Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu vê ngôn ngữ là tài sản chung Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đợc biểu hiện qua những phơng diện nào?. Bài tập 2 - Tác giả sắp xếp từ ngữ theo
Trang 1Tiết 1-2 Ngày soạn: …-…-…
vào phủ chúa trịnh
- Lê Hữu Trác -
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng nh thái độ trớc hiện thực
và ngòi bút kí sự chân thự, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cungcách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
2 Kĩ năng: Biết cách đọc hiểu một tác phẩm văn học thuộc thể kí
3 Thái độ: Biết trân trọng một ngời vừa có tài năng vừa có nhân cách nh Lê Hữu Trác
- Gọi học sinh đọc phần tiểu dẫn
Sau đó yêu cầu nêu nội dung chính
Trang 2* Hoạt động 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc một
số đoạnsau đó giải thích từ khó
* Hoạt động 3
- Quang cảnh và cuộc sống đầy uy
quyền của chúa Trịnh đợc tác giả
miêu tả nh thế nào?
( HS chia nhóm nhỏ theo bàn, trao
đổi thảo luận, phát biểu)
đa thoang thoảng mùi hơng”
+ Trong khuôn viên phủ chúa: “ Ngời giữ cửa truyền báorộn ràng, ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi"
+ Nội cung đợc miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là,sập vàng, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, hơng hoa ngàongạt, cung nhân xúm xít, mặt phần áo đỏ,
+ ăn uống thì: “ Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn củangon vật lạ”
+ Về nghi thức: Nhiều thủ tục, nghiêm đến nỗi tác giảphải: “ Nín thở đứng chờ ở xa"
=> Phủ chúa Trịnh lộng lẫy sang trọng uy nghiêm đợc tácgiả miêu tả bặng tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tảcảnh sinh động giữa con ngời với cảnh vật Ngôn ngữ giản
dị mộc mạc,
* Thái độ của tác giả:
- Tỏ ra dửng dng trớc những quyến rũ của vật chất Ông
Trang 3Thái độ của tác giả bộc lộ nh thế
nào trớc quang cảnh ở phủ chúa?
Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm
chất của một thầy lang đợc thể hiện
nh thế nào khi khám bệnh cho Thế
tử?
sững sờ trớc quang cảnh của phủ chúa: “ Khác gì ng phủ
đào nguyên thủa nào”
- Mặc dù khen cái đẹp cái sang nơi phủ chúa xong tác giả
tỏ ra không đồng tình với cuộc sống quá no đủ tiện nghinhng thiếu khí trời và không khí tự do
2 Thế tử Cán và thái độ, con ngời Lê Hữu Trác
* Nhân vật Thế tử Cán:
- Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ “ đi trong tối om ”
- Nơi Thế tử ngự: Vây quanh bao nhiêu là vật dụng gấmvóc lụa là vàng ngọc Ngời thì đông nhng đều im lặng ->không khí trở lân lạnh lẽo, thiếu sinh khí
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng;
+ Biết khen ngời phép tắc “Ông này lạy khéo”;
+ Đứng dậy cởi áo thì “Tinh khí khô hết, mặt khô, rốn lồi
to, gân thì xanh, nguyên khí đã hao mòn, âm dơng đều
bị tổn hại -> một cơ thể ốm yếu, thiếu sinh khí
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách quan Thế tử Cán đợctái hiện lại thật đáng sợ Tác giả ghi trong đơn thuốc: “ 6mạch tế sác và vô lực trong thì trống” => Phải chăngcuộc sống vật chất quá đủ đầy, quá giàu sang phú quýsong tất cả nội lực bên trong là tinh thần ý chí, nghị lực,phẩm chất thì trống rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầylang khi khám bệnh cho Thế tử:
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của
nó, một mặt ngầm phê phán: “Vì Thế tử ở trong chốn mànche trớng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu
đi”
+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa ra cách chữathuyết phục nhng lại sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin
Trang 4(HS chia nhóm lớn, 2 dãy trả lời)
* Hoạt động 5: Giáo viên chia
- Giờ sau học tiếng Việt
dùng, công danh trói buộc Đề tránh đợc việc ấy chỉ có thểchữa cầm chừng, dùng thuốc vô thởng vô phạt Song, làmthế lại trái với y đức Cuối cùng phẩm chất, lơng tâm trungthực của ngời thày thuốc đã thắng Khi đã quyết, tác giảthẳng thắn đa ra lí lẽ để giải thích -> Tác giả là một thàythuốc giỏi có kiến thức sâu rộng, có y đức
3 Bút pháp kí sự đặc sắc của tác giả
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực không một chút hcấu Cách ghi chép cũng nh tài năng quan sát đã tạo đợc
sự tinh tế sắc xảo ở một vài chi tiết gây ấn tợng khó quên
- Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm tăng chất trữ tìnhcho tác phẩm
* Ghi nhớ (SGK trang 9 )
Luyện tập: Bài tập SGK trang 9
Trang 5Tiết 3 Ngày soạn: …-…-…
3 Thái độ: Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sángtạo, gỏp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu vê ngôn ngữ là tài sản chung
Tính chung trong ngôn ngữ của
cộng đồng đợc biểu hiện qua
những phơng diện nào ?
( Giáo viên chia học sinh theo
nhóm nhỏ trả lời câu hói trình bày
I Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc một cộng
đồng xã hội Muốn giao tiếp con ngời phải có phơng tiệnchung, trong đó phơng tiện quan trọng nhất là ngôn ngữ.Cho nên mỗi cá nhân đều phải tích luỹ và biết sử dụngngôn ngữ chung của cộng đồng
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đơc biểu hiệnqua những phơng diện sau:
1 Trong thành phần của ngôn ngữ có những yếu tố chungcho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng Những yếu tốchung bao gồm :
+ Các âm và các thanh (các nguyên âm, phụ âm, thanh
điệu, );
+ Các tiếng (tức các âm tiết) do sự kết hợp của các âm vàthanh theo những quy tắc nhất định;
Trang 6trớc lớp)
Phân tích VD (SGK)
*Hoạt động2:
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu về lời nói
?Em hiểu thế nào là lời nói cá
(Giáo viên phát phiếu học tập học
sinh trao đổi làm BT theo bàn 4
II Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân
- Thế nào là lời nói ? ( SGK trang 11)
- Cái riêng trong lời nói của cá nhân đợc biểu lộ ở các
4 Việc tạo ra các từ mới (Phân tích VD SGK);
5 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phơngthức chung ( Phân tích VD SGK)
* Ghi nhớ SGK III Luyện tập
1 Bài tập 1
- Từ “ Thôi” in đậm đợc dùng với nghĩa: sự mất mát, sự đau
đớn “ Thôi” là h từ đợc nhà thơ dùng trong câu thơ nhằmdiễn đạt nỗi đau của mình khi nghe tin bạn mất, đồng thờicũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất mát quá lớnkhông gì bù đắp nổi
2 Bài tập 2
- Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết hợp với hìnhthức đảo ngữ -> làm nổi bật sự phẫn uất của thiên nhiên màcũng là sự phẫn uất của con ngời -> Tạo nên ấn tợng mạnh
mẽ làm nên cả tính sáng tạo của xã hội
Trang 7VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1A- Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã hcọ ở trung học cơ sở và học kì 2 ở lớp 10
- Viết đợc bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của họcsinh trung học phổ thông
- Đề bài phù hợp với trình độ học sinh: Gắn với các tác phẩm (hoặc đoạn trích) văn họctrong chơng trình với một số vấn đề đạo đức, nhân cách tuổi trẻ học đờng hiện nay
B- Tiến trỡnh dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Đề bài:
Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh ngày nay.
