1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỔNG HỢP QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THEO VÙNG VÀ XÃ TRỌNG ĐIỂM ĐẾN NĂM 2020 TỈNH VĨNH PHÚC

123 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng ngành chăn nuôi của Vĩnh Phúc không ngừng phát triển và đóng góp ngày càng cao hơn vào giá trị GDP của ngành nông nghiệp, nếu năm 2001 tỷ trọng ngành chăn nuôi mới chỉ chiếm 26,26%

Trang 1

Vi n quy ho ch và Thi t k nông nghi p

Trang 2

Vi n quy ho ch và Thi t k nông nghi p

ii

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THEO VÙNG VÀ XÃ TRỌNG ĐIỂM ĐẾN NĂM 2020

TỈNH VĨNH PHÚC

Chủ đầu tư

Së N«ng nghiÖp vµ PTNT

TØnh VÜnh Phóc

Cơ quan tư vấn

ViÖn Quy Ho¹ch vµ ThiÕt kÕ n«ng nghiÖp

Năm 2014

Trang 3

i

Trang 4

Vi ện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp

MỤC LỤC

Trang ĐẶT VẤN ĐỀ

I S Ự CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH……… 1

II CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH……… 2

1 Ủy ban Thường vụ Quốc hội, BCH Trung ương, Chính Phủ……… 2

2 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn……… 3

3 Tỉnh Vĩnh Phúc……… 4

III MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI QUY HOẠCH………… 5

1 Mục tiêu tổng quát ……… 5

2 Mục tiêu cụ thể……… 5

3 Đối tượng, phạm vi quy hoạch……… 5

IV PHƯƠNG PHÁP VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ……… 6

V S ẢN PHẨM QUI HOẠCH……… 6

PHẦN THỨ NHẤT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THEO VÙNG VÀ XÃ TRỌNG ĐIỂM 7

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN……… 7

1 Vị trí địa lý……… 7

2 Địa hình, địa mạo địa chất……… 8

3 Khí hậu……… 9

4 Tài nguyên nước phục vụ chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp…… 9

5 Tài nguyên đất ……… 10

6 Tài nguyên sinh vật……… 11

7 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc ……… 11

II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ- XÃ HỘI……… 12

1 Điều kiện kinh tế……… 12

2 Đặc điểm xã hội……… 15

3 Đặc điểm các hệ thống kết cấu hạ tầng……… 16

III ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC CHO PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI 18 1 Thuận lợi……… 18

2 Khó khăn, hạn chế……… 19

PHẦN THỨ HAI THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VÀ CHĂN NUÔI THEO VÙNG VÀ XÃ TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 21 I THỰC TRẠNG NGÀNH CHĂN NUÔI TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2008- 2012……… 21

Trang 5

Vi ện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp

2 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi……… 22

3 Quy mô, cơ cấu đàn vật nuôi……… 22

4 Tình hình tổ chức sản xuất ngành chăn nuôi……… 29

5 Các giống vật nuôi chủ lực, hệ thống sản xuất và tình hình quản lý giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh ……… 33

6 Hoạt động thú y và công tác phòng chống dịch bệnh……… 34

7 Thực trạng tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi……… 37

8 Kết quả ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi………… 40

II HIỆN TRẠNG VÀ VIỆC HÌNH THÀNH CÁC VÙNG VÀ XÃ CHĂN NUÔI TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH……… 41

1 Địa bàn, quy mô các vùng và xã chăn nuôi trọng điểm ………… 41

2 Các phương thức chăn nuôi theo hướng tập trung hiện tại……… 42

3 Các biện pháp đã thực hiện trong chăn nuôi tại các vùng, xã chăn nuôi trọng điểm ……… 43

4 Các chính sách của Tỉnh và Trung ương liên quan đến phát triển các vùng chăn nuôi……… 49

5 Đánh giá chung về phát triển chăn nuôi của Tỉnh giai đoạn 2008- 2012……… 51

PHẦN THỨ BA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THEO VÙNG VÀ XÃ TRỌNG ĐIỂM TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 54 I NHỮNG DỰ BÁO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THEO VÙNG VÀ XÃ TRỌNG ĐIỂM ………… 54

1 Chiến lược phát triển chăn nuôi cả nước đến năm 2020………… 54

2 Quy hoạch hệ thống sản xuất giống một số vật nuôi chính cả nước đến năm 2020, tầm nhìn 2030……… 55

3 Đề án phát triển chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013- 2020… 56 4 Dự báo các yếu tố tác động……… 57

II ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020……… 65

1 Quan điểm phát triển ……… 65

2 Định hướng phát triển ……… 66

3 Mục tiêu phát triển ……… 66

4 Xây dựng phương án phát triển chăn nuôi đến năm 2020………… 67

III QUY HOẠCH NGÀNH CHĂN NUÔI CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2020 THEO PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG……… 68

1 Luận chứng chọn phương án thực hiện ……… 68

2 Quy hoạch phát triển đàn vật nuôi và sản phẩm ……… 69

IV QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÀN VẬT NUÔI THEO VÙNG VÀ XÃ

Trang 6

Vi ện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp

79

1 Cơ sở cho phát triển chăn nuôi theo vùng và xã trọng điểm ……… 79

2 Dự báo số lượng đàn bò sữa, đàn bò thịt, đàn lợn, đàn gia cầm tại các vùng và xã trọng điểm đến năm 2015 và 2020……… 80

3 Xác định tiêu chuẩn, định mức đất đai cho xây dựng các vùng phát triển chăn nuôi trọng điểm ……… 87

4 Đề xuất danh mục các dự án ưu tiên đầu tư……… 87

V HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THEO VÙNG VÀ XÃ TRỌNG ĐIỂM ………… 88

1 Giải pháp về phân vùng và cân đối đất đai cho phát triển chăn nuôi 88 2 Giải pháp về khoa học công nghệ……… 90

3 Giải pháp về xử lý môi trường trong chăn nuôi……… 92

4 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực, kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về chăn nuôi, thú y……… 93

5 Giải pháp đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ chăn nuôi, thu mua, giết mổ, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi……… 95

6 Giải pháp về tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất trong chăn nuôi… 96

7 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phảm chăn nuôi……… 99

8 Giải pháp về thông tin tuyên truyền……… 100

9 Giải pháp về chế tài……… 100

10 Giải pháp về cơ chế và chính sách trong chăn nuôi theo vùng và xã trọng điểm……… 101

11 Giải pháp về phần kỳ đầu tư……… 104

VI HIỆU QUẢ DỰ ÁN……… 107

1 Hiệu quả kinh tế……… 107

2 Hiệu quả xã hôi……… 108

3 Hiệu quả môi trường……… 108

VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHĂN NUÔI……… 109

1 Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn……… 109

2 Các Sở, ngành liên quan……… 109

3 UBND các huyện……… 110

4 Các đơn vị, tổ chức liên quan……… 110

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I KẾT LUẬN……… 110

II KIẾN NGHỊ……… 111

Trang 7

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng có tổng diện tích đất

tự nhiên 123,75 ngàn ha Trong đó: đất sản xuất nông nghiệp 50,01 ngàn ha; đất lâm nghiệp 32,43 ngàn ha; đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng 41,74 ngàn

ha Điều kiện tự nhiên của Vĩnh Phúc không những thuận lợi cho việc phát triển

trồng trọt mà còn có thế mạnh để phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm

Sau khi tái lập tỉnh vào năm 1997, Vĩnh Phúc là một trong những địa phương có tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm cao nhất cả nước, giai đoạn 1998-2000 đạt 18,12%, giai đoạn 2001-2005 đạt 15,02%, giai đoạn 2006 - 2010 đạt 15,4% Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng luôn đạt mức cao trong số các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và vùng Kinh tế trọng điểm phía Bắc, gấp 2 lần so với

trung bình của cả nước

Đến nay, tuy tỷ trọng GDP khu vực nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 13,5% trong toàn ngành kinh tế của tỉnh nhưng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm; nguyên liệu cho công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu Riêng ngành chăn nuôi của Vĩnh Phúc không ngừng phát triển và đóng góp ngày càng cao hơn vào giá trị GDP của ngành nông nghiệp, nếu năm 2001 tỷ trọng ngành chăn nuôi mới chỉ chiếm 26,26% thì đến năm 2013 tăng lên 52,3%, số lượng vật nuôi, nhất là lợn, gia cầm đều tăng khá, đã góp phần đáng kể, đáp ứng nhu cầu thực phẩm thịt, trứng cho nhân dân trong tỉnh và các địa phương khác trong vùng đồng bằng sông Hồng và

vùng Thủ đô, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội

Với lợi thế về điều kiện đất đai, địa hình có cả đồng bằng, trung du, đồi núi thấp, Vĩnh Phúc có tiềm năng lớn để phát triển chăn nuôi tập trung, trang trại Năm 2013, tổng đàn trâu bò trên địa bàn tỉnh có 116.912 con, đàn lợn 498.552 con, đàn gia cầm 9.106 ngàn con Đã hình thành những trang trại chăn nuôi chuyên canh bò sữa, lợn hướng nạc, gia cầm, thuỷ cầm…với qui mô khá lớn; phương thức nuôi công nghiệp và bán công nghiệp đang dần từng bước thay thế phương thức chăn nuôi truyền thống, vừa giải quyết việc làm, tăng thu nhập, vừa tích cực chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp Đến nay, toàn tỉnh có hàng trăm trang trại chăn nuôi lợn với quy mô trung bình từ 50 - 100 con, có những trang trại nuôi lợn nái lên đến 600 con, trang trại nuôi lợn thịt hàng nghìn con (huyện Tam Dương) Có hàng trăm hộ chăn nuôi bò sữa theo hướng trang trại ở ngoài khu dân cư, tập trung ở xã Vĩnh Thịnh huyện Vĩnh Tường Trên địa bàn tỉnh hiện

có trên 1443 trang trại gà với quy mô từ vài ngàn đến vài chục ngàn con, tập trung

