Bao cao tong hop VBiS nam 2014 final tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1PHÒNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP (EDF)
BÁO CÁO “ĐỘNG THÁI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2014”
Hà nội, 12/2014
Trang 2Mục lục
Trang 3I BỐI CẢNH KINH TẾ TRONG NƯỚC NĂM 2014 1
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 ước tính tăng 5,98% so với năm
2013, trong đó quý I tăng 5,06%; quý II tăng 5,34%; quý III tăng 6,07%; quý IV tăng 6,96% Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và mức tăng 5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Trong mức tăng 5,98% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,49%, cao hơn mức 2,64% của năm 2013, đóng góp 0,61 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,14%, cao hơn nhiều mức tăng 5,43% của năm trước, đóng góp 2,75 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,96%, đóng góp 2,62 điểm phần trăm
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp năm 2014 ước tính tăng 7,6% so với năm 2013 (Quý I tăng 5,3%, quý II tăng 6,9%, quý III tăng 7,8%, quý IV ước tính tăng 10,1%), cao hơn nhiều mức tăng 5,9% của năm 2013 Trong mức tăng chung cả năm của toàn ngành công nghiệp, ngành khai khoáng tăng 2,5%; ngành chế biến, chế tạo tăng 8,7%, cao hơn mức tăng 7,3% của năm 2013; sản xuất và phân phối điện tăng 12,1%; ngành cung cấp nước, xử lý nước thải, rác thải tăng 6,4%
Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng Mười Một
năm nay tăng 3% so với tháng trước và tăng 14,2% so với cùng kỳ năm trước Tính
chung 11 tháng, chỉ số tiêu thụ ngành này tăng 11,1% so với cùng kỳ năm 2013, cao hơn mức tăng 3,6% của cùng kỳ năm 2012 và mức tăng 9,2% của cùng kỳ năm 2013
Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 01/12/2014 tăng 4,4% so với tháng trước; tăng 10% so với cùng thời điểm năm
2013 (Cùng thời điểm năm 2012 là 20,1% và năm 2013 là 10,2%) Tỷ lệ tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng Mười Một là 68,1%; bình quân 11 tháng là 74,5%
Chỉ số sử dụng lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 01/12/2014 tăng 1,1% so với tháng trước và tăng 5,8% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước tăng 0,7%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 2,5%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 9,5% Tại thời điểm trên, chỉ số sử dụng lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp khai khoáng giảm 4,5% so với cùng thời điểm năm 2013; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,7%; sản xuất, phân phối điện tăng 1,6%; cung cấp nước, xử
lý rác thải, nước thải tăng 2%
Trong năm 2014, cả nước có 74842 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 432,2 nghìn tỷ đồng, giảm 2,7% về số doanh nghiệp và tăng 8,4% về số vốn đăng ký so với năm trước Số vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong năm đạt 5,8 tỷ đồng, tăng 11,5% so với năm 2013 Số lao
Trang 41 Nguồn: Tổng cục Thống kê
động dự kiến được tạo việc làm của các doanh nghiệp thành lập mới trong năm qua
là 1091 nghìn người, tăng 2,8% so với năm trước Trong năm qua, cả nước có 15419 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2013
Trong năm nay, cả nước có 67823 doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể, hoặc đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn, hoặc ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký, bao gồm 9501 doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục giải thể, giảm 3,2% so với năm trước, số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng; 58322 doanh nghiệp khó khăn phải ngừng hoạt động, tăng 14,5% so với năm trước Trong