Đáp án: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhng phải đạt đợc các yêu cầu sau:
* Kiến thức:
1 Về tính trung thực trong học tập của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong học tập là những học sinh tự giác học tập, chăm chỉ, chịu khó
- Thực hiện tốt việc chuẩn bị bài, làm bài tập và soạn bài trớc khi đến lớp
- Hiện nay vẫn còn một số học sinh cha tự giác, cha trung thực trong học tập
2 Về tính trung thực trong thi cử của học sinh ngày nay
- Học sinh trung thực trong thi cử là học sinh không quay cóp, không nhìn bài của bạn
- Hiện nay, nhiều học sinh không trung thực trong thi cử: quay cóp, nhìn bài bạn,
3 ý nghĩa của việc trung thực trong học tập và trong thi cử đói với học sinh nói chung
4 ý nghĩa của cuộc vận động “hai không” của Bộ Giáo dục và Đào tạo
* Kĩ năng:
- Biết viết một bài văn nghị luận xã hội, có lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt
Thang điểm
9 + 10 điểm: Đáp ứng tốt yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, mắc một hai lỗi nhỏ
7 + 8 điểm: Cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu trên, có bố cục rõ ràng diễn đạt khá tốt, còn mắc một vài
lỗi nhỏ
5 + 6 điểm: Trình bày đợc 2/3 số ý, có bố cục rõ ràng, còn mắc lỗi chính tả.
3 + 4 điểm: Cha trình bày đợc 1/2 số ý, bố cục cha rõ ràng, mắc nhiều lỗi.
1 + 2 điểm: bài viết quá sơ sài, cha hiểu yêu cầu của đề (lạc đề).
0 điểm: Bỏ giấy trắng.
Trang 82 Kĩ năng: Biết cách đọc hiểu một bài thơ Đờng luật.
3 Thái độ: Trân trọng và khâm phục bản lĩnh, tài năng của xã hội
- GV gọi HS đọc bài thơ sau đó
nhận xét ( yêu cầu đọc diễn cảm)
A Tiểu dẫn
1 Tác giả Hồ Xuân Hơng
- Cha xác định đợc năm sinh năm mất
- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỉ XVIII - nửa đầu thế kỉXIX
- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi huyện Quỳnh Lu tỉnh Nghệ
An nhng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho nghèo,cha làm nghề dạy học
- Là ngời đa tài, tính tình phóng túng, giao thiệp với nhiềuvăn nhân tài tử, đi rất nhiều nơi và thân thiết với nhiều danh
sĩ Cuộc đời, tình duyên của Hồ Xuân Hơng nhiều éo lengang trái
=> Hồ Xuân Hơng là một hiện tợng độc đáo trong lịch sửvăn học Việt Nam Bà đợc mệnh danh là “ bà chúa thơNôm”
2 Sáng tác: SGK
B Đọc - hiểu văn bản
I Đọc và giải nghĩa từ khó
II Tìm hiểu văn bản
Trang 9- GV chia HS theo nhóm nhỏ
(Theo bàn) trao đổi thảo luận, trả
lời câu hỏi
Xác định không gian, thời gian, từ
hội đợc diễn đạt nh thế nào ? Qua
đó ta thấy đợc điều gì về xã hội
1 Hai câu thơ đầu
- Thời gian: Đêm khuya (quá nửa đêm) -> Yên tĩnh, conngời đối diện với chính mình, sống thật với mình
- Không gian: Yên tĩnh vắng lặng (lấy động tả tĩnh)
- Âm thanh; Tiếng trống cầm canh -> nhắc nhở con ngời vềbớc đi của thời gian
+ “Văng vẳng” -> từ láy miêu tả âm thanh từ xavọng lại (nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
+ “ Trống canh dồn” -> tiếng trống dồn dập, liênhồi, vội vã
- Chủ thể trữ tình là ngời phụ nữ một mình trơ trọi, đơn độctrớc không gian rộng lớn:
+ “Trơ”: trơ trọi, lẻ loi, cô đơn
Trơ lì: tủi hổ bẽ bàng, thách thức bền gan
+ Kết hợp từ “ Cái + hồng nhan”: vẻ đẹp của ngời phụ nữ bị
rẻ rúng
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> nhấn mạnh vào sự trơ trọi nhng
đầy bản lĩnh của Xuân Hơng => xót xa, chua chát
+ Hình ảnh tơng phản: Cái hồng nhan > < nớc non-> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con ngời
2 Hai câu tiếp (Câu 3 + 4)
- Mợn rợu để giải sầu: Say rồi lại tỉnh -> vòng luẩn quẩnkhông lối thoát
- Ngắm vầng trăng: Thì trăng xế bóng - Khuyết - cha tròn-> sự muộn màng dở dang của cuộc đời nhà thơ: Tuổi xuântrôi qua mà hạnh phúc cha trọn vẹn
- Nghệ thuật đối -> tô đậm thêm nỗi sầu đơn lẻ của ngờimuộn màng lỡ dở
=> Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thực tại nhngkhông tìm đợc lối thoát Đó cũng chính là thân phận củangời phụ nữ trong xã hội phong kiến
3 Hai câu tiếp ( Câu 5 + 6)
- Cách diễn đạt:
+ Nghệ thuật đối;
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> Mạnh mẽ dữ dội, quyết liệt;
+ Động từ mạnh “xiên” “đâm” kết hợp các bổ ngữ ngangdọc -> cách dùng từ độc đáo -> sự phản kháng của thiênnhiên => Dờng nh có một sức sống đang bị nén xuống đãbắt đầu bật lên mạnh mẽ vô cùng
Trang 10- Hai câu kết nói lên tâm sự gì của
- Không đợc cuộc tình, khối tình mà chỉ mảnh tình thôi.Mảnh tình đem ra san sẻ cũng chỉ đợc đáp ứng chút xíu (từthuần Việt theo cấp độ tăng tiến: Mảnh tình - san sẻ - tí -con con) => thật xót xa, tội nghiệp
III Kết luận
- Về nội dung: Qua lời Tự tình bài thơ nói lên cả khát vọngsống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng ý nghĩanhân văn của bài thơ: Trong buồn tủi, ngời phụ nữ gắng vợtlên trên số phận nhng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch
- Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình
ảnh giàu sức gợi cảm để diễn tả các biểu hiện phong phú,tinh tế của tâm trạng
IV Luyện tập
- Giống nhau:
+ Đều sử dụng thơ Nôm Đờng Luật để thể hiện cảm xúc+ Đều mợn cảm thức về thời gian để thể hiện tâm trạng+ Đều sử dụng các từ ngữ biểu cảm
* Ghi nhớ (SGK trang 19)
Câu cá mùa thu
Trang 11- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hơng đất nớc, tâm trạng thời thế.