ở các huyện Tam Dương, Lập Thạch, Tam Đảo Hiệu quả chăn nuôi theo hình thức này bước đầu đạt khá, đã tạo được khối lượng hàng hoá, hiện đang được hộ nông dân quan tâm đầu tư mở rộng sản xuất gắn với áp dụng kỹ thuật - công nghệ tiên tiến như chuồng lồng, làm mát, xây dựng hệ thống Biogas vừa tạo khí đốt,

vừa làm sạch môi trường

Trang 8

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 2

Tuy nhiên, chăn nuôi của tỉnh Vĩnh Phúc nhìn trên bình diện chung vẫn chủ yếu ở nông hộ, một số vùng chăn nuôi như gà (Tam Dương, Tam Đảo), bò sữa (Vĩnh Tường),… phát triển nhưng mang tính tự phát, chưa có quy hoạch nên chưa tạo ra được khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn Từ đó chưa phát huy được việc vận dụng các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư của nhà nước cho phát triển chăn nuôi, khó khăn áp dụng đồng bộ các giải pháp để tạo ra chuỗi liên kết sản

xuất - chế biến - tiêu thụ; xử lý môi trường và đảm bảo an toàn thực phẩm

Nước ta đã là thành viên chính thức của WTO với việc sẽ triển khai thực hiện hàng loạt các cam kết, trong đó có cam kết bỏ trợ cấp xuất khẩu nông sản và không áp dụng hạn ngạch thuế suất Đây vừa là thách thức vừa là cơ hội đối với sản xuất nông nghiệp nói chung, đối với ngành chăn nuôi nói riêng Trong nông nghiệp, sẽ thực hiện những cam kết trong các lĩnh vực kiểm dịch động thực vật (SPS), đầu tư, dịch vụ; tiếp tục ký các Hiệp định bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú

y với các nước nhập khẩu nông sản Việt Nam Những nhân tố này đòi hỏi các nhà sản xuất và quản lý phải tạo ra được những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao Muốn vậy, ngoài yếu tố về con giống, kỹ thuật cần điều chỉnh lại cơ cấu đối tượng nuôi, lựa chọn vật nuôi có thế mạnh, đáp ứng với nhu cầu thị trường, gắn với lợi thế sản xuất từng vùng sinh thái trên cơ sở xác định các định hướng chính

sách làm điểm tựa chắc chắn cho chăn nuôi phát triển bền vững

Chính vì vậy, trong nông nghiệp nói chung, ngành chăn nuôi nói riêng của tỉnh Vĩnh Phúc cần phải tổ chức, sắp xếp lại theo hướng sản xuất hàng hoá, tập trung, quy mô lớn, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, phù hợp với kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Đây là những vấn đề đặt ra và cần thiết phải xây dựng

“Quy hoạch chi tiết phát triển chăn nuôi theo vùng và xã trọng điểm đến năm

2020 tỉnh Vĩnh Phúc”

II CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH

1 Ủy ban Thường vụ Quốc hội, BCH Trung ương Đảng, Chính phủ

- Pháp lệnh thú y số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/04/2004;

- Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/03/2004;

- Luật số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 Luật an toàn thực phẩm;

- Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức

ăn chăn nuôi;

- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

- Nghị định số 08/2011/NĐ-CP ngày 25/01/2011 của Chính phủ quy định xử phạt

vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi;

- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;

Trang 9

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 3

- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020;

- Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;

- Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Quyết định 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc - tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 113/ QĐ- TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;

- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

2 Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

- Quyết định số 1579/QĐ-BNN-KHCN ngày 26/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi bò sữa an toàn;

- Quyết định số 1504/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gia cầm an toàn;

- Quyết định số 1947/QĐ-BNN-CN ngày 23/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn trong nông hộ;

- Quyết định số 1948/QĐ-BNN-CN ngày 23/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gà an toàn trong nông hộ;

- Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và PTNT về về quản lý và sử dụng lợn đực giống;

- Quyết định số 87/2005/QĐ-BNN ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy trình kiểm soát giết mổ động vật;

- Quyết định số 66/2008/QĐ – BNN ngày 26/3/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;

- Quyết định số 1683/QĐ-BNN-CN ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Quy hoạch hệ thống sản xuất giống một số vật nuôi chính đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

- Quyết định số 3399/QĐ-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

Trang 10

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 4

- Thông tư số 43/2011/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2011 của Bộ nông nghiệp

& phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi: (QCVN 01 - 43: 2011/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định bò giống hướng sữa; QCVN 01 - 44: 2011/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định bò giống hướng thịt; QCVN 01 - 45: 2011/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định vịt giống; QCVN 01 - 46: 2011/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định gà giống);

- Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 của Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học (QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học và QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học);

- Thông tư số 22/2009/TT-BNN ngày 28/04/2009 của Bộ nông nghiệp & phát triển nông thôn ban hành hướng dẫn yêu cầu về giống vật nuôi, kiểm dịch vận chuyển giống vật nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh phát triển chăn nuôi;

- Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn;

- Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 3 năm 2011 quy định việc kiểm tra đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thuỷ sản; Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/08/2011 sửa đổi Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;

- Thông tư liên tịch số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 01/03/2012 của liên Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tài Chính, Kế hoạch & Đầu tư về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho Đề án phát triển giống cây nông nghiệp, lâm nghiệp, giống vật nuôi và thuỷ sản đến năm 2020

3 Tỉnh Vĩnh Phúc

- Quyết định số 588/QĐ-UBND ngày 03/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt quy hoạch tổng thể nông, lâm, nghiệp, thủy sản Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020;

- Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về Cơ chế đầu tư, hỗ trợ phát triển giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012- 2015;

Trang 11

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 5

- Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về Ban hành Quy định thực hiện cơ chế đầu tư, hỗ trợ phát triển giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012- 2015;

- Nghị quyết số 88/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về phát triển chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013- 2020;

- Quyết định số 24/2013/QĐ – UBND ngày 10/10/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành thực hiện, đầu tư hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 – 2020;

III MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI QUY HOẠCH

1 Mục tiêu tổng quát

- Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi có quy mô vừa và lớn theo

hướng trang trại – công nghiệp, bán công nghiệp; chăn nuôi theo vùng và xã trọng điểm

- Từng bước áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lượng sản phẩm

- Hỗ trợ nâng cao hiệu quả, khả năng kiểm soát dịch bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo duy trì tăng trưởng bền vững

của chăn nuôi hàng năm

- Phát triển chăn nuôi theo hướng tăng số lượng đầu con hợp lý, ưu tiên phát triển những con có tiềm năng tạo ra sản phẩm hàng hóa chủ lực của chăn

nuôi trên địa bàn tỉnh là lợn, gà, bò sữa, bò thịt

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp có tính khả thi, xây dựng lộ trình, bước đi phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh để nâng cao hơn nữa giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

3 Đối tượng, phạm vi của quy hoạch

3.1 Những vật nuôi có thế mạnh phát triển theo vùng, xã trọng điểm gồm:

- Chăn nuôi lợn

- Chăn nuôi gà thịt, gà đẻ trứng

- Chăn nuôi bò thịt, bò sữa

3.2 Phạm vi quy hoạch: Các huyện trong tỉnh Vĩnh Phúc Thành phố Vĩnh Yên

và thị xã Phúc Yên không thuộc phạm vi quy hoạch này

Trang 12

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 6

3.3 Phương thức chăn nuôi tại vùng và xã trọng điểm: Chăn nuôi trang trại,

gia trại; chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp Riêng chăn nuôi tận dụng, phân tán nhỏ lẻ không thuộc đối tượng quy hoạch này

IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

- Điều tra - khảo sát tại hộ, trang trại chăn nuôi và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh liên quan đến chăn nuôi

- Phân tích thống kê theo hệ thống

- Phân tích kinh tế các mô hình sản xuất - kinh doanh chăn nuôi

- Phương pháp bản đồ trên cơ sở số hóa các thông tin dữ liệu

- Phương pháp dự báo theo xu hướng thị trường,…

- Phương pháp chuyên gia và hội thảo

Trang 13

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 7

Phần thứ nhất ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI THEO VÙNG VÀ XÃ TRỌNG ĐIỂM

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lý

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phía Bắc giáp các tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính gồm: Thành phố Vĩnh Yên, Thị xã Phúc Yên, các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo, Tam Dương, Bình Xuyên, Yên Lạc và Vĩnh Tường với diện tích tự nhiên 123,75 ngàn ha, dân số (đến ngày 31/12/2013) là 1029,4 ngàn người

Tỉnh lỵ của tỉnh là Thành phố Vĩnh Yên, cách trung tâm Hà Nội 50 km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25 km

