1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu lịch sử các học thuyết kinh tế

5 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 52,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Câu 1: Sự phân loại các quốc gia. Câu 2: Đặc trưng các nước đang phát triển. Câu 3: Các vấn đề ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Câu 4: Nội dung các lí thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế. Câu 1: Sự phân loại các quốc gia. Sự phân chia các nước phát triển, các nước đang phát triển và các nước kém phát triển được nhiều nước quan tâm. Sự phân loại trình độ phát triển các quốc gia chủ yếu dựa trên cơ sở thu nhập GDP bình quân đầu người. Cụ thể: Nhóm các nước có thu nhập thấp, đó là những quốc gia có thu nhập GDP bình quân đầu người dưới 935 USD người năm. Nhóm các nước có thu nhập trung bình, đó là những quốc gia có thu nhập GDP bình quân đầu người từ 935 đến 11455 USD người năm. Cụ thể: các nước có thu nhập trung bình dưới là từ 935 đến 3705USDngười năm. Các nước có thu nhập trung bình trên là từ 3705 đến 11455 USD người năm. Nhóm các nước thu nhập cao, đó là các quốc gia có thu nhập GDP bình quân đầu người trên 11455 USD người năm.

Trang 1

CHƯƠNG 10: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Câu 1: Sự phân loại các quốc gia

Câu 2: Đặc trưng các nước đang phát triển

Câu 3: Các vấn đề ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế

Câu 4: Nội dung các lí thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế

Câu 1: Sự phân loại các quốc gia.

Sự phân chia các nước phát triển, các nước đang phát triển và các nước kém phát triển được nhiều nước quan tâm Sự phân loại trình độ phát triển các quốc gia chủ yếu dựa trên cơ sở thu nhập GDP bình quân đầu người Cụ thể:

- Nhóm các nước có thu nhập thấp, đó là những quốc gia có thu nhập GDP bình quân đầu người dưới 935 USD/ người/ năm

- Nhóm các nước có thu nhập trung bình, đó là những quốc gia có thu nhập GDP bình quân đầu người từ 935 đến 11455 USD/ người/ năm Cụ thể: các nước có thu nhập trung bình dưới là từ 935 đến 3705USD/người/ năm Các nước có thu nhập trung bình trên là từ 3705 đến 11455 USD/ người/ năm

- Nhóm các nước thu nhập cao, đó là các quốc gia có thu nhập GDP bình quân đầu người trên 11455 USD/ người/ năm

Vào cuối những thập kỷ 40 và đầu thập kỷ 50 của thế kỷ XX, sự phân biệt giàu nghèo giữa các quốc gia trên thế giới quá cách biệt Các nước giàu bao gồm các nước Tây – Bắc Âu, Mỹ, Úc, Newzealand và Nhật Bản; còn các nước nghèo tập trung ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh Nhưng khoảng cách này dần dược thu hẹp vào những năm 90 của thế kỷ XX Song nói chung các nước ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ La Tinh vẫn là các nước nghèo

Câu 2: Đặc trưng các nước đang phát triển.

Các nước đang phát triển hiện nay dù nằm ở vị trí nào trên bản đồ thế giới cũng vẫn có chung một số nét tương đồng như sau:

Hầu hết từng là các nước thuộc địa dưới sự thống trị của Tây Âu trước đây

Nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Đó là nền nông nghiệp nhỏ, phân tán, lao động thủ công lạc hậu

Dân số đa số sống ở nông thôn: lực lượng lao động chủ yếu là lao động nông nghiệp chiếm tới 65 – 70%; giá trị sản phẩm nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao

Thiếu vốn và công nghệ hiện đại: kĩ thuật sản xuất công nghiệp lạc hâu – quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, năng suất thấp, thu nhập GDP bình quân đầu người thấp, tốc độ tăng GDP chậm, tiết kiệm thấp nên tích lũy thấp

Trang 2

Ngoại thương kém phát triển, thường là nhập siêu Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là hàng nguyên liêu và sơ chế

Dân số tăng nhanh trung bình khoảng >2% Mật độ dân số đông Trình độ văn hóa, giáo dục, dân trí thấp

Nhân dân có sức khỏe kém, chế độ dinh dưỡng nghèo nàn, tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em

và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cao Tuổi thọ bình quân đầu người thấp