- Thấy đợc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệthuật gieo vần, sử dụng từ ngữ
B Tiến trình dạy học
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: Em hãy đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình của xã hội và nêu cảm xúc chủ“ ”
đạo của bài thơ?
Giáo viên gọi học sinh đọc bài thơ
(Yêu cầu đọc diễn cảm)
Hoạt động3:
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- (1835- 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là Thắng sau
đổi thành Nguyễn Khuyến
- Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đình nhà nho nghèo,
có truyền thống khoa bảng -> ảnh hởng đến NguyễnKhuyến
- Bản thân: Thông minh, chăm chỉ, đỗ đạt cao ( Đỗ đầu cả3kì thi Hơng, Hội, Đình -> Tam nguyên Yên Đổ)
- Cuộc đời làm quan hơn 10 năm không màng danh lợi,không hợp tác với kẻ thù sau đó về ở ẩn tại quê nhà
-> Nguyễn Khuyến là ngời tài năng, có cốt cách thanh cao,
có tấm lòng yêu nớc thơng dân
2 Sáng tác( SGK trang21)
I Đọc- hiểu văn bản
1 Đọc và cảm nhận chung
Trang 12- Giáo viên chốt lại.
- Qua cảnh mùa thu ta cảm nhận
+ Hình ảnh: Chiếc thuyền câu bé tẻo teo -> rất nhỏ( chú ýcách sử dụng từ láy và cách gieo vần “eo” của tác giả);
+ Từ ngữ: lẽo, veo, teo có độ gợi cao
- Cũng từ "ao thu" ấy tác giả nhìn ra mặt ao và không gianquanh ao:
+ Mặt ao - sóng biếc -> nớc mặt ao phản chiếu màu câymàu trời trong xanh một màu - hơi gợn tí-> chuyển động rấtnhẹ =>sự chăm chú quan sát của tác giả
+ Hình ảnh: “ Lá vàng ”-> đặc trng tiêu biểu của mùathu, “ khẽ đa vèo” -> chuyển động rất nhẹ rất khẽ => Sựcảm nhận sâu sắc và tinh tế
- Không gian mùa thu đợc mở rộng:
+ Trời xanh ngắt -> xanh thuần một màu trên diện rộng =>
đặc trng của mùa thu
+ Tầng mây lơ lửng trên bầu trời -> quen thuộc gần gũi,yên bình, tĩnh lặng
- Khung cảnh làng quê quen thuộc:ngõ xóm quanh co, hàngcây tre, trúc ->yên ả tĩnh lặng
- Trong cái không khí se lạnh của thôn quê bỗng xuất hiệnhình ảnh một ngời câu cá:
"Tựa gối ôm cần lâu chẳng đợc Cá đâu đớp động dới chân bèo"
+ “ Buông”: Thả ra (thả lỏng) đi câu để giải trí, để tĩnh lẵngsuy t và ngắm cảnh thu
+ Tiếng cá “đớp động dới chân bèo”-> sự chăm chú quansát của nhà thơ trong không gian yên tĩnh của mùa thu
Trang 13đợc điều gì về tâm trạng của thi
nhân?
Học sinh trả lời vào phiếu học tập
giáo viên nhận xét, chốt lại
- Không gian tĩnh lặng khiến ta nhận ra nỗi cô quạnh, uẩnkhúc trong tâm hồn nhà thơ
III Kết luận
- Về nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu
làng cảnh Việt Nam Cảnh đẹp nhng phảng phất buồn, vừaphản ánh tình yêu thiên nhiên đất nớc, vừa cho thấy tâm sựthời thế của tác giả
- Về nghệ thuật: Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, có khả
năng diễn tả những biểu hiện tinh tế của sự vật, tâm trạng, Cách gieo vần độc đáo, nghệ thuật lấy động tả tĩnh
- Từ “Vèo” nói lên tâm sự thời thế của tác giả
- Vần “eo” đợc tác giả sử dụng rất thần tình
Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Trang 14A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làm bài
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu yêu cầu phân tích đề
+ Ngời Việt Nam cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt về kiếnthức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thựcchuẩn bị hành trang vào thế kỉ 21
- Yêu cầu về phơng pháp; sử dụng thao tác lập luận bình luận,giải thích, chứng minh; dùng dẫn chứng thực tế xã hội là chủyếu
* Đề 2: Thuộc dạng đề mở:
- Vấn đề cần nghị luận: tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài
Trang 15Hoạt động 2
- Thế nào là lập dàn ý? (Giáo
viên phát vấn học sinh trả lời)
- Xác định quá trình lập dàn ý
(minh hoạ bằng các ví dụ)
- Học sinh trả lời vào phiếu học
- Học sinh học bài và làm bài tập
- Giờ sau học làm văn:" Thao tác
* Phân tích đề là: xác định yêu cầu về nội dung; xác định yêucầu về hình thức; phạm vi t liệu sử dụng
- Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm
3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ: Mở bài; Thân bài; Kết bài.
4 Để dàn ý mạch lạc cần có kí hiệu trớc đề mục.
*Ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập: Bài tập 1;2 SGK trang 24
Đề 1 thuộc dạng đề định hớng rõ nội dung nghị luận
Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn tríchYêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nơi phủchúa
+ Thái độ của tác giả
Yêu cầu về phơng pháp: Thao tác lập luận phân tích kết hợpnêu cảm nghĩ dùng dẫn chứng trong văn bản
thao tác lập luận phân tích
A Mục tiêu bài học
Trang 16Giúp học sinh:
- Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
- Hình thành kĩ năng sử dụng thao tác lập luận phân tích khi hành văn
(Theo bàn) trao đổi thảo luận trả
lời câu hỏi 1; 2; 3; 4; 5 (SGK
- Giáo viên chốt lại
I.Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
1 Ví dụ: (SGK)
- Luận điểm (ý kiến, quan niệm): Sở Khanh là kẻ tiểu nhânbần tiện, đại diện của sự đồi bại trong xã hội truyện Kiều
- Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề
đồi bại, bất chính đó: giả làm ngời tử tế để đánh lừa một côgái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trơ tráo; thờngxuyên lừa bịp, tráo trở
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp
⇒ Phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các yếu tố để xemxét một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bêntrong cũng nh bên ngoài của chúng Phân tích bao giờ cũnggắn liền với tổng hợp
II Cách phân tích
Ví dụ 1:
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tợng: đồng tiền vừa
có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Phân tíchsức mạnh tác quái của đồng tiền -> thái độ phê phán và
Trang 174 Củng cố:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh
làm bài tập luyện tập
- Giáo viên chốt lại mục đích
yêu cầu của thao tác lập luận
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân: Tác hại của
đồng tiền ( Kết quả) vì một loạt hành động gian ác, bất chính
đều do đồng tiền chi phối (nguyên nhân)
- Trong quá trình lập luận phân tích luôn gắn liền với kháiquát tổng hợp
Ví dụ 2:
- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tợng: Các ảnh hởngxấu của việc bùng nổ dân số đến con ngời: Thiếu lơng thực,thực phẩm; suy dinh dỡng, suy thoái nòi giống; thiếu việclàm, thất nghiệp
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng nổdân số (nguyên nhân) ảnh hởng rất nhiều đến đời sống conngời (Kết quả)
⇒ Cách phân tích: Chia, tách đối tợng thành các yếu tố theonhững tiêu chí, quan hệ nhất định
b Quan hệ giữa đối tợng này với các đối tơng khác có liênquan
Thơng vợ
Trần Tế Xơng
-A Mục tiêu bài học
Trang 18? Nêu những nét chính về cuộc đời
con ngời của nhà thơ Tú Xơng
- Tên khai sinh: Trần Duy Uyên, tự Mộng Trai, hiệuMộng Tích
- Con ngời:
+ Đi học sớm nổi tiếng thông minh, giỏi thơ phú;
+ Cá tính sắc sảo, sống phóng túng, không gò mình vàokhuôn phép trờng thi Tám lần thi hỏng chỉ đậu Tú tài
=> Là nhà nho tài năng nhng không thành đạt
2 Sự nghiệp
- Trần Tế Xơng để lại hơn 100 tác phẩm gồm nhiều thểloại: thơ, phú, câu đối Nội dung chủ yếu:
- Thơ trào phúng:
+ Có sức châm biếm mạnh mẽ sâu sắc
Trang 19Hoạt động 2:
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài thơ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc tác
phẩm, chú ý cách ngắt nhịp ở các câu
thơ
? Cảm nhận của em khi đọc bài thơ
này
? Bà Tú đợc giới thiệu nh thế nào ở
hai câu thơ đầu
+ Cách diễn đạt ở câu thơ thứ hai cho
thấy bà Tú là ngời có vai trò nh thế
nào trong gia đình? Sắc thái tự trào
đ-ợc Tú Xơng thể hiện nh thế nào ở câu
ơng
- Trữ tình:
+ Nỗi u hoài trớc sự đổi thay của làng quê;
+ Tâm sự bất mãn với đời Bộc lộ lòng yêu nớc xót xatrớc vận mệnh dân tộc
- Giới thiệu công việc của bà Tú: buôn bán
+ Thời gian: quanh năm: thời gian triền miên từ ngàynày sang ngày khác, năm này sang năm khác
+ Mom sông: Nơi nguy hiểm chênh vênh, sự chênhvênh vất vả trong nghề mua bán
Trang 20? Câu 3+4 xuất hiện hình ảnh nào?
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì? ý nghĩa
? Nhận xét về giọng thơ trong hai câu
này
? Em hiểu “ duyên”, “nợ” có nghĩa
nh thế nào? Biện pháp nghệ thuật mà
tác giả sử dụng ở câu 5, 6 và ý nghĩa
của biệp pháp nghệ thuật đó
HS nêu nội dung khái quát 6 câu thơ
mở đầu
- Học sinh tìm hiểu hai câu kết
- Học sinh trao đổi thảo luận
+ Tách riêng con - chồng: mẹ nuôi con là đơng nhiên,
vợ nuôi chồng phi lí Tú Xơng tự coi mình là kẻ ănbám, ăn ké các con => Sắc thái tự trào
* Câu 3 - 4:
- Hình ảnh: lặn lội thân có Sự vất vả tần tảo sớm hômcủa bà Tú
- Cách diễn đạt : + Thân cò: số phận hẩm hiu, bất trắc của vợ
+ Đảo ngữ: Nhấn mạnh sự vất vả lam lũ đến tội nghiệpcủa bà Tú
- Đối: Quãng vắng > < đò đông; Câu:
=> Nhấn mạnh sự vất vả nguy hiểm lam lũ, cần cù của
bà Tú Thái độ cảm phục yêu thơng biết ơn, nể trọng bà
Tú, Tú Xơng đã nhập vào giọng của vợ mà than thởgiùm bà
* Câu 5 - 6:
- Một duyên: ông Tú, bà Tú
- Hai nợ: nợ chồng, con
=> Nỗi vất vả đã trở thành số phận nặng nề cay cực
- Nghệ thuật: thành ngữ - 5 nắng 10 ma -; đối; tăng cấp:1-2, 5-10
=> Đức tính chịu thơng, chịu khó, thảo hiền đầy tinhthần vị tha hi sinh rất mực của bà Tú
=> 6 câu thơ đầu chân dung bà Tú hiện lên hoàn chỉnh:Vất vả, tảo tần, đảm đang, chịu thơng chịu khó, giàulòng vị tha hết lòng hi sinh vì chồng vì con Bà Tú trởthành điển hình của ngời vợ trong truyền thống ViệtNam
Trang 21? Có ngời cho rằng hai câu kết là Tú
+ Chửi mình: chửi sự vô tích sự của mình
+ Chửi đời: thói đời đen bạc, giá trị hợp lí của cuộcsống bị đảo lộn Ngời có tái nh Tú Xơng không đợcchấp nhận rơi vào hoàn cảnh ăn bám vợ
III Tổng kết
- Thể thơ: Đờng luật, kết cấu chặt chẽ, hàm súc
- Ngôn ngữ: Gián dị, từ ngữ Nôm na rất đỗi quen thuộctrong đời sống hàng ngày
Giọng điệu: Thân tình, hóm hỉnh mang những nét tựtrào Bộc lộ tình cảm tha thiết của nhà thơ
⇒ Thể hiện rõ tài thơ Nôm đờng luật của Tú Xơng
Trang 22Giúp học sinh:
- Qua khung cảnh trờng thi thiếy tôn nghiêm và có phần lố bịch, thấy đợc một phần cảnhtỉnh đất nớc: Sự nhốn nháo, ô hợp, áp đảo của ngoại bang
- Thấy đợc tâm trạng: Nỗi đau, nỗi nhục mất nớc, căm ghét, khinh bỉ bọn thực dân xâm
l-ợc, muốn thức tỉnh lơng tri, tinh thần dân tộc ở mỗi ngời
- Sự kết hợp hài hoà bút pháp nghệ thuật trào phúng và bút pháp trữ tình trong thơ Đ ờngluật của Tú Xơng cách dùng từ ngữ, hình ảnh táo bạo, tiếng cời sắc nhọn
dẫn?
Hs đọc bài thơ
Nêu bố cụ của bài thơ?
Nêu chủ đề của bài thơ?