Vĩnh Phúc nằm trên quốc lộ số 2, có đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai đi qua và tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai, là cầu nối giữa vùng trung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ 5 thông với cảng biển Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng biển nước sâu Cái Lân Vĩnh Phúc có vị trí quan trọng đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đặc biệt đối với thủ đô Hà Nội Kinh tế Vĩnh Phúc phát triển góp phần cùng thủ đô Hà Nội thúc đẩy tiến trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, giảm sức ép về đất đai, dân số, các nhu cầu xã hội,

du lịch, dịch vụ của Thủ đô Hà Nội

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trong những năm qua đã tạo cho Vĩnh Phúc trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc Đồng thời, sự phát triển các tuyến hành lang giao thông quốc tế đã đưa Vĩnh Phúc xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn của các quốc gia thuộc hành lang kinh tế Côn Minh – Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 2 Hà Nội – Lào Cai – Trung Quốc, hành lang đường 18 và trong tương lai là đường vành đai 4 thành phố Hà Nội

Vị trí địa lý đã mang lại cho tỉnh Vĩnh Phúc nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội Hiện tại Vĩnh Phúc nằm trong 3 vùng quy hoạch: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng Đồng bằng sông Hồng và Vùng Thủ đô Ngày 26/10/2011 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định 1883/QĐ - TTg

về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 Như vậy, trong tương lai Vĩnh Phúc sẽ trở thành trung tâm kinh tế lớn của Vùng Thủ đô

Hệ thống hạ tầng giao thông đối ngoại đã và đang được đầu tư hiện đại là những tuyến chính gắn kết quan hệ toàn diện của Vĩnh Phúc với các tỉnh khác trong cả nước và quốc tế

Trang 14

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 8

2 Địa hình, địa mạo địa chất

2.1 Địa hình, địa mạo

a Địa hình miền núi: Theo nguồn gốc hình thành và độ cao, địa hình miền núi

chia làm 3 loại:

- Địa hình núi cao: Trong đó dãy núi Tam Đảo thuộc địa phận Vĩnh Phúc bắt đầu từ xã Đạo Trù qua Đại Đình, TT Tam Đảo, Minh Quang (H Tam Đảo) đến xã Trung Mỹ (H Bình Xuyên), Ngọc Thanh (TX Phúc Yên) với chiều dài trên 30 km, theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, với nhiều đỉnh cao trên 1000 m

- Địa hình núi thấp: với diện tích hàng chục km2, đại diện cho loại địa hình này là núi Sáng thuộc 2 xã Đồng Quế và Lãng Công (H Sông Lô)

- Địa hình núi sót: Đây là một trục của nếp lồi khu vực có hướng Tây Bắc – Đông Nam nằm trên một trục, trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên và huyện Bình Xuyên

b Địa hình vùng đồi: với độ cao từ 20 - 200 m, với các dạng :

- Đồi xâm thực bóc mòn: do quá trình phân cắt và bào mòn của nước trên mặt đất ở những vùng núi cấu trúc được nâng yếu

- Đồi tích tụ: được hình thành do quá trình tích tụ và xâm thực, phân bố ở các cửa suối lớn dưới chân núi Tam Đảo thuộc các xã Đạo Trù, Tam Quan, Hợp Châu, Minh Quang (H Tam Đảo), Trung Mỹ (H Bình Xuyên)

- Đồi tích tụ bóc mòn: tạo thành từ đồi tích tụ nhưng bị bóc mòn Dạng đồi này phổ biến ở ven sông Lô, đồi có dạng bát úp hoặc kéo dài, cấu tạo bởi các

đá cát kết, sỏi kết…

c Địa hình đồng bằng: chiếm 40% diện tích toàn tỉnh, có bề mặt tương đối bằng

phẳng, căn cứ vào độ cao tuyệt đối, điều kiện tạo thành có thể chia đồng bằng Vĩnh Phúc thành 3 loại:

- Đồng bằng châu thổ: là đồng bằng tích tụ liên quan đến quá trình lắng đọng trầm tích tại các cửa sông lớn Đồng bằng châu thổ Vĩnh Phúc phát triển từ

sự bồi tụ của các sông Lô, sông Hồng, sông Phó Đáy và các sông suối ngắn từ dãy Tam Đảo Đại diện cho loại địa hình này là đồng bằng các xã thuộc các huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc như Bồi Sao, Lũng Hòa, Đại Đồng, Vũ Di, Tuân Chính, Tam Phúc, Phú Đa… (H Vĩnh Tường); Yên Đồng, Yên Phương, Trung Kiên, Đại Tự, Liên Châu (H Yên Lạc)

- Đồng bằng trước núi: được kiến tạo do sự phá hủy lâu dài của vùng núi, do sự bóc mòn, xâm thực của nước mặt So với đồng bằng châu thổ, đồng bằng trước núi kém màu mỡ hơn Đại diện cho loại địa hình này là vùng đất bằng thuộc các xã Hợp Châu (H Tam Đảo), TT Gia Khánh, Thiện Kế, Bá Hiến (H Bình Xuyên)

- Các thung lũng, bãi bồi sông: là các dạng địa hình âm, chiều dài gấp nhiều lần chiều rộng, được hình thành chủ yếu do tác động xâm thực của dòng chảy Đại diện cho loại địa hình này là những vùng đất bằng thuộc các xã Tam Quan, Hồ Sơn (H Tam Đảo), Trung Mỹ (H Bình Xuyên)

Trang 15

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 9

2.2 Địa chất

Mặc dù với diện tích lãnh thổ không lớn nhưng cấu trúc địa tầng của Vĩnh Phúc khá phức tạp, có nhiều nguồn gốc khác nhau Tính phong phú của các giới địa tầng quyết định rất lớn chất lượng đất và sự có mặt của các loại khoáng sản khác nhau Tuy nhiên điều này cung có nghĩa là quy mô diện tích các loại đất cũng như trữ lượng các loại khoáng sản ở mức hạn chế

3 Khí hậu

Khí hậu của tỉnh Vĩnh Phúc chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Theo số liệu của Tổng cục khí hậu thuỷ văn, lượng mưa trung bình năm của tỉnh từ 1500 - 1700mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 Nhiệt độ trung bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (33,1oC - tháng 7) với tháng lạnh nhất (19,6oC - tháng 1) là 13,5oC Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1270 giờ (H Tam Đảo) đến 1700 giờ (TP Vĩnh Yên) Tổng tích ôn hàng năm từ 6500oC - 8650oC, thời kỳ lạnh (nhiệt độ trung bình tháng dưới 18oC) chỉ trong 3 tháng 12, 1 và 2

Vùng núi Tam Đảo có kiểu khí hậu quanh năm mát mẻ (nhiệt độ trung bình 18oC) cùng phong cảnh núi rừng xanh quanh năm, phù hợp cho phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng

Mặc dù với lượng mưa khá lớn, trung bình từ 1500-1700mm/năm, nhưng

do phân bố không đều vào các tháng trong năm, mưa tập trung khoảng 85% vào các tháng mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) Vào mùa khô, đặc biệt là tháng

12, lượng mưa trong tháng chỉ chiếm 1% lượng mưa cả năm

Nhìn chung, điều kiện khí hậu của Vĩnh Phúc khá thuận lợi về mọi mặt cho phát triển nông, lâm nghiệp, đây là cơ sở cho sự đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm nông nghiệp, phát huy lợi thế so sánh của các yếu tố sinh thái của tỉnh Tuy vậy vào mùa mưa với lượng nước tập trung lớn, mực nước các sông trong vùng dâng cao gây lũ nội đồng, ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp các huyện dọc sông các Cà Lồ, sông Phan

4 Tài nguyên nước phục vụ chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp

4.1 Tài nguyên nước mặt

Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều con sông chảy qua, song chế độ thuỷ văn phụ thuộc vào 2 con sông chính là sông Hồng và sông Lô Sông Hồng chảy qua Vĩnh Phúc với chiều dài khoảng 50km, mang theo lượng phù sa màu

mỡ cho đất đai, song vào mùa lũ nước từ thượng nguồn đổ về cùng với lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) gây ra ngập lụt ở các vùng ven sông thuộc các huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc

Sông Lô chảy qua tỉnh Vĩnh Phúc với chiều dài khoảng 35km, lòng sông hẹp, nhiều thác ghềnh nên thủy chế của Sông Lô vào mùa lũ rất thất thường

Trang 16

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 10

Các hệ thống sông nhỏ khác như sông Phan, sông Phó Đáy, sông Cà Lồ

có mức tác động thuỷ văn rất nhỏ so với các Hồng và Sông Lô, nhưng chúng có

ý nghĩa quan trọng về mặt thuỷ lợi, cấp nước sản xuất cho địa bàn tỉnh Hệ thống các sông này kết hợp với các tuyến kênh Liễn Sơn, Bến Tre…cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và tiêu úng về mùa mưa

Trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống các hồ chứa với dung tích hàng triệu

m3 (Đại Lải, Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc, Xạ Hương, Vân Trục,…) tạo nên nguồn dự trữ nước mặt phong phú đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh tế và dân sinh

