Thái độ: Cảm thông với tâm sự HXH nói riêng và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung.. Về định hướng phát triển năng lực: - Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng
Trang 1Ngày soạn: 26/8/2016
Tuần : 1
Tiết PPCT: 3 - 4
Bài dạy :
TỰ TÌNH
- Hồ Xuân
Hương-A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ thời Đường vào thơ ca
1 Kĩ năng: Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
1 Thái độ: Cảm thông với tâm sự HXH nói riêng và thân phận người phụ
nữ trong xã hội phong kiến nói chung
4 Về định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của HXH được gửi gắm trong bài thơ; trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác phẩm; hiểu được những giá trị của bản thân qua việc cảm hiểu tác phẩm; hình thành và nâng cao những xúc cảm thẩm mỹ
B Phương pháp và phương tiện dạy học
1 Phương pháp dạy học
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh
- Tích hợp phân môn: Làm văn, tiếng Việt, làm văn
2 Phương tiện dạy học
- Sgk Giáo án, đọc tài liệu tham khảo
C Nội dung và tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ.
Trang 23 Tổ chức dạy và học bài mới:
3.1 Hoạt động khởi động: Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình
trạng khủng hoảng trầm trọng, làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực, đặc biệt là người phụ nữ Và không ít nhà thơ, nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du), “ Chinh phụ ngâm
“ ( Đặng trần Côn ), “ Cung oán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ), …Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ, vậy người phụ nữ nói về thân phận của chính họ như thế nào, ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của
học sinh
Hướng dẫn của giáo viên
Nội dung cần đạt
- Nêu vài nét về
cuộc đời tác giả
Hồ Xuân Hương ?
- Sự nghiệp sáng
tác của HXH?
- Tìm những từ
chỉ không gian,
thời gian và tâm
trạng của nhân vật
trữ tình trong 2 câu
thơ đầu?
- GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk
- GV gợi ý câu trả lời cho HS thông qua thông tin đã cung cấp
ở phần tiểu dẫn
- GV nhận xét,
bổ sung và chốt ý
- GV hướng dẫn
HS khái quát nội dung
- GV hướng dẫn
Hs đọc câu thơ đọc ngặt nhịp
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gập nhiều bất hạnh
- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng ngôn
từ và hình tượng
2 Sự nghiệp sáng tác:
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng thành công ở chữ Nôm
→ được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”
- Bài thơ “Tự tình” nằm trong chùm thơ
tự tình gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương
II Đọc – hiểu:
1 Hai câu đề:
- Thời gian : đêm khuya
- Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của thời gian “ tiếng trống canh dồn
“
Trang 3- Nhận xét cách
dùng từ và ngắt
nhịp câu thơ 2?
- Chén rượu có
làm vơi đi nỗi lòng
của nhà thơ
không? Em hãy
cho biết tâm trạng
của nhà thơ
- Hình tượng thiên
nhiên trong hai câu
thơ 5+6 góp phần
diễn tả tâm trạng
và thái độ của
nhân vật trữ tình
trước số phận như
thế nào?
+ Tác giả sử dụng
biện pháp nghệ
nào?
+ tại sao khi nhìn
xuống đất tác giả
lại chú ý đến rêu,
khi nhìn lên cao lại
chú ý đến đá?
- Hai câu kết nói
lên tâm sự gì của
tác giả?
trong câu 2
- GV hướng dẫn
HS cảm nhận các chi tiết trong câu thơ
GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi hs trả lời
và cảm nhận
GV cho HS xem hình cây rêu đang mọc xanh tươi khi vươn khỏi mặt đất
GV gợi ý cho
HS tìm ra biện pháp nghệ thuật trong câu thơ
GV hướng dẫn
hs tìm hiểu hai câu cuối
- GV gợi ý cho
HS tìm ra biện
→ Tâm trạng cô đơn, tủi hổ của Hồ Xuân Hương
Nghệ thuật đối lập:
Cái hồng nhan >< nước non
Cái – hồng nhan, từ “ trơ”
Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộc đời của chính mình
=> Nhấn mạnh sự bẻ bàng, tủi hổ đòng
thời thể hiện sự bền gan thách đố cùng
số phận
2 Hai câu thực:
- “ say lại tỉnh “ -> vòng quẩn quanh
- Trăng khuyết: chưa tròn -> Tuổi xuân đã đi qua nhưng tình duyên vẫn chưa trọn vẹn
-> Nỗi đau thân phận
3 Hai câu luận:
- Rêu: nhỏ bé, yếu ớt
- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm
toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống: Muốn phá phách, tung hoành
- Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vượt lên số phận
- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối-> sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình
4 Hai câu kết:
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con
- Hai câu kết khép lại lời tự tình
Trang 4- Nghệ thuật tăng
tiến ở câu thơ cuối
có ý nghĩa như thế
nào?
- Giải thích nghĩa
của hai "xuân" và
hai từ "lại" trong
câu thơ ?
pháp nghệ thuật
- GV nhận xét
và đưa ra kết luận
- GV hướng dẫn
HS củng cố bài
và đọc phần ghi nhớ
Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trở lại, nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn
- Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưa khi với họ hạnh phúc chỉ là chiếc chăn bông quá hẹp
Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch
III Tổng kết:
Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc và tài năng đọc đáo của” Bà Chúa Thơ Nôm” trong nghệ thuật sử sụng từ ngữ và xây dựng hình tượng
3.3 Hoạt động thực hành ứng dụng
Bài tập: Cảm nhận của anh/ chị về thân phận người phụ nữ xưa qua bài thơ “ tự tình”
3.4 Hoạt động bổ sung
- Tìm những bài thơ của Hồ Xuân Hương thể hiện cá tính mạnh mẽ, cá tính trong cách sử dụng từ ngữ và xây dựng hình tượng
D Hướng dẫn soạn bài tiếp theo
Soạn bài mới: Câu cá mùa thu