tình trạng bệnh vì glucosamin vàchondroitin sulfat là những thành phần cấu trúc của sụn khớp [34, 40,41]
Ở nước ta, các thuốc chứa glucosamin và chondroitin sulfat được sửdụng rộng rãi để điều trị các bệnh khớp hiệu quả với rất nhiều biệtdược như: Bosamin, Glutin, ArthriFlex, Oztis, Glucoroitin Bi-Flex,Glucon-cap, Ostoflex …,nhưng vẫn phải nhập ngoại
Nghiên cứu bào chế là công việc thường xuyên và cũng là những thửthách đối những nhà bào chế bởi một công thức sản phẩm, ngoài hoạtchất còn có những thành phần tá dược khác nhau/ điều kiện sản xuấtthường là những yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm [12].Theo truyền thống, công thức thuốc được thành lập theo kinh nghiệmhay tối ưu hóa bằng phương pháp toán thống kê Gần đây, trên thế giớicó xu hướng nghiên cứu công thức thuốc mới với phần mềm thôngminh như sự kết hợp Design-Expert (thiết kế) với INForm (tối ưu hóa).Việc nghiên cứu và phát triển thuốc thông qua con đường thiết kế(bằng vi tính) và tối ưu hóa (bằng phần mềm thông minh) không nhữngtiết kiệm được thời gian và công sức, dữ liệu thực nghiệm có thể thu
Trang 10thập được một cách khoa học và hệ thống mà còn góp phần nâng caochất lượng của các sản phẩm [12].
Nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu về thuốc điều trị bệnh khớp phục vụsức khỏe cho nhân dân, giảm giá thành so với những thuốc nhập ngoại,và theo đề nghị của công ty TNHH Dược Phẩm Việt Phúc, mục tiêu củađề tài:
“Thiết kế và tối ưu hoá công thức viên nang chứa glucosamin và chondroitin sulfat”
với các mục tiêu cụ thể sau:
1 Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng glucosamin sulfatbằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
2 Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng chondroitin sulfatbằng phương pháp chuẩn độ đo độ đục
3 Thiết kế và tối ưu hoá công thức viên nang chứa glucosamin sulfat vàchondroitin sulfat
4 Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp kiểm nghiệm viênnang chứa glucosamin sulfat và chondroitin sulfat
2 TỔNG QUAN
2.1 DẠNG BÀO CHẾ VIÊN NANG
Trang 112.1.1 Khái niệm tổng quát
Viên nang là dạng thuốc phân liều rắn, thành phần gồm dược chất được chứa trong một lớp vỏ gọi là nang (capsule) [3, 31, 32] Viên nang thường được dùng đường uống, đôi khi dùng đặt trực tràng, âm đạo [2] Tuỳ theo thể chất của vỏ nang, viên nang được chia thành viên nang cứng và nang mềm [3, 6, 31, 35]
Viên nang cứng là dạng thuốc rắn có thành phần gồm dược chất được đóng trong một vỏ nang [6, 30, 35, 36] Dược chất bên trong có thể ở dạng rắn như bột thuốc, cốm, vi hạt, vi nang và cũng có thể ở dạng lỏng[6, 9, 50].
- Sự phối hợp này có thể giúp cách ly các thành phần tương kỵ hoặc điều chế viên phóng thích kéo dài bằng cách phối hợp các
vi hạt hoặc vi nang phóng thích dược chất tại những thời điểm và
vị trí khác nhau trong đương tiêu hoá dễ dàng.
- Viên nang là dạng thường được lựa chọn khi thử nghiệm dược chất mới do việc đóng thuốc vào nang dễ dàng.
Trang 12- Viên nang tương đối dễ nghiên cứu xây dựng công thức
- Dễ triển khai ở các qui mô khác nhau.
- Sinh khả dụng viên nang cao hơn so với viên nén do khối thuốc trong nang không bị nén chặt nên viên dễ rã hơn viên nén.
Nhược điểm [3, 25]
- Giá thành cao, dễ giả mạo hoặc thay đổi dược chất bên trong nếu không có biện pháp phòng ngừa chặt chẽ.
- Bảo quản khó, đòi hỏi điều kiện chống ẩm, chống nóng.