4.2 Tài nguyên nước ngầm

Trên địa bàn tỉnh nguồn này có trữ lượng không lớn, đạt khoảng 1 triệu

m3/ngày đêm

Hiện nay, nguồn nước này đang được khai thác ở thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên với công suất 28.000m3/ngày đêm phục vụ cho nhu cầu dân sinh nhưng đòi hỏi phải xử lý khá tốn kém Tại một số vùng nông thôn, nhân dân khai thác nước ngầm từ các giếng khoan nhỏ (với tổng lưu lượng khoảng 15.000m3/ngày đêm) nhưng chất lượng hạn chế

Với các nguồn nước trên địa bàn tỉnh khá phong phú song phân bố không đều theo không gian và thời gian, do vậy vào mùa khô vẫn có nơi, có thời điểm

bị thiếu nước đặc biệt ở các huyện vùng núi và trung du như Lập Thạch, Sông

Lô, Tam Dương, Bình Xuyên

Để khai thác hiệu quả các nguồn nước cho phát triển kinh tế và dân sinh, cần quan tâm xây dựng các công trình điều tiết nước mặt và khai thác hợp lý nguồn nước ngầm

5 Tài nguyên đất

Kết quả điều tra phân loại trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000 của Viện Quy hoạch

và Thiết kế Nông nghiệp, đất đai của Vĩnh Phúc bao gồm 7 nhóm đất với 14 loại đất như sau:

Nhóm đất có diện tích lớn nhất là nhóm đất đỏ vàng, chiếm 37,10% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, tiếp theo là nhóm đất phù sa với 32638 ha chiếm 26,50%; nhóm đất bạc màu với 21927 ha, chiếm 17,80% Các nhóm đất còn lại chỉ chiếm 5,40% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Đất đai của Vĩnh Phúc khá đa dạng về chủng loại, dù hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất ở mức nghèo đến trung bình, nhưng đất có thành phần cơ giới nhẹ là chủ yếu nên thuận lợi cho canh tác nhiều loại cây trồng khác nhau như: cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau hoa, cây dược liệu, cây

ăn quả, cây lâm nghiệp Nhóm đất đồi núi đa phần có tầng mỏng, nhiều đá lẫn ít thuận lợi cho canh tác nông nghiệp

Trang 17

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 11

6 Tài nguyên sinh vật

6.1 Tập đoàn cây trồng nông nghiệp

Theo kết quả điều tra, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có một tập đoàn cây trồng khá phong phú có nguồn gốc từ nhiệt đới đến á nhiệt đới và ôn đới

Các cây trồng nhiệt đới gồm: lúa, ngô, đậu tương, chuối, na…Các cây trồng á nhiệt đới như: chè, cam, quít, bưởi Các cây trồng ôn đới gồm: khoai tây, rau bắp cải, su su, cây dược liệu…

6.2 Tài nguyên rừng

Vĩnh Phúc có khoảng 32,4 nghìn ha đất lâm nghiệp, trong đó rừng sản xuất là 10,4 ngàn ha, rừng phòng hộ là 6,6 ngàn ha, rừng đặc dụng là 15,4 ngàn

ha Tài nguyên rừng đáng kể nhất của tỉnh là Vườn quốc gia Tam Đảo với trên

15 ngàn ha, là nơi bảo tồn nguồn gen động thực vật (với trên 620 loại cây thảo mộc, 165 loài chim thú) trong đó có nhiều loại quý hiếm được ghi vào sách đỏ như cầy mực, sóc bay, vượn Rừng Vĩnh Phúc ngoài việc bảo tồn nguồn gen động thực vật còn có vai trò điều hoà nguồn nước, khí hậu và phục vụ cho phát triển các dịch vụ tham quan du lịch Chính vì vậy việc khôi phục vốn rừng đã mất, trồng thêm và tái tạo rừng là một trong những nhiệm vụ cần được quan tâm trong quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, đặc biệt trong việc duy trì, bảo vệ môi trường sinh thái

6.3 Tài nguyên thuỷ sản

Kết quả điều tra của ngành thuỷ sản tại các khu hệ đầm, hồ, sông trên địa bàn tỉnh phát hiện thấy hàng trăm loại cá (trong đó có hơn một chục loại cá nuôi) thuộc 62 giống, 17 họ, 6 bộ Trong đó bộ cá chép có số lượng loài nhiều nhất (58 loài), bộ cá vược (16 loài), bộ cá nheo (12 loài) …

7 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc

Theo kết quả kiểm kê năm 2013, đất đai của tỉnh được sử dụng như sau:

- Đất nông nghiệp: 86,929 ngàn ha, chiếm 70,24% diện tích tự nhiên (DTTN); trong đó đất sản xuất nông nghiệp có 50,01 ngàn ha

- Đất phi nông nghiệp năm 2013 là 35.183 ha, chiếm 28,43 % DTTN

- Đất chưa sử dụng năm 2013 là 2.920 ha, chiếm 2,35 % DTTN

- Diện tích đất trồng cỏ: 200 ha, phân bố ở các huyện phát triển chăn nuôi bò sữa như Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch và Tam Đảo

Trang 18

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 12

II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

1 Điều kiện kinh tế

Kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2008 - 2013 (Thời điểm theo nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh tỉnh có liên quan, trong đó toàn

bộ diện tích huyện Mê Linh được sáp nhập về thành phố Hà Nội nên diện tích của tỉnh giảm từ 1.372,44 km2 xuống còn 1.238,62 km2) tăng trưởng khá cao, bình quân đạt 11,10%/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng giảm tỷ trọng khu vực I (Khu vực nông lâm nghiệp, thủy sản) từ 9,71% năm

2008 xuống còn 5,77%/ năm 2013, tăng tỷ trọng khu vực II và III (Khu vực công nghiệp và xây dựng, Dịch vụ) từ 90,29% năm 2008 lên 94,23% năm 2013, vừa tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển, vừa gây áp lực đòi hỏi ngành chăn nuôi phải nhanh chóng đổi mới phương thức và kỹ thuật nuôi dưỡng phù hợp với sự phát triển chung của ngành kinh tế

Bảng 1a: Giá trị sản xuất theo giá hiện hành các khu vực kinh tế

Trang 19

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 13

Bảng 1b: Cơ cấu sản xuất theo giá hiện hành các khu vực kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc

Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng 2: Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 phân theo khu vực kinh tế tỉnh

Trang 20

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 14

1.1 Nông, lâm nghiệp và thủy sản (khu vực I)

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh Vĩnh Phúc (theo giá so sánh năm 2010) tăng khá trong giai đoạn 2008- 2013

Bảng 3: Một số chỉ tiêu sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản chủ yếu

tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 – 2013

( %/ năm) 2013/2008

Đơn vị

1 Diện tích trồng cây hàng năm 1000 ha 100.915 100.718 98.301 92.775 96,05 -0.98

2 Diện tích cây lâu năm 1000 ha 8.5 8.3 8.3 8.579

3 Sản lượng sản phẩm chủ yếu

- Sản lượng cây lương thực có hạt 1000 tấn 376.1 388.7 405.5 355.6 373,71 -0.13

4 Sản lượng thịt hơi các loại các loại Tấn

5 Sản lượng thủy sản các loại Tấn 13267 16427 17845 17934 18.510 6.89

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

Đáng chú ý là diện tích trồng cây hàng năm và cây lâu năm, sản lượng cây lương thực có hạt giảm trong giai đoạn 2008-2013, nhưng sản lượng thịt hơi các loại, sản lượng thủy sản đều tăng trong giai đoạn trên, có vai trò đóng góp quan trọng vào tăng trưởng của nông nghiệp

1.2 Công nghiệp – xây dựng (khu vực II)

Công nghiệp – xây dựng của tỉnh tăng trưởng nhanh và khá ổn định, bình quân giai đoạn 2008-2010 đạt 15,1%/năm và giai đoạn 2008-2013 đạt 11,14%/năm GDP công nghiệp – xây dựng (theo giá hiện hành) năm 2013 đạt 150.876 tỉ đồng, gấp 2,71 lần giá trị năm 2008 và chiếm 82,71% tổng GDP nền kinh tế Các ngành công nghiệp chủ lực là sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất động cơ, sản xuất các sản phẩm may mặc, sản xuất các sản phẩm từ các khoáng phi kim loại

Trang 21

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 15

1.3 Thương mại - dịch vụ (khu vực III)

Ngành thương mại - dịch vụ của tỉnh tăng khá nhanh: 16,30%/năm giai đoạn 2008-2010; 12,13%/năm giai đoạn 2008 – 2013 GDP theo giá hiện hành năm 2013 đạt 21.007 tỉ đồng, gấp 3,18 lần GDP của năm 2008, chiếm 11,52% GDP nền kinh tế Các hoạt động thương mại – dịch vụ tuy phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đầu vào và đầu ra cho ngành chăn nuôi và chế biến thực phẩm, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế như: hệ thống cung ứng và thu mua còn qua nhiều cấp trung gian, giá cả không ổn định, đầu vào luôn có xu thế tăng và đầu ra có

Dân số nông thôn của tỉnh năm 2008 là 770,9 ngàn người (chiếm 77,57% tổng dân số) và thành thị là 222,9 ngàn người (chiếm 22,43%).Năm 2013, tỷ lệ dân số nông thôn là 76,31%, dân số thành thị là 23,69%