I Tìm hiểu chung
1.Tiểu dẫn
+ Vịnh khoa thi Hơng: là bài thơ thuộc đề tài thi cửtrong thơ Tú Xơng Tổng cộng có 13 bài kể cả thơ vàphú (ông dự 8 khoa thi)
+ Đây là bài thơ viết về lễ xớng danh khoa thi Đinh Dậu
1897 (thi Hơng ở Hà Nội bị cấm tổ chức, vì thế hai ờng thi Nam Định và Hà Nội phải thi chung)
tr-2 Văn bản
Bố cục: 2-4-2
- Hai câu đầu (Giới thiệu khoa thi Hơng Đinh Đậu1897)
- Bốn câu tiếp (cảnh trờng thi và tiếng cời châm biếm)
- Hai câu kết (Thái độ xót xa, tủi nhục của ngời tri thứcNho học)
- Chủ đề: tác giả miêu tả cảnh khoa thi Đinh Dậu 1987
ở Nam Định để làm bật lên tiếng cời châm biếm chuachát, đồng thời thể hiện thái độ xót xa tủi nhục của ngờitri thức Nho học
Trang 23Nội dung miêu tả của hai câu thơ
1 Hai câu đầu
- Nh một thông báo: nhà nớc ba năm mở một khoa thiHơng
- Nhà nớc: chứ không phải triều đình
- Lẫn: gợi liên tởng sự lộn xộn
2 Bốn câu tiếp
- Sĩ tử: lôi thôi, mất hết vẻ nho nhã, th sinh
- Quan trờng nh nhân vật tuồng: ậm oẹ
- Các từ ngữ giàu hình ảnh: lôi thôi, đeo lọ, rợp trời,quét đất, thét loa -> cảnh trờng thi nhốn nháo, ô hợp,
sự suy vong của nền học vấn Nho giáo
+ Vẻ ngoài trang nghiêm, nhng là sự chua xót của sĩ tử;quyết định trờng thi lại là kẻ ngoại bang, không biết gì
về Nho học! Nơi cửa Khổng sân Trình lại là nơi lê váy
tự nhiên của mụ đầm
Lọng cắm rợp trời >< váy lê quét đất
=> Chua chát vì nỗi nhục quốc thể
3 Hai câu cuối
+ Bật lên câu hỏi;
+ Hỏi tri thức, nhân tài Nho học Hỏi ngời? Hỏi mình!Hỏi nh để thức tỉnh, dù đỗ đạt làm quan thì cũng là thânphận tay sai khi đất nớc bị ngoại xâm
+ Giọng thơ đay nghiến mà xót xa
Trang 24- Phong cách trữ tình sâu lắng của Nguyễn Khuyến.
- Có thái độ trân trọng tình cảm cao đẹp của con ngời, nhất là tình bạn cao cả của NguyễnKhuyến và Dơng Khuê
Đông Nay là Vân Đình, ứng Hoà, Hà Tây (Hà Nội)
- Đỗ tiến sĩ năm 1868, làm quan đến tổng đốc Nam
Định, Ninh Bình Là bạn thân của Nguyễn Khuyến
- Còn lại (Nỗi trống vắng của nhà thơ khi mất bạn)
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình cảm xót xa, ngậm ngùi,luyến tiếc, đồng thời thể hiện sự trống vắng, cô đơn củatác giả khi nghe tin bạn mất
II H ớng dẫn đọc thêm
1 Tiếng khóc bạn
+ Bác Dơng: xng hô gắn bó, trân trọng (tác giả hơn tuổiDơng Khuê- xng hô của ngời già)
+ Thôi đã thôi rồi: tiếng thở dài não ruột
Trang 25Tiếng khóc gợi lại kỉ niệm tình bạn
của hai cụ nh thế nào?
Tìm những câu thơ chân thành, cảm
động diễn tả tình bạn trong bài thơ?
4 Củng cố- Dặn dò
- Nêu nhận xét về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ
Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau
"từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá
nhân"
+ Cả thiên nhiên nh cũng ngậm ngùi tiếc thơng
- Nghệ thuật: cách nói giảm, từ láy, âm điệu nghẹnngào nh tiếng khóc (mác: vần trắc, phụ âm tắc vô thanh,
ba tiếng cuối vần bằng “Ngậm ngùi lòng ta”
+ Cùng ngậm ngùi xót xa, vì lỡ làm quan, vì
thời cuộc
- Cầm tay Bạn già, mừng cho nhau còn sức khoẻ Thôi thế thì thôi hiểu nhau -> tâm sự của kẻ sĩ bất lựctrớc thời cuộc
3 Nỗi trống vắng khi mất bạn
- Xót xa đau đớn: chuyển đổi cảm giác, cụ thể hoà nỗi
đau: chân tay rụng rời
- Không, không, không Tất cả diễn tả nỗi cô đơntrống vắng, không gì bù đắp đợc khi mất bạn Nói đếnnớc mắt, mà rất ít nớc mắt (tình bạn già, tình cảm kín
đáo mà sâu sắc của Nguyễn Khuyến)
từ ngôn ngữ chung
đến lời nói cá nhân (tiếp)
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội vàcái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tơng quan giữa chúng
Trang 262 Kĩ năng: Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất làcủa các nhà văn có uy tín Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cánhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.
3 Thái độ: Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sángtạo, gỏp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội
- Giữa ngôn ngữ chung và lừi nói cá
nhân có quan hệ với nhau nh thế nào?
- Giáo viên phát vấn học sinh trả lời
- Giáo viên chốt lại
III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
- Ngôn ngữ chung (bao gồm toàn bộ ngữ liệu về ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp ) là cơ sở để mỗi cá nhân sảnsinh ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội
đợc lời nói của cá nhân khác
( Phân tích)
- Lời nói cá nhân: là thực tế sinh động, hiện thực hoánhững yếu tố chung, những quy tẳc và phơng thứcchung của ngôn ngữ
VD (SGK)
=> Giữa ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội và lờinói của cá nhân có mối quan hệ hai chiều
* Ghi nhớ SGK IV.Luyện tập
1 Bài tập 1
-Từ “Nách” đợc dùng với nghĩa chuyển chỉ góc tờng,khoảng không gian chật hẹp giữa 2 bức tờng tạo nên sựngăn cách giữa 2 nhà -> sự sáng tạo của Nguyễn Du
2.Bài tập 2: Đây là hiện tợng nhiều nghĩa của từ “xuân”
thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ
- Trong bài “Tự tình”
+ Nghĩa gốc:chỉ mùa xuân của thiên nhiên + Nghĩa chuyển:chỉ tuổi xuân, sức sống và nhu cầu tìnhcảm của tuổi trẻ
- Trong “Truyện Kiều”:đều dùng với nghĩa chuyển+ Cành xuân:cành cây non tơ, xanh tơi,đầy sức sống
Trang 27- Học sinh chia nhóm nhỏ (Theo bàn)
- Giờ sau học "Bài ca ngất ngởng"
+ Cành xuân:Chỉ vẻ đẹp của ngời con gái trẻ tuổi
- Trong bài “Khóc Dơng Khuê”:đều đùng với nghĩachuyển
+ Bầu xuân: chất men say nồng của rợu ngon,bầu rợutràn đầy hơng xuân
+ Bầu xuân: chỉ sức sống dạt dào của tuổi trẻ, tình cảmthắm thiết của bạn bè
-Trong câu thơ của HCM:
+ “Xuân”1: dùng với nghĩa gốc chỉ MX của thiên nhiên+ “Xuân”2: dùng với nghĩa chuyển chỉ sự tơi đẹp, sứcsống mới,dạt dào của đất nớc
3 Bài tập 3
- Trong câu thơ của Huy Cận: đợc dùng với nghĩa gốcchỉ một thiên thể trong vũ trụ,nhng hoạt động “xuốngbiển” là phép nhân hoá
- Trong câu thơ của Tố Hữu: “Mặt trời” chỉ lí tởng cáchmạng
- Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm:
+ Từ “Mặt trời”1:Đợc dùng với nghĩa gốc
+ Từ “Mặt trời”2:Đợc dùng theo nghĩa chuyển chỉ đứacon thân yêu của ngời mẹ với tất cả niềm hi vọng, tinyêu và hạnh phúc
4.Bài tập 4(về nhà)
-Từ “mọn mằn” -> láy lại phụ âm đầu-Từ “giỏi giắn” -> láy lại phụ âm đầu -Từ “Nội soi” -> đợc tạo ra theo mô hình cấu tạo từ: nội
Trang 28- Nắm đợc những tri thức về thể hát nói, thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỉ19.