đó, 11723 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn; 46599 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký
Tổng số vốn đăng ký mới và đăng ký bổ sung thêm vào nền kinh tế trong năm 2014 là 1027,9 nghìn tỷ đồng, bao gồm 595,7 nghìn tỷ đồng của doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và 432,2 nghìn tỷ đồng của doanh nghiệp thay đổi tăng vốn
Tổng phương tiện thanh toán tính đến thời điểm 22/12/2014 tăng 15,99% so với tháng 12 năm 2013 (cùng kỳ năm 2013 tăng 16,13%); tín dụng đối với nền kinh
tế tăng 12,62% (cùng kỳ năm 2013 tăng 12,51%); huy động vốn tăng 15,76% (cùng
kỳ năm 2013 tăng 17,23%); dự trữ ngoại hối tăng cao; tỷ giá ngoại tệ được kiểm soát trong biên độ đề ra
Từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2014, đầu tư trực tiếp của nước ngoài thu hút 1588 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 15642,6 triệu USD, tăng 24,5% về số dự án và tăng 9,6% về số vốn so với cùng kỳ năm 2013 Đồng thời có 594 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước được cấp vốn bổ sung với 4588,3 triệu USD Như vậy tổng vốn đăng ký của các dự án cấp mới và vốn cấp bổ sung đạt 20230,9 triệu USD, tuy giảm 6,5% so với cùng kỳ năm
2013 nhưng cao hơn 19% so với kế hoạch Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2014 ước tính đạt 12,4 tỷ USD, tăng 7,4% so với năm trước và cao hơn 2,9% so với kế hoạch năm 2014
Trong năm, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút các nhà đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký đạt 14492,8 triệu USD, chiếm 71,6% tổng vốn đăng ký; ngành kinh doanh bất động sản đạt 2545 triệu USD, chiếm 12,6%; ngành xây dựng đạt 1057,4 triệu USD, chiếm 5,2%; các ngành còn lại đạt 2135,7 triệu USD, chiếm 10,6%
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2014 ước tính đạt 150 tỷ USD, tăng 13,6%
so với năm 2013, trong đó, khu vực kinh tế trong nước đạt 48,4 tỷ USD, tăng 10,4%, mức tăng cao nhất từ năm 2012[2] và đóng góp 3,5 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 101,6 tỷ USD (gồm cả dầu thô), tăng 15,2%, đóng góp 10,1 điểm phần trăm và đạt 94,4 tỷ USD (không kể dầu thô), tăng 16,7% Nếu loại trừ yếu tố giá, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2014 tăng
9,1% Các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực vẫn thuộc về khu vực có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài: Kim ngạch xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện chiếm 99,6%
Trang 5tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước; hàng dệt, may chiếm 59,4%; giày dép chiếm 77%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác chiếm 89,7%; điện tử, máy tính và linh kiện chiếm 98,8%
Về thị trường hàng hóa xuất khẩu năm 2014, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước tính đạt 28,5 tỷ USD, tăng 19,6%
so với năm 2013, trong đó tốc độ tăng kim ngạch một số mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn là: Hàng dệt, may tăng 13,9%; giày dép tăng 26,1%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 12,8%; điện tử, máy tính và linh kiện tăng 45% Thị trường tiếp theo là EU với 27,9 tỷ USD, tăng 14,7%, trong đó giày dép tăng 24,1%; hàng dệt, may tăng 22,7% ASEAN ước tính đạt 19 tỷ USD, tăng 3,1%, trong đó dầu thô tăng 15,8%; thủy sản tăng 17,8%; máy móc, thiết bị, phụ tùng tăng 16,8% Trung Quốc ước tính đạt 14,8 tỷ USD, tăng 11,8 % với dầu thô tăng 76,9%; xơ, sợi dệt các loại tăng 40,3% Nhật Bản đạt 14,7 tỷ USD, tăng 8%, trong đó hàng dệt, may tăng 9,3%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 11,1%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 19,7% Hàn Quốc đạt 7,8 tỷ USD, tăng 18,1% với thủy sản tăng 33,9%; hàng dệt, may tăng 30%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 56,7%
Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm nay ước tính đạt 148 tỷ USD, tăng 12,1% so
với năm trước, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 84,5 tỷ USD, tăng 13,6%; khu vực kinh tế trong nước đạt 63,5 tỷ USD, tăng 10,2% Kim ngạch nhập khẩu trong năm của một số mặt hàng phục vụ sản xuất tăng cao so với năm trước: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 22,5 tỷ USD, tăng 20,2%; vải đạt 9,5
tỷ USD, tăng 14%; xăng dầu đạt 7,6 tỷ USD, tăng 9,3%; chất dẻo đạt 6,3 tỷ USD, tăng 10,9%; nguyên phụ liệu dệt, may, giày dép đạt 4,7 tỷ USD, tăng 25,6%; hóa chất đạt 3,3 tỷ USD, tăng 9,5%; bông đạt 1,4 tỷ USD, tăng 22,7% Một số mặt hàng
có kim ngạch nhập khẩu lớn tăng so với năm 2013: Điện tử, máy tính và linh kiện đạt 18,8 tỷ USD, tăng 6%; điện thoại các loại và linh kiện đạt 8,6 tỷ USD, tăng 6,7%; ô tô đạt 3,7 tỷ USD, tăng 53,1%, trong đó ô tô nguyên chiếc đạt 1,6 tỷ USD, tăng 117,3%
Về cơ cấu hàng hóa nhập khẩu năm nay, nhóm hàng tư liệu sản xuất chiếm tỷ
trọng lớn nhất với 91,2%, trong đó nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải, phụ tùng chiếm 37,6%; nhóm hàng nguyên, nhiên vật liệu chiếm 53,6% Nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng chiếm 8,8%
Về thị trường hàng hóa nhập khẩu trong năm, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước tính đạt 43,7 tỷ USD, tăng 18,2 % so với năm 2013 Một số mặt hàng nhập khẩu từ thị trường này đạt mức tăng cao: Máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 19,7%; điện thoại các loại
và linh kiện tăng 9,5%; vải các loại tăng 20,7% Nhập siêu cả năm từ Trung Quốc ước tính đạt 28,9 tỷ USD, tăng 21,8% so với năm trước, ASEAN ước tính đạt 23,1
tỷ USD, tăng 8,2% với xăng dầu các loại tăng 21,3%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 13,7%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 57,7% Hàn Quốc đạt 21,7 tỷ USD, tăng 4,9%, trong đó máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 9,5%; vải các loại tăng 6,9% Nhật Bản đạt 12,7 tỷ USD, tăng 9,4%, trong đó điện tử, máy tính và linh kiện tăng 3,1%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 23,6%
Trang 6Thị trường EU đạt 8,9 tỷ USD, giảm 5,9% với phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 58,7%; sữa và sản phẩm sữa giảm 17,2%
Do kim ngạch nhập khẩu thực hiện tháng Mười Một thấp hơn số ước tính 708 triệu USD nên cán cân thương mại tháng Mười Một được điều chỉnh từ nhập siêu theo ước tính sang xuất siêu 438 triệu USD theo số thực hiện Uớc tính xuất siêu năm 2014 khoảng 2 tỷ USD, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài xuất siêu
17 tỷ USD, cao hơn mức 13,7 tỷ USD của năm trước; khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 15 tỷ USD, cao hơn mức 13,7 tỷ USD của năm 2013
CPI tháng Mười Hai năm nay giảm 0,24% so với tháng trước, là tháng có mức CPI giảm trong 10 năm gần đây[3] (Không tính năm 2008 là năm ảnh hưởng mạnh của suy thoái kinh tế thế giới) Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 02 nhóm chỉ số giá giảm khá mạnh: Nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 0,99%; giao thông giảm 3,09% (Đóng góp 0,27% vào mức giảm chung của CPI) Một số nhóm hàng hóa, dịch vụ giữ mức giá tương đối ổn định với mức tăng không đáng kể: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,08%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,03%; giáo dục tăng 0,03%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,07%
CPI tháng 12/2014 tăng 1,84% so với cùng kỳ năm 2013 CPI bình quân năm 2014 tăng 4,09% so với bình quân năm 2013, mức tăng khá thấp trong 10 năm trở lại đây[4] Trong năm 2014, chỉ số giá tiêu dùng bình quân mỗi tháng tăng 0,15%
Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2014 tăng 4,62% so với năm trước, trong đó chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng nông nghiệp tăng 3,85%; hàng lâm nghiệp tăng 8,28%; hàng thủy sản tăng 6,64%
Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng công nghiệp năm nay tăng 3,26% so với năm trước, trong đó chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất sản phẩm khai khoáng tăng 8,29%; sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 1,09%; điện và phân phối điện tăng 10,19%; nước tăng 4,47%
Chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất năm 2014 tăng 3,39% so với năm 2013, trong đó chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất của một số ngành tăng cao là: Điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa tăng 6,71%; khai khoáng tăng 5,47%; thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 5,41%; nước cung cấp và xử lý rác thải, nước thải tăng 5,21%
Chỉ số giá cước vận tải năm 2014 tăng 3,13% so với năm trước, trong đó giá cước vận tải hành khách tăng 2,43%; vận tải hàng hóa tăng 4,06% Chỉ số giá cước dịch vụ vận tải đường sắt năm 2014 tăng 0,71% so với năm 2013; dịch vụ vận tải đường bộ và xe buýt tăng 5,52%; dịch vụ vận tải đường thủy tăng 1,82%
Trang 7I ĐỘNG THÁI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2014
Trong tháng 11-12/2014, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã tiến hành khảo sát nhanh động thái doanh nghiệp Việt Nam năm 2014trên quy mô toàn quốc để đánh giá cảm nhận của doanh nghiệp về tình hình sản xuất kinh doanh năm 2014 và dự cảm cho năm 2015
Khảo sát được sự hưởng ứng trả lời của 800 doanh nghiệp trên cả nước Trong
đó, bao gồm 400 doanh nghiệp khu vực miền Bắc, 150 doanh nghiệp khu vực miền Trung và 250 doanh nghiệp khu vực miền Nam
Số lượng doanh nghiệp trả lời khảo sát mô tả theo quy mô lao động được nếu trong bảng dưới đây:
STT Quy mô lao động doanhnghiệp (Người)
Số lượng doanh nghiệp trả lời
khảo sát (Doanh nghiệp)
Tỷ lệ %
2 10 < Số lao động <=50 179 22,4%
3 50< Số lao động <= 100 75 9,4%
4 100 < Số lao động <=200 70 8,8%
5 200 < Số lao động <=300 57 7,1%
Một số kết quả khảo sát chính như sau:
a) Nhìn chung, các yếu tố của tình hình sản xuất kinh doanh
(SX-KD) năm 2014 được các doanh nghiệp đánh giá là tốt hơn so năm
2013, các yếu tố này được doanh nghiệp dụ cảm sẽ tiếp tục được cải thiện vào năm 2015
b) Tổng thể điều kiện sản xuất kinh doanh năm 2014 tốt hơn so với
năm 2013 và các điều kiện này được dự cảm sẽ tiếp tục tốt hơn trong năm 2015.
c) Có sự cải thiện lớn của chỉ số tổng thể môi trường pháp lý và kinh
tế vĩ mô trong năm 2014 Đây là kết quả tổng hợp từ sự cải thiện của từng yếu tố thành phần như: chất lượng của các quy định pháp
lý, hiệu lực thực thi chính sách, thủ tục hành chính liên quan tới doanh nghiệp, sự cải thiện trong thái độ và ý thức trách nhiệm của các bộ công quyền, sự ổn định của môi trường pháp lý và điều hành kinh tế.
Trang 8d) Khó khăn lớn nhất doanh nghiệp phải đối mặt năm 2014 là giá cả
nguyên vật liệu đầu vào cao Yếu tố này là nguyên nhân chính dẫn đến nhiều doanh phải tạm dừng hoạt động vào năm 2014 và cũng là yếu tố chiếm tỷ lệ cao nhất dẫn đến việc giảm lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2014.
e) Các doanh nghiệp có quy mô nhỏ (số lượng lao động dưới 50
người) gặp nhiều khó khăn hơn các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn trong năm 2014 Trong các doanh nghiệp nhỏ, lợi nhuận và doanh thu bị giảm mạnh, số lượng lao động bị cắt giả, trong khi tại các doanh nghiệp lớn hơn đã có dấu hiệu phục hồi: doanh thu tăng, lao động được tuyển dụng thêm, lợi nhuận vẫn giảm những tốc độ giảm thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp nhỏ.