Khoảng cách chênh lệch với các nước phát triến đến vài chục thậm chí vài trămlần

Câu 3: Các vấn đề ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về tổng sản phẩm xã hội và thu nhập bình quân đầu người

Tăng trưởng kinh tế bền vững là sự tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao và ổn định trong thời gian tương đối dài (từ 20 – 30 năm)

Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế:

- Vốn: đây là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Nói đến vốn phải nói tới tăng trưởng vốn và hiệu quả sử dụng vốn Tốc độ tăng trưởng vốn cao đi đôi với hiệu quả sử dụng vốn lớn sẽ thúc đẩy tăng trưởng nhanh

- Con người: Đó phải là con người có sức khỏe, có trí tuệ, có tay nghề cao, có động lực

và nhiệt tình lao động được tổ chức chặt chẽ

- Kĩ thuật và công nghệ: kĩ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại là nhân tố quyết định chất lượng của sự tăng trưởng kinh tế, vì nó tạo ra năng suất lao động cao do đó tích lũy đầu

tư lớn

- Cơ cấu kinh tế: xây dựng đc cơ cấu kinh tế càng hiện đại thì tăng trưởng kinh tế càng nhanh và bền vững

- Thể chế chính trị và quản lí nhà nước: thể chế chính trị càng ổn định, tiến bộ thì tăng trưởng càng nhanh Nhà nước càng đề ra các đường lối chính sách phát triển nền kinh tế đúng đắn có hiệu quả thì kinh tế càng tăng trưởng nhanh

Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế đi kèm với sự tiến bộ của cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và chất lượng cuộc sống

Phát triển kinh tế bền vững là phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm thương tổn đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai

Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế:

- Lực lượng sản xuất: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng cao tức công nghệ càng hiện đại, trình độ con người càng cao thì càng thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh bền vững

Trang 3

- Quan hệ sản xuất:Quan hệ sản xuất mà phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì thúc đẩy nền kinh tế phát triển và ngược lại kìm hãm sự phát triển đó

- Kiến trúc thượng tầng: tuy là quan hệ phái sinh nhưng kiến trúc thượng tầng có tác động ngược trở lại đối với sự phát triển kinh tế hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển kinh tế Trong các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng, ảnh hưởng sâu sắc nhất đến phát triển kinh tế là yếu tố chính trị

Câu 4: Nội dung các lí thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế.

1 Lý thuyết cất cánh của W.W.Rostow:Lý thuyết này do nhà kinh tế học, giáo sư Walter Wiliam Rostow (người Mỹ) đưa ra Lý thuyết cất cánh được trình bày trong tác phẩm

“Các giai đoạn tăng trưởng kinh tế” (The Stages of Economic growth – 1961) nhằm nhấn mạnh các giai đoạn tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Theo ông, quá trình tăng trưởng kinh tế phải trải qua năm giai đoạn:a Giai đoạn xã hội truyền thống:Ở giai đoạn này năng suất lao động thấp do lao động chủ yếu bằng công cụ thủ công lạc hậu, vật chất thiếu thốn; hoạt động xã hội kém linh hoạt; nông nghiệp giữ vị trí thống trị, sản xuất mang nặng tính tự cung, tự cấp; nền sản xuất xã hội kém phát triển.b Giai đoạn chuẩn bị cất cánh:Trong giai đoạn này tầng lớp chủ xí nghiệp có đủ khả năng thực hiện đổi mới, phát triển cơ cấu hạ tầng, đặc biệt là giao thông; xuất hiện các nhân tố tăng trưởng và một số khu vự có tác động thúc đẩy nền kinh tế như các hoạt động: ngân hàng, tài chính, tín dụng phát triển, hoạt động xuất nhập khẩu được tăng cường; vốn, công nghẹ gia tăng v.v… c.Giai đoạn cất cánh:Đây là giai đoạn quyết định, giống như một máy bay chỉ có thể bay được sau khi đạt đến một tốc độ giới hạn Ở giai đoạn này, những cản trở đối với sự tăng trưởng bền vững cuối cùng được khắc phục Theo W.W.Rostow, để đạt tới giai đoạn này phải có ba điều kiện:- Tỷ lệ đầu tư tăng lên 5 – 10% thu nhập quốc dân thuần túy (NNP).- Phải xây dựng được những lĩnh vực công nghiệp có khả năng phát triển nhanh, có hiệu quả, đóng vai trò như “lĩnh vực đầu tàu” Một khi “lĩnh vực đầu tàu” này tăng nhanh thì quá trình tăng trưởng tự xuất hiện Tăng trưởng đem lại lợi nhuận; lợi nhuận được tái đầu tư; tư bản, năng suất và thu nhập tính theo đầu người tăng vọt.- Phải xây dựng được bộ máy chính trị - xã hội, tạo điều kiện phát huy năng lực của các khu vực hiện đại, tăng cường kinh tế đối ngoại Muốn vậy phải thay giới lãnh đạo bảo thủ bằng những người cầm quyền tiến bộ biết sử dung kỹ thuật và tăng cường quan hệ quốc tế, giai đoạn này kéo dài khoảng 20 – 30 năm.d Giai đoạn chín muồi về kinh tế:Giai đoạn này được đặc trưng bởi mức tăng phần dành cho đầu tư trong sản phẩm quốc dân từ 10% – 20% thu nhập quốc dân thuần túy (NNP) Trong giai đoạn này, xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới hiện đại như luyện kim, hóa chất, điện Cơ cấu xã hội biến đổi, các chủ doanh nghiệp tham gia vào bộ máy lãnh đạo đất nước, đời sống tinh thần của dân chúng được nâng lên, giai đoạn này kéo dài khoảng 60 năm.e Giai đoạn kỷ nguyên tiêu dùng cao:Đây là giai đoạn quốc tế gia thịnh