sau đó tóm tắt nội dung chính
Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2Học sinh đọc diễn cảm bài ca
bị giáng chức thất thờng
- Ông là ngời có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnhvực hoạt động xã hội, từ văn hoá, kinh tế đến quân sự
=> Một tên tuổi lớn: một danh tớng, một nhà kinh tế, mộtnhà thơ, một tài tử tài hoa nhng cuộc đời nhiều thăngtrầm, biến cố
Trang 29- Bài ca có thể chia thành máy phần?
Nội dung chính của mỗi phần?
Hoạt động 3Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu
chi tiết
? Hãy giải thích nghĩa và cách diễn
đạt 2 câu thơ mở đầu Nêu nhận xét
Giáo viên phát vấn học sinh trả lời
Giáo viên chốt lại
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào để ôn lại những công tích của
mình khi làm quan?
=> Em có nhận xét gì?
4 Củng cố
- Cái “Ngất ngởng" của Nguyễn Công
Trứ khi đang làm quan đợc hiểu nh
thế nào?
5 Dặn dò
- Từ “Ngất ngởng” xuất hiện 4 lần không kể tiêu đề
+ Nghĩa đen: sự vật đặt ở thế, vị trí cao, không vững chắc,
dễ đổ, nghiêng; t thế của ngời say ngồi không vững, đi lảo
đảo, muốn ngã
+ Nghĩa đợc dùng trong bài: lối sống, phong cách sốngkhác ngời, khác thờng, đầy cá tính, bản lĩnh, vợt ra ngoàikhuân khổ
- Bố cục:3 phần
+ 6 câu đầu: Hi Văn ngất ngởng trong triều
+ 10 câu tiếp: Hi Văn ngất ngởng khi về hu
-+ Giải thích nghĩa: trong trời đất( vũ trụ) không có việc gìkhông phải là phận sự (nhiệm vụ, trách nhiệm) của ta(Nhà nho) -> Quan niệm của nhà nho đầy tự tin, tự hàovào tài trí và lí tởng của mình
- Câu 2: ông Hi Văn cho rằng mình đã vào lồng khi chọncon đờng học hành, thi đỗ làm quan, làm tớng giúp triều
đình, giúp Vua, giúp nớc
=> Có sự mâu thuẫn giữa lí tởng và thực tiễn cuộc sống,thời đại ông đang sống
*4 câu tiếp theo:
- Điệp từ: khi, có khi -> không muốn kể kĩ
- Liệt kê: đỗ Thủ khoa, làm Tham tán, Tổng đốc Đông,
đại tớng bình Tây, Phủ doãn Thừa Thiên -> những chức
vụ quan trọng, những chiến công thành tích lừng lẫy,
đ-ợc kể lớt qua => sự tự tin, bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ(không tự cao tự đại)
- Ngẫm lại cuộc đời làm quan nắm nhiều quyền chức, ông
tự tổng kết một cách tự hào: gồm thao lợc đã nên tay ngấtngởng -> Nguyễn Công Trứ tự tách mình ra khỏi bản thân
Trang 30- Học sinh học bài.
- Giờ sau học tiếp bài “Bài ca ngất
ngởng”
mình, nh đang nói về một ngời nào khác: cái tay Hi Văn
ấy cũng giỏi đấy chứ! Ngất ngởng đấy chứ!
=> Ông ngất ngởng trong khi làm quan: là ngời thẳngthắn liêm khiết, có tài năng và lập đợc nhiều công trạngnhng Ông cũng phải chấp nhận một cuộc đời làm quankhông mấy thuận lợi, bị thăng giáng thất thờng là ngờithẳng thắn
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu 10 câu tiếp
sống của NCT ở câu 2 Nêu nhận xét
Các nhóm trao đổi thảo luận, cử
ng-ời trình bày trớc lớp
Khi về hu lối sống của NCT có gì
thay đổi? Em có nhận xét gì?
Giáo viên phát vấn học sinh trả lời
2 Tìm hiểu chi tiết
a.6 câu đầu:
b.10 câu tiếp:
*Câu1: sự kiện quan trọng trong cuộc đời Nguyễn CôngTrứ : về hu -> Từ đây ông càng có điều kiện để tìm mọicách thực hiện lối sống ngất ngởng của mình
* Câu 2: "…Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngởng…"
-> Ngay từ những ngày đầu tiên cuộc sống của một huquan ông đã làm mọi ngời kinh ngạc bằng cách cỡi bòcái vàng dạo chơi, lại đeo đạc ngựa trớc ngực nó, đeo mocau đằng sau đuôi nó để che mắt thế gian, để bò thêmsang trọng, để bò cũng đợc ngất ngởng cùng ông => thậtkhác ngời, thật kì lạ và thật bản lĩnh
*4 câu tiếp
- Cuộc sống của một ông già về hu ở quê nhà:
Trang 31- Cái “Ngất ngởng” của NCT đợc thể
hiện nh thế nào?
( Học sinh trả lời vào bảng phụ)
Học sinh đọc 4 câu và trả lời câu
hỏi: đoạn thơ khắc hoạ thêm nét
ngất ngởng nào khác của NCT ?