Như vậy, xét cả về quy mô và mật độ dân số của tỉnh trong 5 năm qua (sau thời điểm theo nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội

về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh tỉnh có liên quan) tăng không cao, cơ cấu dân số vẫn chủ yếu sống ở nông thôn

b) Về lao động

Lao động trong độ tuổi đang làm việc trong nền kinh tế của tỉnh có xu hướng tăng từ 575,5 ngàn người năm 2008 lên 675 ngàn người năm 2013, bình quân hàng năm giai đoạn 2008- 2013 tăng gần 20 ngàn lao động/ năm Trong cơ cấu lao động của tỉnh, vẫn chưa có sự chuyển dịch đáng kể từ năm 2008 đến năm 2013, tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 80,18% năm

2008 xuống còn 50,12% năm 2013, nên vấn đề giải quyết việc làm, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ lực lượng lao động nông, lâm nghiệp

và thủy sản (trên 300 ngàn người) và trong khu vực nông thôn để tăng thu nhập

là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

2.2 Đặc điểm phân bố dân cư và phát triển đô thị

a) Đặc điểm phân bố dân cư

Địa bàn phát triển chăn nuôi chủ yếu là các huyện, tuy có mật độ dân số còn thấp (775 người/km2 so với mật độ dân số bình quân của hai đô thị là thành phố Vĩnh Yên và Thị xã Phúc Yên là 1126 người/km2) Điều này tạo điều kiện

Trang 22

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 16

thuận lợi đến việc tổ chức lại sản xuất ngành chăn nuôi, nhất là việc hình thành các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung

b) Đặc điểm phát triển đô thị

Hiện nay, hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh gồm thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên với tổng dân số 192 nghìn người, tổng diện tích tự nhiên 170,93 km2, mật độ dân số bình quân 1126 người/km2 Ngoài ra, đến năm

2020, trên địa bàn tỉnh còn hình thành các khu dân cư và đô thị mới, các khu công nghiệp và thương mại dịch vụ, làm cho địa bàn chăn nuôi thu hẹp lại, gây áp lực lớn và đòi hỏi ngành chăn nuôi phải sớm tổ chức lại theo hướng sản xuất tập trung ngay từ bây giờ

3 Đặc điểm hệ thống kết cấu hạ tầng

3.1 Mạng lưới giao thông

a) Giao thông đối ngoại

+) Đường bộ

* Hệ thống đường quốc lộ:

Tổng chiều dài các quốc lộ chạy qua địa bàn tỉnh là 105,3 km, đạt từ cấp đường phố chính, đường cấp I đồng bằng đến cấp V miền núi, cơ bản đã được nhựa hóa, trong đó chất lượng chất lượng mặt đường loại tốt và khá có 48 km, chiếm 45,6%, trung bình có 45 km, chiếm 42,7%; thậm chí vẫn còn 12,25 km mặt đường loại xấu là đoạn cuối đường QL2C

Hiện tại chỉ có 2 quốc lộ đối ngoại là QL2 và QL2C có chiều dài 84,75

km với cấp đường đạt từ đường đô thị, đường cấp I đến cấp IV, cụ thể như sau:

- QL2: Từ Hà Giang qua Tuyên Quang chạy dọc theo chiều dài của tỉnh, phía nam QL2 thông với QL 18 nối từ sân bay Nội Bài đến cảng nước sâu Cái Lân (Quảng Ninh), phía Bắc QL2 qua cửa khẩu Thanh Thủy (Hà Giang) sang Trung Quốc, rất thuận lợi cho việc thúc đẩy hợp tác kinh tế và giao lưu văn hóa giữa hai nước

- QL2C: Nối từ QL32 đến Lăng Quán (Tuyên Quang) có tổng chiều dài 147,25 km, phần chạy qua tỉnh Vĩnh Phúc có chiều dài 45,75 km

- Đường QL2 mới (đường xuyên Á): chạy từ Nội Bài – Lào Cai đang thi công, nối Vĩnh Phúc với Trung Quốc và các các nước trong khu vực ASEAN

* Hệ thống đường tỉnh :

Tỉnh Vĩnh Phúc có 18 tuyến đường, được phân bố khắp các huyện của tỉnh, nhưng chỉ có 5 tuyến nối thông với ngoại tỉnh có chiều dài 93,5 km với các loại đường từ cấp II đến cấp V miền núi, cụ thể:

- ĐT301: có chiều dài 27 km từ xã Phúc Thắng (TX Phúc Yên) đi đèo Nhe nối thông với huyện Phổ Yên (T Thái Nguyên)

Trang 23

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 17

- ĐT306: có chiều dài 29 km từ Vân Hội đi Đức Bác qua phà sang tỉnh Phú Thọ

- ĐT 307: dài 30,5 km từ Thái Hòa đi Quang Yên sang tỉnh Tuyên Quang

- ĐT 307B dài 4,5 km từ Nhạo Sơn đi Như Thụy qua phà Then sang tỉnh Phú Thọ

- ĐT 308: dài 2,5 km từ TX Phúc Yên đi huyện Mê Linh (Hà Nội)

+) Đường sắt

Hiện tại, Vĩnh Phúc có 1 đường sắt đơn khổ 1m chạy qua, với chiều dài

35 km của tuyến Hà Nôi – Lào Cai – Vân Nam (Trung Quốc) là điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hành khách và hàng hóa đường dài

+) Đường thủy

Vĩnh Phúc có 4 con sông chảy qua là sông Hồng, sông Lô, sông Cà Lồ và sông Phó Đáy; sông Hồng và sông Lô là 2 con sông lớn, thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa và hành khách đến một số tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh phía Bắc, các sông Cà Lồ và sông Phó Đáy là những con sông nhỏ chỉ khai thác giao thông vận tải vào mùa mưa

+) Đường hàng không

Dù Vĩnh Phúc không có sân bay,nhưng nằm liền kề với cảng hàng không Nội Bài, do vậy việc vận chuyển, đi lại tới các nơi trong nước và thế giới rất thuận lợi

b) Giao thông đối nội

+) Đường quốc lộ

Có QL2B (bắt đầu từ km33 của QL2 - thị trấn Tam Đảo): với chiều dài 25

km với các cấp đường từ đường đô thị chính đến đường cấp V miền núi

+) Đường tỉnh lộ

Hệ thống đường tỉnh của Vĩnh Phúc gồm 18 tuyến đường có tổng chiều dài 297,55 km Về chất lượng mặt đường cơ bản đã được rải nhựa hoặc bê tông xi măng

+) Đường liên huyện

Hệ thống đường liên huyện có 13 tuyến với chiều dài 204km, cấp đường

từ đường phố chính, cấp I đến cấp V miền núi

+) Đường đô thị

Vĩnh Phúc có 2 đô thị lớn thuộc tỉnh, với chiều dài đường đô thị 103,5km; chiếm 2,6% tổng chiều dài hệ thống đường bộ của tỉnh; chiều rộng nền đường từ 3,5 m đến 22m đã được rải nhựa hoặc bê tông xi măng toàn bộ

+) Đường liên xã

Có tổng chiều dài 426 km chiếm 10,5% tổng chiều dài hệ thống đường bộ của tỉnh; tỷ lệ rải nhựa mặt đường đạt 68% tập trung chủ yếu ở các huyện Yên Lạc, Bình Xuyên, Tam Đảo, Lập Thạch và Vĩnh Tường

Trang 24

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 18

+) Đường xã

Hệ thống này có tổng chiều dài 3136 km, chiếm 77,3% chiều dài hệ thống đường bộ của tỉnh, bề rộng nền từ 2-6,5 m, đã cứng hóa được 1749 km đạt 55,8 % ; các huyện có tỷ lệ đường xã cứng hóa cao như Vĩnh Tường - 84%, Yên Lạc - 77,3%

Tóm lại, tỉnh Vĩnh Phúc là tỉnh có hệ thống giao thông vận tải tương đối

đa dạng bao gồm đường bộ, đường sắt và đường sông, có khả năng liên kết rộng rãi địa bàn tỉnh với các tỉnh lân cận, cả nước và giao thương quốc tế Hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh chủ yếu vẫn là giao thông đường bộ, chiếm 80-85% tổng giá trị sản xuất của ngành vận tải, phục vụ cho vận chuyển hàng hóa từ các tỉnh khác đến và ngược lại khá thuận lợi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói chung, ngành chăn nuôi nói riêng

3.2 Cung cấp nước cho chăn nuôi

Hiện nay, hệ thống cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh mới tập trung cung cấp cho nhu cầu nước sinh hoạt cho hai đô thị lớn là thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các khu công nghiệp tập trung, còn nước sử dụng cho chăn nuôi chủ yếu được sử dụng từ nước giếng khoan và nước mặt

3.3 Cung cấp điện

Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh nằm trong vùng thuận lợi về cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, với việc hệ thống truyền tải và phân phối được quy hoạch và đầu tư đồng bộ, đảm bảo thuận lợi, cung cấp đầy đủ để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội Riêng điện phục vụ cho các hộ chăn nuôi tập trung và trang trại chăn nuôi được bảo đảm, góp phần đưa ngành chăn nuôi của tỉnh tăng trưởng bền vững

3.4 Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Hầu hết khu vực dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống thoát nước thải, người dân thường xả nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi trực tiếp xuống ao hồ và hệ thống kênh mương

Chuồng trại chăn nuôi phần lớn chưa đảm bảo khoảng cách quy định về chăn nuôi an toàn, số hộ chăn nuôi sử dụng hầm biogas để xử lý chất thải còn thấp Việc xử lý heo, gà, vịt chết do dịch bệnh còn thiếu triệt để, gây khó khăn cho công tác quản lý và phòng chống dịch bệnh

III ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC CHO PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

Trang 25

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 19

- Vĩnh Phúc nằm trong 3 vùng quy hoạch: Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Thủ Đô Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 20/QĐ-TTg phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng

đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Trong tương lai Vĩnh Phúc sẽ trở thành trung tâm kinh tế lớn của vùng Thủ đô

- Tỉnh Vĩnh Phúc có vùng đất bãi ven sông, có diện tích trồng các cây màu như ngô, đậu tương, khoai lang là nguồn thức ăn thô xanh cho phát triển chăn nuôi bò và gia súc lớn

- Tỉnh có những chủ trương chính sách đúng đắn, phù hợp với thực tiễn thúc đẩy chăn nuôi phát triển như chủ trương chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nâng cao tỷ trọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp và có nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ tích cực tạo điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi phát triển

- Vĩnh Phúc đã bước đầu hình thành các vùng chăn nuôi tập trung với hình thức tổ chức sản xuất trang trại, gia trại với phương thức chăn nuôi công nghiệp

và bán công nghiệp Đây là tiền đề quan trọng để phát triển ngành chăn nuôi tiên tiến trong giai đoạn 2014 - 2020

- Sản phẩm chăn nuôi tăng khá cao trong những năm gần đây, đóng vai trò quan trọng vào tăng trưởng của toàn ngành nông nghiệp

- Lực lượng lao động nông nghiệp, nông thôn còn khá lớn, nhạy bén với kinh tế thị trường và tiến bộ khoa học – công nghệ

- Hạ tầng nông thôn, nhất là giao thông thủy bộ đã được cải thiện đáng kể,

có khả năng phục vụ chăn nuôi ngày càng tốt hơn

- Dịch bệnh tuy được kiểm soát, khống chế xong vẫn tiềm ẩn nguy cơ tái phát dịch cao nhất là bệnh cúm gia cầm, Lở mồm long móng ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững ngành chăn nuôi

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi còn gặp khó khăn: nhu cầu tiêu dùng thực phẩm thịt, trứng, sữa tuy tiếp tục gia tăng do thu nhập của người dân tăng, nhưng yêu cầu về chất lượng cũng cao hơn và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Song giữa người sản xuất, người giết mổ, chế biến và người tiêu thụ sản phẩm còn có khoảng cách, thiếu thông tin, trong khi hệ thống thương mại,

Trang 26

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 20

lưu thông phân phối sản phẩm chăn nuôi còn rất yếu kém, cộng với tình hình giá

cả thị trường không ổn định đã ảnh hưởng đến thu nhập của người chăn nuôi

- Trong điều kiện nước ta hội nhập WTO, sản phẩm chăn nuôi của nước ngoài nhập vào với giá rẻ sẽ cạnh tranh gay gắt với sản phẩm chăn nuôi trong nước, sẽ khó khăn đối với sản phẩm chăn nuôi trong nước nói chung cũng như của Vĩnh Phúc nói riêng

- Giá thức ăn cao, chiếm tới 65 – 70% giá thành sản phẩm, trong thời gian gần đây giá thức ăn liên tục tăng, từ đó làm tăng giá thành chăn nuôi, chất lượng thức ăn chưa được kiểm soát triệt để Đồng thời giá con giống và giá thuốc thú y cao làm tăng giá thành sản phẩm chăn nuôi, trong khi giá bán sản phẩm không

ổn định đã tác động bất lợi cho phát triển chăn nuôi

- Dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh cúm gia cầm, lở mồm long móng ở gia súc, lợn tai xanh vẫn tiềm ẩn và nguy cơ xảy ra dịch còn cao là nguyên nhân gây rủi ro và thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi

Trang 27

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 21

Phần thứ hai THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VÀ CHĂN NUÔI THEO VÙNG VÀ XÃ TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

I THỰC TRẠNG NGÀNH CHĂN NUÔI TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2008 – 2013

1 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong phát triển nông nghiệp

Giai đoạn 2008-2010, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng khá cao, đạt 6,04%/năm và tăng ở tất cả các ngành, trong đó: trồng trọt tăng 1,97%/năm, chăn nuôi tăng 10,57%/năm và dịch vụ tăng 8,09%/năm

Cả thời kỳ 2008 -2013, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng bình quân 3,60%/năm, trong đó trồng trọt giảm 1,48%/năm, dịch vụ tăng 3,30%/năm, chăn nuôi tăng 8,81%/năm

Bảng 4: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá hiện hành và giá so sánh

năm 2010 tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008- 2013

Đơn vị tính: tỷ đồng, %

T

T Chỉ tiêu

Đơn vị tính

BQ/ năm

08 - 13'

Trang 28

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 22

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó: cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2008-2013 tăng từ 47,78% năm 2008 lên 52,32% năm 2013, trong khi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt giảm từ 48,13 % năm 2008 xuống 38,41% năm 2013

Từ kết quả trên cho thấy, chăn nuôi ngày càng đóng góp nhiều hơn vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp của tỉnh Tuy nhiên, so với tiềm năng và yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn, thì sản xuất ngành chăn nuôi còn tăng chậm và chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của ngành

2 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (theo giá so sánh 2010) năm 2008 đạt 2829,1 tỷ đồng, năm 2013 tăng lên 4314 tỷ đồng Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2008-2013 là 8,81%/ năm, cao hơn so với mức tăng bình quân chung cả nước (6,98% giai đoạn 2006-2010)

Bảng 5: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi theo giá so sánh 2010

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

Cơ cấu giá trị sản xuất chăn nuôi (theo giá so sánh) chuyển dịch đáng kể theo hướng:

- Tỉ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi trâu bò tăng từ 4,28% (đạt 120,97 tỷ đồng) năm 2008 lên 7,19% (đạt 310 tỷ đồng) năm 2013;

Trang 29

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 23

- Tỉ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi lợn giảm từ 48,74% (đạt 1378,97 tỷ đồng) năm 2008 còn 43,97% (đạt 1896,9 tỷ đồng) năm 2013

Tỉ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi các loại gia cầm tăng từ 24,77 % (đạt 700,66 tỷ đồng) năm 2008 lên 25,15% (đạt 1085 tỷ đồng) năm 2013;

3 Quy mô, cơ cấu đàn vật nuôi

Quy mô, cơ cấu đàn và sản lượng sản phẩm chủ yếu của các loại vật nuôi chính của tỉnh thời kỳ 2008-2013 như sau:

Bảng 6: Tình hình phát triển các loại vật nuôi chính và sản phẩm của

tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 – 2013

I Hạng mục

Đơn vị tính

(%/ năm) 08- 13'

Trang 30

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 24

quy mô đàn phát triển không ổn định qua các năm và có xu hướng tăng trong giai đoạn 2008-2010, bình quân 5,72%/năm và giảm trong giai đoạn 2011-2013, bình quân giảm 3,60%/năm Cả giai đoạn 2008-2013 tăng bình quân 0,14 %/ năm

Bảng 7: Quy mô đàn lợn của tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2008 – 2013

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

Lợn được nuôi ở tất cả các huyện, nhưng tập trung ở 5 huyện là Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo và Vĩnh Tường Năm 2013 đàn lợn của

5 huyện này chiếm trên 72,83% tổng đàn lợn của tỉnh Tổng đàn toàn tỉnh giai đoạn 2008- 2013 tăng bình quân 0,14 %/ năm, trong đó giảm nhiều nhất là TP Vĩnh Yên (11,45%/ năm), thị xã Phúc Yên (1,76%/năm), huyện Yên Lạc (1,55%/ năm); trong giai đoạn này một số huyện có tổng đàn tăng là Lập Thạch (tăng 2,99%/năm), Sông Lô (tăng 0,91%/năm),Vĩnh Tường (tăng 0,64%/năm)

và Tam Đảo (0,39%/ năm)

b) Quy mô chăn nuôi

Theo số liệu tổng hợp của Trung tâm tin học và thông tin – Sở NN &PTNT đến 1/10/2013, Tổng số hộ nuôi lợn trên địa bàn là 74.474 hộ; trong đó:

Trang 31

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 25

+ Lợn nái: Có 138 trang trại chăn nuôi từ 20 con trở lên, trang trại có qui

mô lớn nhất là trên 1000 con (trang trại ông Đặng Văn Phương, xã Kim Long, Tam Dương)

+ Lợn thịt: Có 292 trang trại chăn nuôi có quy mô >100 con/ lứa; Đa số

các trang trại tự sản xuất con giống

3.2 Chăn nuôi gia cầm

a) Diễn biến đàn gia cầm

Chăn nuôi gia cầm, đặc biệt gà là thế mạnh của tỉnh Vĩnh Phúc Thịt gia cầm luôn chiếm vị trí thứ hai trong tổng sản lượng thịt các loại So với tổng đàn gia cầm, số lượng đàn gà có xu hướng tăng khá từ 83,61% năm 2008, lên 84,51% năm 2013

Bảng 8: Quy mô đàn gia cầm của tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2008 – 2013

