https: drive.google.com open?id=0B3BjI on1 SeTHJUWXlneTRKMzQ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bà...
Trang 1Xuâ n
Quyønh
Trang 21 Tác giả
- XQ ( 1942-1988), tên khai sinh là Nguyễn
Thị Xuân Quỳnh
- QH: La Khê, TP Hà Đông,T
Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)
- Gđ: Công chức, mẹ mất sớm,
XQ ở với bà nội
- Bản thân:
+ Cuộc đời đa đoan, nhiều lo âu,
vất vả
I Tìm hiểu chung
Bên bà nội – chỗ dựa thời thơ ấu
Trang 31 Tác giả
I Tìm hiểu chung
+ Từng là diễn viên múa Đoàn Văn công nd TW, biên tập viên báo văn nghệ, biên tập viên NXB Tác phẩm mới, Ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn VN khóa III
+ Mất cùng chồng và con trai vì tai
nạn giao thông tại Hải Dương (Chiều
29-8-1988)
Trang 41 Tác giả
I Tìm hiểu chung
- Sự nghiệp sáng tác:
+ Vị trí: Là một trong số những nt tiêu biểu nhất của thế hệ các
nt trẻ thời kì chống Mĩ
+ Phong cách NT:
Là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên tươi tắn vừa chân thành đằm thắm và luôn da diết trong kv
về hp bình dị, đời thường
Luôn lo âu về sự phai tàn, đổ vỡ cùng những dự cảm về bất trắc
Trang 51 Tác giả
I Tìm hiểu chung
- Sự nghiệp sáng tác:
+ TP chính: (SGK)
Năm 2001, XQ đc tặng Giải thưởng Nhà nước về VHNT
Trang 6I Tìm hiểu chung
2 Tác phẩm
a Hoàn cảnh sáng tác
Bt đc viết năm 1967 trong chuyến
đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền
(TB) khi nt vừa trải qua những đổ vỡ
trong tình yêu
b Xuất xứ, vị trí
- In trong tập “ Hoa dọc chiến hào” (1968)
- Là bt đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho p/c thơ XQ
Trang 7I Tìm hiểu chung
2 Tác phẩm
c Bố cục
- K1 + K2: Bản chất, kv muôn đời và hành trình của sóng
- K3 + k4: Khát khao nhận thức và cội nguồn của t/y đôi lứa
- K5 + k6: Nỗi nhớ thương, niềm lo nghĩ và t/y thủy chung
- K7 + k8: Niềm tin mãnh liệt vào t/y
- K9 : Khát vọng tình yêu
Trang 8I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
Trang 9I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
- Âm điệu của bt là âm điệu của những con sóng ngoài biển khơi lúc ào ạt, dữ dội lúc nhẹ nhàng, khoan thai
- Âm điệu ấy đc tạo nên bởi:
+ Thể thơ ngũ ngôn: các câu, các khổ không có dấu câu phân cách
mà liền nhau, dàn trải đến hết bt
Diễn tả đc những con sóng triền miên, vô hồi vô hạn trên đại dương
Linh hoạt, mô phỏng đc cái đa dạng của nhịp sóng + Nhịp thơ:
Dữ dội / và dịu êm
Ồn ào / và lặng lẽ
Nhịp 2/3
Sông khônghiểu / nổi mình Sóng tìm ra / tận bể
Nhịp 3/2
Em nghĩ về / anh / em Nhịp 3 / 1 / 1
Trang 10I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
- Âm điệu ấy đc tạo nên bởi:
+ Cách tổ chức câu thơ:
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước
Các cặp câu đối xứng xh liên tiếp, câu sau thừa tiếp câu trc tựa như những đợt sóng xô bờ, sóng tiếp sóng dào dạt
Dẫu xuôi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam
Trang 11I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
- Âm điệu bt còn là âm điệu của những con sóng lòng với
nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau cuả ng phụ nữ đang yêu
- Bt có 2 htg “sóng” và “em” lúc phân tách soi chiếu vào
nhau lúc lại hòa nhập làm một
Trang 12I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
2 Hai khổ đầu
a Khổ 1
Ồn ào và lặng lẽ
- Nhịp ngắt 2/3 phân tách câu thơ làm 2 vế
Trang 13I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
2 Hai khổ đầu
a Khổ 1
Trang 14I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
2 Hai khổ đầu
a Khổ 1
Ồn ào và lặng lẽ
- Nhịp ngắt 2/3 phân tách câu thơ làm 2 vế
- 4 tính từ tương phản: Dữ dội >< Dịu êm
Ồn ào >< Lặng lẽ Nhấn mạnh những trạng thái đối cực của sóng biển
Trang 15I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
2 Hai khổ đầu
a Khổ 1
* Hai câu đầu
- Liên từ “và” cho thấy những trạng thái đối lập ấy vẫn song song tồn tại, không mâu thuẫn mà đan xen vận động và có sự chuyển hóa
- Vị trí xếp đặt các trạng thái: Dữ dội, ồn ào / dịu êm, lặng lẽ
Nhấn mạnh vào trạng thái cuối cùng, thường hằng của sóng
- Tâm hồn ng phụ nữ đang yêu: Lúc giận dữ, hờn ghen khi dịu
hiền, sâu lắng
Trang 16I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
2 Hai khổ đầu
a Khổ 1
* Hai câu sau: Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
Trang 17I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
2 Hai khổ đầu
a Khổ 1
* Hai câu sau:
- H/a “sông”: + Thế giới nhỏ hẹp, chật chội
+ Thiếu sự thấu hiểu, cảm thông, chia sẻ, không hiểu
đc khát vọng của sóng
- H/a “bể”: + Thế giới lớn lao, mênh mang, vô tận, vô cùng
+ Là chân trời mơ ước, là kv lớn lao + Là thế giới bao dung, thấu hiểu đc khát vọng của sóng
Trang 18I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
2 Hai khổ đầu
a Khổ 1
* Hai câu sau:
Hành trình từ giã thế giới nhỏ hẹp, không hiểu mình để tìm đến một thế giới lớn lao, khoáng đạt hiểu mình hơn
- Chặng đg từ “sông” ra “bể”: Rất xa
Sự quyết liệt, kì công của một con sóng đầy bản lĩnh, đầy
cá tính
Trang 19I Tìm hiểu chung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảm nhận chung
2 Hai khổ đầu
a Khổ 1
* Hai câu sau:
- Khát vọng tâm hồn của ng phụ nữ:
Không chấp nhận t/y vị kỉ, tầm thường, hẹp hòi, không xứng đáng mà luôn khao khát vươn tới một t/y lớn lao, cao thượng, thực
sự xứng đáng Đó là sự lựa chọn rất táo bạo, tự tin, chủ động của
ng phụ nữ trong t/y
Tóm lại: Khổ thơ đã thể hiện đc bản chất, tính khí, hành
trình kì công, quyết liệt cùng khát vọng lớn lao cao cả của
“sóng” và “em”.