Giáo viên phát vấn học sinh trả lời
+ Có lúc nhìn lên ngọn núi Đại Nại quê hơng (HàTĩnh) chỉ thấy mây trắng phau phau- màu trắng ngonmắt, gợi sự trẻ trung của da thịt con ngời -> cái nhìn và
sự liên tởng thật trẻ
=> Ông tự ngạc nhiên về sự thay đổi của mình: vốn làtay kiếm cung, con nhà võ, nghiêm khắc, bạo liệt mà naytrở nên ông già từ bi đạo mạo
+Trò chơi mới: đem cả con hát lên chùa mà chơi, màhát ca trù trớc tợng Phật Hình ảnh ông già hu trí đủng
đỉnh khoan thai đi trớc, đủng đỉnh theo sau mấy cô đào
áo xanh áo đỏ trẻ trung, nũng nịu, ríu rít -> Theo ông:nghe hát và chứng kiến quang cảng ấy Bụt (Phật) cũngphải bật cời mà làm ngơ cho ông vì thí chủ Công Trứ -
Hi Văn thật là ngất ngởng
=> Cái ngất ngởng thể hiên rõ nhất cá tính, bản lĩnh của
ông: một nghệ sĩ, một tài tử say mê nghệ thuật ca trù,một con ngời đến già vẫn muốn sống trẻ trung, vui tơi,thoải mái Và tất nhiên, phải tài hoa lắm, bản lĩnh lắm,mới dám sống nh thế, làm nh thế
*4 câu tiếp:
- Vợt lên trên d luận xã hội, chỉ sống theo sở thích củamình, bỏ ngoài tai mọi lời khen chê, coi sự đợc mất cũng
đều nh nhau nh chuyện xa Tái Ông mất ngựa
-> Nói rõ hơn lối sống ngất ngởng của ông, khẳng định
sự tự tin mạnh mẽ của ông vào bản thân mình
- Tuổi già cần tận hởng thú vui thiên nhiên, vui phơi phới
đi trong gió xuân, đắm mình trong tiếng đàn, câu hát, sayngắm sắc đẹp tuổi hoa
- Từ ngữ: không Phật, không Tiên, không vớng tục ->vẫn rất ngời, rất trần thế nhng lại thanh cao, không thôtục, trụy lạc mà rất thanh nhã
- Nhịp thơ ngắn -> thể hiện quan niệm sống trẻ trung,hạnh phúc, cái ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ
=> Cái ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ khi về hu:ngông và ngang, độc đáo và tài hoa, thanh nhã Ông cóquyền ngất ngởng vì ông về hu trong danh dự, sau khi đã
Trang 32Hoạt động 2Quan niệm tổng kết của tác giả về
lối sống ngất ngởng ? Nêu nhận xét,
ý nghĩa của câu cuối cùng?
Học sinh hia nhóm nhỏ theo bàn
trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
4 Củng cố
- Giáo viên hớng dẫn học sinh khái
quát lại bài học
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm
- Câu cuối bài khẳng định thêm lòng tự tin vào bản thân,thể hiện bản lĩnh và phẩm cách hơn ngời, cá tính độc đáocủa ông
III Kết luận
1 Nội dung: giải thích từ “Ngất ngởng” và quan niệm
sống ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ cả khi làm quan
và khi về hu
2 Nghệ thuật: tác giả chọn thể hát nói có tính chất tự do
phóng khoáng, thích hợp với việc thể hiện con ngời cánhân
*Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
- Chú ý cùng thể hát nói song nội dung và cảm hứng chủ
đạo khác nhau nên từ ngữ đợc sử dụng có khác nhau
Bài ca ngắn đi trên bãi cát
(Sa hành đoản ca)
Cao Bá Quát
-A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm đợc trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ, bảo thủ, Cao Bá Quát tuy đi thi nhng đã tỏ
ra chán ghét con đờng mu danh cầu lợi tầm thờng Bài thơ biểu lộ tinh thần phê phán của ông đốivới học thuật và sự bảo thủ trì trệ của chế độ nhà Nguyễn nói chung, góp phần lí giải hành độngcủa ông khởi nghĩa chống triều đình vào năm 1854
Trang 33- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung nói trên và hình thức nghệ thuật của bài thơ cổ thể
về nhịp điệu, hình ảnh Các yếu tố hình thức này có đặc điểm riêng, phục vụ cho việc chuyển tảinội dung
- Là nhà thơ có tài năng và bản lĩnh, đợc ngời đơng thời tôn
là Thánh Quát (Thần Siêu, Thánh Quát)
- Thời đại xã hội Việt Nam nửa đầu TK 19: nhà Nguyễnchuyên chế, bảo thủ và phản động gây sự chán ghét, bấtbình không chỉ trong nhân dân mà còn trong một bộ phậngiới trí thức nho sĩ, trong đó có Cao Bá Quát
=> Cao Bá Quát là ngời có trí tuệ lớn, tài hoa, bản lĩnh vàphẩm cách phi thờng; lại là ngời có t tởng tự do, khao khát
đổi mới nhng cuộc đời khá thăng trầm Ông tham gia cuộckhởi nghĩa Mĩ Lơng và hi sinh trong một trận chiến vớiquan quân nhà Nguyễn
Trang 34+12 câu còn lại: tâm trạng và suy nghĩ của ngời đi trên bãicát dài.
b 12 câu tiếp:
* 6 câu đầu:
- Hai câu: "Không học đợc tiên ông phép ngủ
Trèo non, lội suối, giận khôn vơi"
+ Từ ngữ: trèo non, lội suối -> Sự vất vả, khó nhọc;
Trang 35Nhà thơ suy nghĩ nh thế nào về
con đờng danh lợi đối với mỗi
ngời và con đờng ấy trong hoàn
cảnh xã hội phong kiến?
Học sinh suy nghĩ trả lời
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Tâm trạng của lữ khách khi đi
Giáo viên nhận xét và chốt lại
ý nghĩa của nhịp diệu bài thơ đối
với việc diễn tả cảm xúc và suy t
của nhân vật trữ tình?
+ Sự cám dỗ của công danh đối với ngời đời: Xa nay
+ Vì công danh - danh lợi (danh vọng đi với quyền lợi) màcon ngời phải tất tả xuôi ngợc, khó nhọc mà vẫn đổ xô vào-> trong khuôn khổ và hoàn cảnh của xã hội phong kiến
cũng không còn con đờng nào khác
+ Danh lợi cũng là một thứ rợu ngon dễ cám dỗ, dễ làm sayngời
=> Tâm trạng chán ghét danh lợi và phờng danh lợi nh kẻsay sa trong quán rợu
+ Câu hỏi tu từ “Ngời say ” -> nh trách móc nh giận dữ,
nh lay tỉnh ngời khác nhng cũng chính là tự hỏi bản thân
=> Ông đã nhận ra tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử,con đờng công danh đơng thời là vô nghĩa, tầm thờng
* 6 câu tiếp (bản dịch thơ 7 câu):
- Câu cảm thán: “Bãi cát dài ”
- Các câu hỏi tu từ -> thế là thế nào? có nên đi tiếp haychăng? Tính sao đây? Đi tiếp sẽ phải đi nh thế nào?