ĐVT: 1.000 con

STT Đơn vị

(% / năm) 2008- 2013

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

Giai đoạn 2008-2013: đàn gia cầm tăng khá từ 7049,9 ngàn con năm 2008 lên 8823 ngàn con năm 2013 (Bình quân tăng 4,59%/năm) Các huyện thành phố, thị xã có quy mô đàn tăng khá là: Thành phố Vĩnh Yên (6,14%/ năm), Lập

Trang 32

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 26

Thạch (7,36%/năm), Yên Lạc (7,78%/năm), Vĩnh Tường (6,28%/ năm), huyện Tam Đảo (tăng 4,65%/năm)

Đàn gia cầm tăng từ năm 2008 đến nay do dịch bệnh cúm gia cầm được khống chế, không để xảy ra trên địa bàn

b) Tình hình phát triển các loại gia cầm

Bảng 9: Biến động cơ cấu quy mô đàn các loại gia cầm thời kỳ 2008 – 2013

Đơn vị tính: 1000 con, %

Hạng mục

Tổng đàn Tỷ lệ

Tổng đàn Tỷ lệ Tổng đàn Tỷ lệ Tổng đàn 7049.9 100 7033.6 100 7337.4 100

Tổng đàn Tỷ lệ Tổng đàn Tỷ lệ

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

Đàn gà: Tỷ trọng đàn gà trong tổng đàn gia cầm tăng từ 83,61% năm 2008, lên

84,51% năm 2013 Hiện tại, đàn gà của tỉnh chủ yếu là các giống gà hướng thịt như: Isa, AA, 707, Cob 500, Ross 308…là những giống được nhập từ các công ty trong nước, công ty liên doanh với nước ngoài trên địa bàn tỉnh Các giống gà công nghiệp hướng trứng chủ yếu là giống: Isa Brow, và Ai cập Các hộ chăn nuôi gà thả vườn dùng chủ yếu các giống lai mẹ Lương Phượng hoặc Tam Hoàng lai với bố Mía

Đàn gia cầm khác: là các loại thủy cầm như vịt, ngan, ngỗng, chiếm tỷ

trọng 15,49% tổng đàn, trong đó đàn vịt với 988, 9 ngàn con và quy mô đàn tăng

từ 1155 ngàn con năm 2008 (chiếm 16,39% tổng đàn gia cầm), lên 1367 ngàn con năm 2013 (nhưng chỉ chiếm 15,49% tổng đàn gia cầm), qua số liệu này cho thấy sự gia tăng của tổng đàn gia cầm từ năm 2008 đến năm 2013

Trang 33

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 27

Bảng 10: Quy mô đàn bò tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2008 – 2013

TăngBQ (%/năm) 2008- 2013

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

Tuy nhiên, trong cơ cấu tổng đàn bò, trong khi đàn bò thịt giảm bình quân trong giai đoạn 2008 - 2013 là 8,37%/ năm thì đàn bò sữa lại có mức tăng bình quân 27,74%/ năm, từ 1.204 con năm 2008 lên 4.095 con vào năm 2013 Đến tháng 6/2014, tổng đàn bò sữa các huyện quy hoạch đạt 5000 con

Trang 34

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 28

Đàn bò của tỉnh phân bố ở tất cả các huyện, thành phố và thị xã trong đó tập trung ở các huyện Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo, Tam Dương và Vĩnh Tường, trong đó Lập Thạch chiếm 19,05% tổng đàn, Sông Lô (14,59%), Tam Dương (12,37%), Tam Đảo (10,26%), Bình Xuyên (8,75%) và cao nhất là Vĩnh Tường (21,70%) Các huyện, thị, thành phố có có đàn bò giảm nhiều trong 5 năm qua là TP Vĩnh Yên (bình quân 17,05%/ năm), Lập Thạch (8,42%/ năm), Tam Dương (8,57%/ năm), Tam Đảo (7,87%/ năm), Bình Xuyên (7,98%/ năm), Yên Lạc (14,5%/ năm)

Tổng đàn Tỷ lệ

Tổng đàn Tỷ lệ

Tổng đàn Tỷ lệ

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

Trong khi đàn bò thịt giảm ở tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh, đàn bò sữa lại tăng khá nhanh và ổn định, tập trung ở 4 đơn vị là Vĩnh Tường

Trang 35

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 29

(chiếm 90,82% tổng đàn), Yên Lạc (5,25%), Lập Thạch (2,69%) và Tam Đảo (1,25%) Nguyên nhân chính là nông dân ở những địa phương này đã có kinh nghiệm trong chăn nuôi bò sữa cùng với có điều kiện trồng các loại cỏ

có năng suất và chất lượng cao dùng làm thức ăn xanh cho bò sữa Sản phẩm

là sữa tươi được các doanh nghiệp chế biến sữa tiêu thụ ổn định, với giá có lợi cho người chăn nuôi

3.4 Chăn nuôi trâu

Đàn trâu của Vĩnh Phúc có quy mô nhỏ và có xu thế giảm từ 25,11 ngàn con năm 2008 xuống 21,45 ngàn con năm 2013, bình quân giảm 3,10 %/ năm trong giai đoạn 2008- 2013, trong đó giảm nhiều nhất là TP Vĩnh Yên (BQ 12,37 %/ năm), Tam Đảo (5,18 %/ năm) và Tam Dương (4,99 %/ năm) Đàn trâu phân bố ở tất cả các quận huyện, thị xã, thành phố nhưng tập trung ở huyện Lập Thạch (chiếm 23,1% tổng đàn), Sông Lô (chiếm 16,46%),Tam Đảo (chiếm 19,51%), Tam Dương (chiếm 12,63%) và Bình Xuyên (10,78%)

Bảng 13: Quy mô đàn trâu giai đoạn 2008 - 2013 phân theo các huyện

ĐVT: 1000 con

STT Đơn vị

(%/năm) 2008-

2013

2008 2009 2010 2011 2012 2013 Toàn tỉnh 25.11 26.01 26.96 24.23 21.43 21.456 -3.10

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

4 Tình hình tổ chức sản xuất ngành chăn nuôi

4.1 Các mô hình chăn nuôi, các hình thức tổ chức chăn nuôi

Hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi ở Vĩnh Phúc đã và đang dần chuyển từ chăn nuôi hộ gia đình sang chăn nuôi trang trại, gia trại Chăn nuôi nông hộ trong

Trang 36

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 30

những năm qua cũng đã có những bước tiến đáng kể cả về năng suất và quy mô, đóng góp một phần đáng kể trong việc gia tăng sản phẩm chăn nuôi và tốc độ phát triển ngành Các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi đã được áp dụng, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ chăn nuôi như các giống lợn nhiều nạc, gia cầm siêu thịt, siêu trứng, thực hiện cải tạo đàn bò, lai tạo giống bò thịt, bò sữa, sử dụng thức

ăn hỗn hợp trong chăn nuôi Tuy nhiên còn có những hạn chế về vốn, trình độ kỹ thuật chăn nuôi ở một số hộ còn hạn chế Đây là những trở ngại cho chăn nuôi phát triển, nhất là đối với các hộ nông dân chăn nuôi quy mô nhỏ

Hiện nay một số hộ gia đình nhận thấy hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm gắn chặt với đảm bảo môi trường sinh thái nông nghiệp, nông thôn nên nhiều hộ gia đình đã xây dựng chuồng trại vừa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật vừa đảm bảo vệ sinh môi trường, phương thức chủ yếu bán công nghiệp, tuy nhiên quy mô còn nhỏ, nhất là chăn nuôi bò

+ Lợn nái: Có 138 trang trại nuôi từ 20 con trở lên, trang trại có qui mô lớn

nhất là trên 1000 con (trang trại nhà ông Đặng Văn Phương, xã Kim Long, Huyện Tam Dương)

+ Lợn thịt: Có 292 trang trại nuôi có quy mô >100 con/ lứa; Đa số các

trang trại tự sản xuất con giống

Chăn nuôi gia công cho một số công ty nước ngoài như Cty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, Công ty Japfacomfeed , Công ty DaBaCo,…

Trang 37

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 31

Chăn nuôi theo mô hình trang trại: nhiều trang trại chăn nuôi lợn sử dụng chuồng kín, có hệ thống làm mát, số lượng lợn lớn từ 500-1.000 con,

sử dụng 100% thức ăn công nghiệp

Chăn nuôi nhỏ lẻ (1-2 con/hộ) đang giảm dần, nhất là các xã vùng đồng bằng Trên 90% sử dụng thức ăn công nghiệp và thức ăn công nghiệp phối trộn phụ phẩm nông nghiệp theo từng giai đoạn

c) Chăn nuôi gia cầm

Theo số liệu tổng hợp của Trung tâm tin học và thông tin – Sở NN &PTNT đến 1/10/2013: Tổng số hộ nuôi gia cầm trên địa bàn là 123.650 hộ; trong đó:

+Nuôi gà thịt: Có 438 trang trại nuôi từ 2000 con trở lên

+Nuôi gà đẻ trứng: Có 1052 trang trại nuôi từ 1000 con trở lên

+Nuôi vit, ngan : Có 216 trang trại nuôi vịt từ 1000 con trở lên, 01 trang

trại nuôi ngan trên 1000 con

Đã có nhiều trang trại nuôi gà xây dựng chuồng kín có hệ thống làm mát, điều tiết nhiệt, sử dụng 100% thức ăn công nghiệp Chăn nuôi vừa nhốt vừa kết hợp thả vườn và sử dụng thức ăn công nghiệp có kết hợp với sản phẩm nông nghiệp (ngô, thóc) theo từng giai đoạn Chăn nuôi trong nông hộ nhỏ lẻ sử dụng, tận dụng thức ăn là ngô, thóc