f) Điểm sáng nổi bật trong các chuyển biến tốt (theo trình tự của mức
độ chuyển biến):
1. Mức độ cải thiện thủ tục thuế, hải quan
2. Tiếp cận nguồn thông tin về thị trường, công nghệ;
3. Chất lượng của các quy định pháp lý, chính sách, thủ tục hành hơn và năng suất lao động
4. Thái độ, ý thức trách nhiệm và năng lực của cán bộ công quyền trong việc thực hiện các quy định pháp lý;
5. Hiệu lực thực thi và áp dụng các quy định pháp lý, chính sách và thủ tục hành chính trên thực tế;
6. Sự ổn định pháp lý và kinh tế vĩ mô
7. Tổng doanh số
8. Điều kiện hạ tầng tiện ích
9. Điều kiện hạ tầng giao thông
10.Tiếp cận vốn vay
11.Nhu cầu thị trường quốc tế
12.Cung ứng lao động theo yêu cầu
13.Năng suất lao động bình quân
14.Cấp đất giải phóng mặt bằng mở rộng sản xuất
15.Số lượng công nhân viên
16.Lượng đơn đặt hàng.
g) Điểm đáng quan ngại nổi bật trong các chuyển biến không thuận
lợi (theo trình tự của mức độ nghiêm trọng giảm dần):
1. Lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm;
Trang 9II PHÂN TÍCH CHI TIẾT
3.1 Khái niệm chỉ số động thái (CSĐT)
Chỉ số động thái (CSĐT) được tính bằng cách lấy tỷ lệ doanh nghiệp có đánh giá (cảm nhận) “tình hình tốt lên” trừ đi tỷ lệ doanh nghiệp có đánh giá (cảm nhận)
“tình hình xấu đi” Chỉ số này dương phản ánh xu thế được cải thiện Chỉ số này
âm cho thấy tình hình xấu đi Nếu chỉ số này bằng không, tình hình được coi là không thay đổi Giá trị tuyệt đối của CSĐT cho thấy mức độ cải thiện hay giảm sút của tiêu chí khảo sát Trong phân tích dưới đây, báo cáo xem xét ba loại CSĐT:
a. CSĐT Thực thấy (VBiSO): là chỉ số xây dựng dựa trên đánh giá kỳ khảo sát này so với kỳ trước đó
b. CSĐT Dự cảm (VBiSE): là chỉ số xây dựng dựa trên cảm nhận của doanh nghiệp về kỳ tới so với kỳ khảo sát này
c. CSĐT Tổng hợp (VBiSI): là trung bình tích hợp của VBiSO và VBiSE1
3.2 Tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2014.
Theo Hình 1, CSĐT thực thấy năm 2014 đạt +9 điểm, điều này cho thấy tình hình sản xuất –kinh doanh (SX-KD) chung của doanh nghiệp năm 2014 đã cải thiện hơn so với năm 2013 Sự cải thiện này là kết qủa của sự cải thiện của các yếu
tố thành phần, trong đó mức độ cải thiện thể hiện chủ yếu ở tổng doanh số (+ 37 điểm), lượng đơn đặt hàng (+32 điểm), năng suất lao động ( +30 điểm) Sự cải thiện của chỉ số thực thấy này cũng đã góp phần hỗ trợ Chỉ số động thái tổng hợp của tổng thể tình hình sản xuất kinh đạt 18 điểm.(Hình 2)
Các doanh nghiệp cũng dự cảm rằng, tình hình SX-KD năm 2015 sẽ tốt hơn năm 2014 Điều này được phản ánh ở sự tăng lên của CSĐT dự cảm năm 2015, đạt + 28 điểm Nguyên nhân là do tất cả các yếu tố thành phần đều được dự cảm sẽ tốt lên, bao gồm cả yếu tố lợi nhuận
Hình 1 Tình hình SX-KD: CSĐT dự cảm năm 2015 và CSĐT thực năm 2014.