=> Ngời đi trên cát bỗng nhiên dừng lại, băn khoăn choán
đầy tâm trí, day dứt và có phần bế tắc
- Khúc “đờng cùng” (cùng đồ) có ý nghĩa biểu tợng: nỗituyệt vọng trùm lên cả bãi cát dài, cả ngời đi Đứng lại nhìnquanh bãi cát dài, bất lực và nuối tiếc Bất lực vì không thể
đi tiếp mà cũng cha biết làm gì tiếp
- Hình ảnh thiên nhiên trở lại: Phía Bắc, phía Nam đều đẹphùng vĩ nhng cũng đầy khó khăn hiểm trở Đi mà thấy phíatrớc là đờng cùng, là núi là biển khó xác định phơng hớng
=> T thế dừng lại nhìn bốn phía mà hỏi vọng lên trời cao, lạihỏi chính lòng mình thể hiện khối mâu thuẫn lớn đang đènặng trong tâm trí nhà thơ
c Nhịp điệu của bài thơ:
- Đợc tạo nên chủ yếu nhờ sự thay đổi độ dài của các câuthơ cũng nh sự khác nhau trong cách ngắt nhịp của mỗi câu
đem lại khả năng diễn đạt phong phú
- Số lợng chữ trong câu không đều: 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ
- Cách ngắt nhịp: 2/3; 3/5; 4/3,…
=> Nhịp điệu diễn đạt sự gập ghềnh, trúc trắc của những
Trang 36b-Giáo viên phát vấn học sinh trả
- Nhịp điệu bài thơ góp phần diễn tả thành công những cảmxúc suy t của nhân vật trữ tình về con đờng danh lợi gậpghềnh trắc trở
* Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
- Gợi ý: Cao Bá Quát đã thấy phải làm đợc việc gì lớn laohơn, có ích cho đời hơn Đó là lí do dẫn ông đến với cuộckhởi nghĩa chống nhà Nguyễn
Luyện tập thao tác lập luận phân tích
A Mục tiêu bài học
Trang 372- Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích? nêu các cách phân tích?
3- Bài mới:
Hoạt động1 Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài
tập 1
HS chia 4 nhóm trao đổi thảo luận,
trả lời câu hỏi SGK trang 43, bài tập
1 Cử ngời trình bày trớc lớp
Hoạt động 2Học sinh chia nhóm nhỏ theo bàn,
trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi bài
tập 2, cử ngời trình bày trớc lớp
1 Bài tập 1
* Gợi ý:
a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn(Tự ti là ngời không dám làm việc gì, không dám xuấthiện ở chỗ đông ngời do không tự tin vào bản thân,không cố gắng)
- Những biểu hiện của thái độ tự ti
- Tác hại của thái độ tự ti
b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ:
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự hào(ngời tự phụ là ngời tin tởng thái quá vào bản thân mìnhviệc gì cũng nghĩ mình làm đợc và mình là giỏi nhất)
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ
- Tác hại của thái độ tự phụ
c Xác định thái độ hợp lí: đánh giá đúng bản thân đểphát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu
+ ậm oẹ -> từ láy tợng thanh chỉ âm thanh to vớng trong
cổ họng nên nghe không rõ tiếng
- Phân tích nghệ thuật đảo trật tự cú pháp
Trang 384 Củng cố
- Học sinh nhắc lại những thao tác
cơ bản của lập luận phân tích trong
- Giờ sau học bài “ Lẽ ghét thơng“
+ Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ / Sĩ tử vai đeo lọ lôi thôi
+ ậm oẹ quan trờng miệng thét loa / Quan trờng miệngthét loa ậm oẹ
- Phân tích sự đối lập giữa 2 hình ảnh sĩ tử và quan trờng
- Suy nghĩ về cách thi cử ngày xa
b Xác định cách lập luận: tổng- phân- hợp:
- Giới thiệu hai câu thơ và định hớng phân tích
- Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụnh từ ngữ, cú pháp,hình ảnh
- Nêu cảm nghĩ về cách thi cử ngày xa và liên hệ cách thi
Hiểu đợc đặc trng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu: cảm xúc trữ tình
-đạo đức nồng đậm, sâu sắc; vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ
B Tiến trình dạy học
1- ổn định tổ chức:
Trang 392- Kiểm tra bài cũ: Phân tích hình ảnh thực và ý nghĩa tợng trng của bãi cát dài và ngời đi trên cát?
3- Bài mới:
Tiết 1
Hoạt động 1Học sinh đọc Tiểu dẫn
- Học sinh xác định nội dung trọng
tâm: Tác phẩm, vị trí trích đoạn, nội
dung đoạn trích
Hoạt động 2Học sinh đọc bài thơ
Hớng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện
đợc thái độ yêu, ghét và nồng nhiệt
cảm xúc của tác giả
Học sinh tìm hiểu bố cục bài thơ
Giáo viên phát vấn học sinh trả lời
Hoạt động 3
- Câu nói của ông Quán “Vì chng
hay ghét cũng là hay thơng” cho
thấy giữa thơng và ghét có mối quan
hệ với nhau nh thế nào? ý nghĩa của
câu nói đó?
- Học sinh thảo luận, cử ngời trình
bày giáo viên nhận xét
- GV tổ chức hoạt động nhóm:
+ Thời gian: 3 phút
- Giáo viên phát phiếu học tập, giao
nhiệm vụ: Ông Quán ghét những ai?
Vì lí do gì? Qua đó nêu nhận xét
I Tìm hiểu chung
1 Tác phẩm
- Sáng tác khoảng sau năm 1850 khi Nguyễn Đình Chiểu
đã bị mù, về dạy học và chữa bệnh ở Gia Định
+ 6 câu đầu: đối thoại giữa Ông Quán và Vân Tiên
+ Từ câu 7 - 30: lời ông Quán bàn về lẽ ghét thơng
+ Hai câu kết: lời kết
2 Tìm hiểu văn bản
a Mối quan hệ giữa ghét và thơng:
- Đối lập của một tình cảm thống nhất:
+ Thơng cái tốt đẹp tất phải ghét cái xấu xa và ngợc lại
=> Lời tuyên ngôn về lẽ yêu ghét của ông Quán nh mộtyêu cầu về đạo đức lí tởng của con ngời, gắn với tìnhcảm thơng dân sâu sắc
b Lẽ ghét, thơng của ông Quán
* Ông Quán ghét:
- Việc tầm phào: việc chẳng đâu vào đâu, chẳng có nghĩa
lí gì, chẳng đáng nói
- Ghét những tên vua chúa bán nớc hại dân
+ Vua Trụ, Kiệt mê dâm => Để dân sa hầm sẩy hang
Trang 40- Thái độ của ông Quán: đứng hẳn về phía nhân dân bị
áp bức mà lên án bọn vua chúa bạo ngợc
- Giáo viên tổ chức hoạt động nhóm:
Ông Quán thơng những ngời nào?
Những ngời ấy có đặc điểm chung
gì? Điều đó cho thấy ông Quán quan
tâm đến lớp ngời nào trong xã hội?
- Học sinh thảo luận và trả lời
- Giáo viên nhận xét và chốt lại kiến