Trang 4

vượng, xã hội hóa sản xuất hàng loạt hàng tiêu dùng và dịch vụ tinh vi, dân cư giàu có, thu nhập bình quân đầu người tăng cao Theo W.W.Rostow thì nước Mỹ cần khoảng

100 năm để chuyển từ giai đoạn trưởng thành sang giai đoạn cuối cùng này

*Hạn chế của Rostow: -Tăng trưởng là quá trình liên tục chứ không phải đứt đoạn nên không thể phân chia thành những giai đoạn chính xác như vậy Mặt khác, tăng trưởng

và phát triển ở một số nước không nhất thiết phải giống phân chia 5 giai đoạn như trên Câu hỏi đặt ra là :”Tại sao cất cánh lại xảy ra ở nước này mà không xảy ra ở nước khác ?”, lý thuyết chưa giải thích được điều đó.- Cách tiếp cận không lấy tính đặc thù của mỗi nước làm điểm xuất phát *Nhận xét: Mô hình của Rostow mặc dù có nhiều hạn chế về cơ sở của sự phân đoạn trong phát triển kinh tế cũng như sự nhất quán về đặc trưng của mỗi giai đoạn so với thực tế, nhưng đứng trên góc độ mối quan hệ giữa sự chuyển dịch cơ cấu với quá trình phát triển thì mô hình đã chỉ ra 1 sự lựa chọn hợp lý về dạng cơ cấu ngành tương ứng với mỗi giai đoạn phát triển nhất định của mỗi quốc gia

Lí thuyết cái vòng luẩn quẩn và cú huých từ bên ngoài:

- Samuellson cho rằng 1 quốc gia muốn đạt được tới sự tăng trưởng & phát triển cần phải có 4 nhân tố: nhân lực, tài nguyên, tư sản, kĩ thuật Trong điều kiện cụ thể của các quốc gia nghèo thi cả 4 nhân tố này đều ở trong tình trạng khan hiếm & Về tài nguyên:

Ở các nước nghèo, tài nguyên cũng nghèo, lại phân chia cho một số dân đông đúc, khả năng phát huy được hiệu quả kinh tế của tài nguyên là rất thấp Tài nguyên quan trọng nhất đối với những nước này là tài nguyên đất nông nghiệp Vì vậy, cần có chế độ canh tác

Về nhân lực: Ở các nước nghèo, tuổi thọ trung bình thấp, tỉ lệ người biết chữ thấp, mức sống thấp, chỉ số HDI thấp Lao động tập trung quá nhiều ở trong ngành nông nghiệp, tình trạng thất nghiệp trá hình cao Vì vậy, những nước này cần phải đầu tư cho hệ thống y tế giáo dục, đa dạng hoá việc làm ở nông thôn để khắc phục tình trạng thất nghiệp trá hình chất lượng thấp Samuellson cho rằng các quốc gia này đang ở trong cái vòng luẩn quẩn: Tiết kiệm Về kĩ thuật: Các nước nghèo cũng ở trong tình trạng lạc hậu về kĩ thuật, nhưng lại có lợi thế của 1 nước đi sau Nên có thể tranh thủ thành tựu của các nước đi trước để tìm được những cơ hội đi tắt, đón đầu