Đơn vị: Điểm
Hình 2.Tình hình SX-KD: CSĐT tổng hợp năm 2014
Đơn vị: Điểm
Về các yếu tố thành phần phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh (Hình 1) nhìn chung, tất cả các CSĐT thực thấy năm 2014 đều được cải thiện so với các chỉ
số này của năm 2013 ngoại trừ yếu tố lợi nhuận
1 VBiSI=[(100 +VBiSO)(100 + VBiSE)] 1/2 – 100 Các chữ cái O, E, và I hàm ý viết tắt tương ứng cho “Observed”,
Trang 10• Tổng doanh số có xu thế được cải thiện rõ rệt Đây là yếu
tố được cải thiện nhiều nhất trong năm 2014 (CSĐT thực thấy đạt +27 điểm) Trong năm 2015 các doanh nghiệp dự cảm doanh số sẽ tiếp tục được cải thiện với mức cải thiện khá cao (CSĐT dự cảm đạt 37 điểm)
• Giá bán bình quân năm 2014 tăng lên so với giá bán năm 2013 Kết quả này khác với kết quả khảo sát vào thời điểm 6 tháng đầu năm 2014 Theo kết quả điều tra VBiS vào 6 tháng đầu năm 2014, các doanh nghiệp nhận xét giá bán bình quân giảm so với 6 tháng cuối năm 2013 Điều này có thể phản ánh một thực tế rằng, trong 6 tháng cuối năm 2014 khi vấn đề hàng tồn kho không còn
là lo ngại hàng đầu, các doanh nghiệp không thực hiện các biện pháp giảm giá và tăng chiết khấu để giải phóng hàng tồn kho Đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc tăng giá bán trung bình trong năm 2014 so với năm 2013 Các doanh nghiệp cũng dự cảm rằng giá bán bình quân năm
2015 tiếp tục tăng lên
• Lợi nhuận bình quân tiếp tục giảm vào năm 2014 so với năm 2013, tuy nhiên các doanh nghiệp dự cảm rằng yếu tố này sẽ tăng lên vào năm 2015 với một mức tăng khá cao Đây là yếu tố duy nhất chưa được cải thiện trong năm
2014 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lợi nhuận năm 2014 của doanh nghiệp giảm là do chi phí nguyên vật liệu đầu vào cao nhất (chiếm 28,2%) Các nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao tiếp theo là do doanh thu giảm (17,8%), do chi phí khấu hao (10,2%), do chi phí quản lý doanh nghiệp (10,8%) và do giá bán giảm 10%
• Năm 2014 doanh nghiệp dự cảm hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị tốt hơn
so với năm 2013 Các doanh nghiệp dự cảm yếu tố này tiếp tục tốt hơn vào năm 2015 Một trong những nguyên nhân mang lại sự cải thiện này có thể là
do nhu cầu thị trường thị tăng lên, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất lượng sản phẩm lớn hơn, tận dụng được công suất làm việc của máy móc thiết bị
• CSĐT thái thực thấy của yếu tố việc làm (số lượng lao động) này đạt dương
12 điểm CSĐT dự cảm năm 2015 đạt 25 điểm Những chỉ số này cho thấy yếu tố việc làm đang có xu hướng được cải thiện rất rõ rệt Các doanh nghiệp
đã có động thái tuyển dụng thêm lao động vào năm 2014 Động thái này sẽ mạnh mẽ hơn vào năm 2015 Đây là một tín hiệu rất lạc quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• Năng suất lao động bình quân được cảm nhận có xu hướng được cải thiện (CSĐT thực thấy đạt +16 điểm) Chỉ số này tiếp tục được dự cảm tăng lên trong năm 2015 với mức tăng cao gấp đôi so với năm 2014 (CSĐT dự cảm đạt 30 điểm) Điều này phản ánh hướng đi đúng đắn của doanh nghiệp, đó là phát triển dựa trên năng suất lao động cao
• Tương tự như yếu tố việc làm và yếu tố năng suất lao động bình quân, lượng đơn đặt hàng năm tăng lên so với năm 2013 Yếu tố này tiếp tục được dự cảm tăng lên trong năm 2015 với tốc độ tăng cao hơn