2.1.2 Thành phần viên nang
Vỏ nang
Vỏ nang có nhiều cỡ nang khác nhau Vỏ nang cấu tạo gồm hai phần : nắp nang và thân nang, có các khoá nang giữ cho nang khỏi bung ra sau khi đóng thuốc [3, 6, 22, 25]
Thành phần vỏ nang chủ yếu là gelatin, chất màu, chất cản quang (titan dioxyd); chất bảo quản (các paraben)…[6]
Điều kiện môi trường tối ưu cho bảo quản vỏ nang là độ ẩm tương đối: 35 - 50%, nhiệt độ 5 - 25 o C Độ ẩm vỏ nang 12,5% - 15% [6, 22].
Dược chất
Trang 13Dược chất trong nang có thể ở nhiều dạng khác nhau như: hỗn hợp bột thuốc, cốm thuốc, vi nang, viên nén [3, 6, 22, 31].
Khối thuốc đóng vào nang phải có 2 tính chất cơ bản [3, 6]:
- Độ trơn chảy.
- Tính chịu nén
Khối thuốc trong nang nên có hàm lượng lớn hơn 10 mg Cần lưu ý các dược chất có tính hút ẩm cao có khả năng làm mềm vỏ nang, các dược chất có tính kiềm cao hoặc acid cao cũng có thể làm hỏng vỏ nang [6].
Các tá dược
Các tá dược thường dùng để điều chế khối thuốc đóng nang bao gồm:
Tá dược độn: lactose, tinh bột (tinh bột bắp), dicalci phosphat,
cellulose vi tinh thể (avicel) [3, 6, 31]
Tá dược trơn: làm tăng độ chảy của hạt vào nang, làm giảm sai số
khối lượng của nang, một số tá dược thường dùng như: magnesi stearat, talc, tinh bột bắp, aerosil [6, 36].
Tá dược chống dính: Các tá dược chống dính vừa có tác dụng làm
tăng độ chảy vừa tránh sự kết dính của khối bột lên các bề mặt kim loại, một số tá dược như: talc, aerosil…[22, 25]
Tá dược rã: Trong trường hợp có xát hạt, có nén ép thì tá dược rã
giúp thuốc phóng thích nhanh, một số tá dược rã thường được
Trang 14dùng như: tinh bột, natri starch glycolat Trong trường hợp máy đóng bột không nén vào nang có thể không cần thiết có tá dược rã [3, 6].
Chất gây thấm: trong trường hợp dược chất sơ nước, có thể thêm
các chất diện hoạt như natri lauryl sulfat, natri docusat hoặc tween để giúp bề mặt tiểu phân dược chất thấm ướt nhanh [3, 6].
2.1.3 Thiết lập công thức [3, 22, 25]
Khi xử lý bột lúc trộn và đóng nang có 2 vấn đề cần lưu ý:
- Độ chảy của hỗn hợp bột sử dụng cho đóng nang.
- Sự tương kỵ vật lý giữa hoạt chất, tá dược và vỏ nang.
Để thiết lập một công thức có nhiều thành phần dược chất, cần tập hợp các thông tin cần thiết sau đây:
1 Loại thiết bị đóng nang nào sử dụng.
2 Tính nhạy cảm của dược chất đối với ẩm.
3 Hàm lượng hoạt chất trong 1 viên
4 Cỡ hạt.
5 Hình dạng tinh thể dược chất.
6 Độ tan của thuốc trong nước.
7 PH của dung dịch.
8 Tính thấm nước.
9 Độ chảy của khối thuốc.
10 Tính bám dính trên bề mặt kim loại.
Trang 1511 Tỉ trọng của khối bột thuốc đóng nang.
12 Tính tương hợp của dược chất với tá dược được chọn
13 Các thông tin về điều kiện sản xuất.
14 Giá thành.
2.1.4 Qui trình điều chế viên nang [6]
Qui trình điều chế viên nang gồm các giai đoạn được tóm tắt theo
sơ đồ 2-1 sau đây :
Vỏ nang: do nhà sản xuất cung cấp.