Về tư bản: Nhìn chung, các nước nghèo ít tư bản Muốn có tăng trưởng thì phải có đầu

tư, muốn có đầu tư phải có tư bản Để đáp ứng những nhu cầu về vốn đầu tư thì trước đây các nước nghèo thường đi vay Nhưng trong điều kiện hiện tại thì hầu hết các nước nghèo đều là những con nợ khổng lồ, khả năng vay vốn là khó khăn Để đáp ứng nhu cầu đầu tư, các nước nghèo chỉ còn 1 giải pháp là thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) sử dụng hợp lí đất đai Phải có đầu tư nước ngoài để khai thác những nguồn tài nguyên tiềm năng & đầu tư thấp, tốc độ tích lũy vốn thấp, năng suất thấp, thu nhập bình quân thấp, tiết kiệm & đầu tư thấp Các nước nghèo không thể tự thoát ra khỏi cái vòng luẩn quẩn này, phải có 1 cú huých từ bên ngoài Cú huých có tính đột phá này

Trang 5

là cú huých đầu tư FDI Điều này có nghĩa là phải có đầu tư lớn của nước ngoài vào các nước đang phát triển Muốn vậy, các nước này phải tạo ra các điều kiện thuận lợi nhằm kích thích tính tích cực đầu tư của tư bản nước ngoài

Mô hình kinh tế nhị nguyên của A.Lewis

Khái niệm Nhị nguyên của A.Lewis

Nền KT gồm có 2 khu vực:

- Khu vực KT truyền thống(chủ yếu nông nghiệp)

- Khu vực KT hiện đại do TB nc ngoài đầu tư(chủ yếu công nghiệp)

Nội dung:

- Các nc nghèo,các nc nông nghiệp ở tình trạng đất chật ng đông.Năng suất lđộng nông nghiệp thấp, thu nhập của lđộng nông nghiệp thấp => thừa lđộng nông nghiệp (thừa lđộng khu vực KT truyền thống) => di chuyển nguồn lđộng dư thừa từ KV nông nghiệp sang KV công nghiệp do Tb nc ngoài đầu tư

- Do thu nhập của lđộng nông nghiệp thấp nên ở KV công nghiệp các TB nc ngoài chỉ cần duy trì 1 mức lương cao hơn mức thu nhập của lđộng nông nghiệp là tư bản nc ngoài sẽ đc bổ sung 1 nguồn lao động ko có giới hạn từ khu vực nông nghiệp chuyển sang Do nguồn cung lđộng ko có giới hạn nên ổn định mức lương ở khu vực kinh tế hiện đại => lợi nhuận các nhà TB nc ngoài thu đc sẽ cao

Lí thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế của các nước Châu Á – gió mùa của H.Toshima

Khu vực Châu Á gió mùa: nền văn minh nông nghiệp lúa nước

Tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp & hiện tượng nông nhàn: H.Toshima thừa nhận trình trạng thừa lđộng trong nông nghiệp, nhưng chỉ xảy ra ở thời kì nông nhàn, còn vào những lúc đỉnh cao của thời vụ vẫn có hiện tượng thiếu lđộng

Toshima chủ trương:

Giai đoạn đầu: giữ nguyên lực lượng lao động trong nông nghiệp nhưng phải khắc phục tình trạng thất nghiệp trá hình, tạo thêm việc làm bằng cách: phát triển ngành nghề, dịch

vụ, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi => việc làm mở ra, nguồn cung lao động ko đổi => tạo sức ép buộc ngành nông nghiệp phải cơ giới hóa

=> năng suất lao động nông nghiệp tăng lên Đây là yếu tố cơ sở kinh tế bền vững cho phép chuyển sang giai đoạn 2

Giai đoạn 2: giải phóng lđộng nông nghiệp di dân từ nông thôn ra thành thị Khi đó nền kinh tế nông nghiệp dần chuyển sang kinh tế công nghiệp

Kết luận của Toshima: công nghiệp hóa nông nghiệp chính là con đường thúc đẩy tăng trưởng phát triển cho 1 quốc gia nông nghiệp thuộc khu vực Châu Á gió mùa

Ngày đăng: 19/10/2017, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w