4.2 Tình hình phát tri ển các cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn Vĩnh Phúc

Phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ ngày càng giảm, chăn nuôi theo mô hình gia trại và trang trại ngày càng phát triển

Bảng 14: Số gia trại, trang trại chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến 2013

TT Huyện, thành,

thị

Số gia trại nuôi

bò cái sinh sản ≥

5 con

Số gia trại nuôi

bò thịt ≥

20 con

Số gia trại nuôi

bò sữa ≥ 5 con

Số gia trại nuôi lợn nái ≥

20 con

Số gia trại nuôi lợn thịt

Trang 38

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 32

Số TT nuôi gà

đẻ ≥ 1.000 con

Số TT nuôi vịt ≥ 1.000 con

Số TT nuôi ngan

≥ 1.000 con

Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc

Theo số liệu của Trung tâm thông tin NN &PTNT, toàn tỉnh hiện có 2.573 trang trại, gia trại (TT) chăn nuôi, trong đó có 40 trang trại chăn nuôi bò thịt, bò nái sinh sản với quy mô trên 5 con/TT, 442 trang trại, gia trại chăn nuôi bò sữa với quy mô trên 5con/TT; 292 trang trại chăn nuôi lợn thịt có quy mô trên 100 con/TT/lứa, 138 trang trại chăn nuôi lợn nái có quy mô trên 20 con/TT; 1005 trang trại chăn nuôi gà đẻ có quy mô trên 1000 mái đẻ, 438 trang trại nuôi gà thịt có quy mô trên 2000con/lứa; 218 trang trại chăn nuôi thủy cầm có quy mô trên 1000 con/TT Các huyện có số trang trại chăn nuôi với quy mô lớn nhiều như Tam Dương (650 TT), Tam Đảo (409 TT), Vĩnh Tường (599 TT), Bình

Xuyên (202 TT), TX Phúc Yên( 183 TT)

4.3 Tình hình chăn nuôi gia công cho các công ty, doanh nghiệp hoặc các tổ chức khác trong và ngoài tỉnh

Trang 39

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 33

Các doanh nghiệp, hộ gia đình hợp tác chăn nuôi gia công cho các Công ty chăn nuôi theo hợp đồng; Theo hình thức các công ty cung ứng con giống, thức ăn,

kỹ thuật và đảm bảo đầu ra, thu mua lại sản phẩm; Các doanh nghiệp, hộ gia đình có đất, tài sản, lao động và tổ chức chăn nuôi; được trả công theo sản phẩm giao nộp Trên địa bàn tỉnh có một số công ty triển khai theo hình thức này như Cty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, Công ty Japfacomfeed , Công ty DaBaCo

* Chăn nuôi theo phương thức gia công này có ưu điểm:

- Chất lượng sản phẩm ra đồng đều, số lượng sản phẩm lớn ổn định theo chu kỳ tuần hoàn khép kín đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu, tính thương mại cao

- Sử dụng nhân lực ít, đòi hỏi lao động có trình độ khoa học, kỹ thuật cao có tính chuyên nghiệp

- Chủ cơ sở chăn nuôi trang trại gia công có thu nhập ổn định, công nhân chăn nuôi có mức lương ổn định,

Các huyện có nhiều hộ nuôi gia công là Tam Dương, Lập Thạch, Tam Đảo, Bình Xuyên… Phương thức này tuy lãi ít hơn nhưng giúp người dân yên tâm sản xuất trong bối cảnh ít vốn, thị trường tiêu thụ khó khăn Một số hộ dân nhờ phương thức này sau thời gian nuôi đã có được trình độ, kỹ thuật chăn nuôi, đã tách ra nuôi độc lập, mở rộng quy mô đạt hiệu quả cao

5 Các giống vật nuôi chủ lực, hệ thống sản xuất và tình hình quản lý giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

5.1 Các giống vật nuôi chủ lực

a) Giống bò

- Bò thịt: tỷ lệ bò lai chiếm khoảng 82%, gồm chủ yếu từ các giống bò

Brahman, Sind, Droughmaster Số còn lại là các giống bò vàng địa phương có tầm vóc nhỏ

- Bò sữa: Chủ yếu là giống bò lai Holstein Friesian (HF) (từ 75% - 87,5%

máu bò HF), có một số là bò HF thuần

b) Giống lợn:

Đàn lợn nái: chiếm 16% tổng đàn, trong đó nái ngoại chiếm gần 10%

tổng đàn nái, số còn lại chủ yếu là nái lai 1/2 đến 7/8 máu ngoại

Đàn lợn thịt: Trên 95% là lợn lai 3/4 đến 7/8 máu ngoại Đã có lợn thịt 3

máu ngoại đến 5 máu ngoại

Đàn lợn đực giống: chiếm 0,36% tổng đàn lợn, trong đó đực giống ngoại

chiếm 95% tổng đàn lợn đực, các giống lợn đực ngoại dùng phối giống trực tiếp hiện nay chủ yếu là lợn Landrace, một số là Yorkshie Các giống lợn đực ngoại cao sản như: Pi4, Master16, PiDu, Duroc được nuôi tại Trung tâm giống vật nuôi Vĩnh Phúc để sản xuất tinh cho lai tạo đàn lợn của tỉnh bằng thụ tinh nhân tạo (TTNT), hàng năm sản xuất từ 60 000 đến 70 000 liều tinh

Trang 40

Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp 34

C )Giống gia cầm

- Các giống gà công nghiệp hướng thịt nuôi trên địa bàn tỉnh gồm: Isa,

AA, 707, Cob500, Ross 308…là những giống được nhập từ các công ty trong

nước, công ty liên doanh với nước ngoài trên địa bàn tỉnh

- Các giống gà công nghiệp hướng trứng chủ yếu là giống: Isa Brow, Ai cập

- Các hộ chăn nuôi gà thả vườn dùng chủ yếu các giống lai mẹ Lương Phượng hoặc Tam Hoàng lai với bố Mía

5.2 Tình hình sản xuất, cung ứng và quản lý giống vật nuôi

a) Loại giống

- Về giống lợn:

Chương trình “nạc hoá” đàn lợn tiếp tục được triển khai thực hiện có hiệu quả; tốc độ tăng đàn lợn hướng nạc hàng năm bình quân là 5%, đạt cao nhất vào năm 2010 là 63% Kết quả giám định, bình tuyển hàng năm cho thấy, tỷ lệ đàn lợn nái đạt tiêu chuẩn cấp 1 trở lên đạt 85% Cơ cấu đàn lợn nái chiếm 16% tổng đàn, trong đó nái ngoại chiếm 10%, số còn lại chủ yếu là nái lai 1/2 đến 7/8 máu ngoại Năm 2012, đàn lợn đực chiếm 0,36% tổng đàn; trong đó đực giống ngoại chiếm 95% tổng đàn lợn đực Các giống lợn đực ngoại phối giống trực tiếp hiện tại chủ yếu là Landrace, một phần là giống Yorkshie Các giống lợn đực cao sản như Pi4, Master 16, Pidu, Duroc được nuôi tai Trung tâm giống vật nuôi của tỉnh để sản xuất tinh cho lai tạo đàn lợn của tỉnh bằng thụ tinh nhân tạo; hàng năm Trung tâm giống vật nuôi sản xuất được từ 60- 70 ngàn liều tinh, góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tạo chất lượng đàn lợn thịt, đảm bảo an toàn dịch bệnh, đưa tỷ lệ đàn lợn hướng nạc lên 70-90 % vào những năm tới

- Giống bò:

* Đối với đàn bò thịt: Tỷ lệ bò lai chiếm khoảng 82%, số còn lại là bò vàng

địa phương khoảng 18% Tỷ lệ bò lai trong những năm gần đây tăng nhanh và

ổn định do được sự quan tâm đầu tư từ các chương trình phát triển chăn nuôi của tỉnh; tỷ lệ bò lai từ 68,6% năm 2010 tăng lên 82% vào năm 2012, trong đó huyện Vĩnh Tường có tỷ lệ bò lai cao nhất (gần 95%), Yên Lạc (80%) Bình Xuyên (70%)

Các giống bò lai chủ yếu là lai Brahman, Sind; từ năm 2009 đã đưa các giống bò Droughmaster, Limocin là những giống bò thịt cao sản vào lai tạo với giống bò địa phương, tập trung ở hai huyện Vĩnh Tường và Yên Lạc Chất lượng đàn bò lai ngày càng được nâng cao, tỷ lệ máu ngoại trong đàn bò từ 50% lên đến 75- 87,5% Từ năm 2006 đến nay, đã nhập và đưa vào sử dụng 108 500 liều tinh bò thịt các giống trên để cải tạo nâng cao tầm vóc đàn bò thịt của tỉnh

* Đối với đàn bò sữa: Chủ yếu là giống bò lai Holstein Friesian (HF) - có

75- 87,5 % máu bò HF Từ năm 2006 đến nay tỉnh đã nhập về 16000 liều tinh bò sữa giống HF để lai tạo, nâng cao tỷ lệ máu bò HF trong đàn bò sữa của tỉnh

Ngày đăng: 15/05/2020, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w