Điều chế hỗn hợp bột thuốc
Điều chế hỗn hợp bột thuốc trong sản xuất viên nang cũng giống như điều chế trong sản xuất viên nén [22] Bột thuốc trước khi đi
Đóng nang
Vỏ nang Điều chế hỗn
hợp bột thuốc
Thành phẩm
Hoàn thiện Đóng gói
Sơ đồ 2-1 Qui trình điều chế viên nang Nguyên
liệu
Trang 16đóng nang, ngoài việc kiểm tra định tính, định lượng, xác định độ ẩm v.v [2] phải được kiểm tra thêm các chỉ tiêu kỹ thuật:
- Phân bố cỡ hạt: tỉ lệ bột qua lưới 0,25 mm khoảng 20% [25] Khi tỉ lệ bột mịn trong hỗn hợp bột thuốc vượt quá 40% có hiện tượng tốc độ chảy giảm đột ngột [12].
- Góc nghỉ của khối bột: 25 - 30 o [3, 6].
- Tỉ trọng biểu kiến của bột: tỉ số nén phải < 21% [22, 25].
- Tốc độ chảy của bột: phù hợp với tốc độ chảy của máy đóng nang.
Có 3 phương pháp điều chế hỗn hợp thuốc đóng nang:
- Xát hạt ướt
- Xát hạt khô.
- Trộn đóng thẳng.
Đóng nang [3, 6]
Qui trình đóng nang phải trải qua 7 công đoạn sau đây:
Nạp nang định hướng nang chỉnh hướng nang tách nang
tháo nang đóng nắp nang đóng thuốc vào nang
Trang 172.1.5 Thiết bị [3, 6, 31, 32, 36, 37]
Trong sản xuất có thể sử dụng các máy đóng nang thủ công, bán tự động và máy đóng nang tự động tuỳ theo qui mô sản xuất khác nhau.
Máy đóng nang thủ công
Máy đóng nang thủ công dùng trong sản xuất qui mô nhỏ Máy đóng nang thủ công có nhiều kích cỡ và năng suất khác nhau.
Máy đóng nang bán tự động
Nguyên tắc đóng thuốc vào nang: Khối thuốc ra khỏi phễu tiếp liệu
nhờ một vít ép bột có trong phễu Vít ép bột chỉ đưa bột ra khỏi phễu chứ không ép bột vào nang Sự đóng nang chủ yếu dựa vào nguyên tắc thể tích.
Khối thuốc đóng vào nang được kiểm soát bởi tốc độ quay của mâm.
Trang 18Hình 2-1 Máy đóng nang bán tự động.
Máy đóng nang tự động
Có 2 kiểu:
- Kiểu đóng thuốc bằng vít phân liều (Dosator): Vít phân liều có
cấu tạo là một ống hình trụ, bên trong có một piston có thể di chuyển được Độ cao của piston có thể điều chỉnh để có thể lấy được một thể tích bột nhất định.
- Kiểu đóng thuốc bằng đĩa phân liều (dosing disk): Khối bột sau
khi chảy ra khỏi phễu tiếp liệu sẽ được trải thành một lớp mỏng với một bề dày ổn định trên một đĩa quay được gọi là đĩa phân liều Đĩa phân liều có lỗ có đường kính tương ứng với đường kính trong của vỏ nang Khi đĩa xoay ngang qua vị trí đóng thuốc, khối bột sẽ được nén để tạo thành một khối cứng.
Điều kiện làm việc cho các loại máy đóng nang là nhiệt độ 20-25 o C, độ ẩm tương đối 35-55% [22, 25].
Trang 192.1.6 Chỉ tiêu kiểm nghiệm viên nang
Thông thường các chỉ tiêu kiểm nghiệm của viên nang gồm có: tínhchất cảm quan, độ đồng đều khối lượng, độ rã, độ hoà tan, độ đồngđều hàm lượng (nếu hàm lượng hoạt chất ≤ 2% hay 2 mg), định tính,định lượng, và tốc độ phóng thích hoạt chất… [3, 5]
2.2 NGUYÊN LIỆU
2.2.1 Glucosamin sulfat
Glucosamin dạng muối sulfat có 2 dạng:
- Glucosamin sulfat kali chlorid.
- Glucosamin sulfat natri chlorid.
2.2.1.1 Công thức hoá học [46, 48, 49]
Glucosamin sulfat kali cholid
CTPT: (C 6 H 14 NO 5 ) 2 SO 4 2KCl