Sự tồn tại giá trị riêng đối với bài toán biên Sturm-Liouville của phương trình vi phân cấp hai ...71... Phân loại phương trình đạo hàm riêng Tuyến tính cấp hai trong trường hợp hai biến
Trang 1đại học huế trung tâm đào tạo từ xa
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu 5
Phần A: phương trình vi phân 6
Chương I: các khái niệm cơ bản cách giải các phương trình Cấp một và cấp hai đơn giản 6
Đ1 các khái niệm cơ bản của phương trình vi phân 6
Đ2 cách giải một số phương trình vi phân cấp một 10
Đ3 cách giải một số phương trình vi phân cấp cao đơn giản 22
Chương II: sự tồn tại và duy nhất nghiệm 28
Đ1 bổ sung về không gian mêtric 28
Đ2 sự tồn tại và duy nhất nghiệm của phương trình vi phân 30
Đ3 Sự thác triển nghiệm 32
Đ4 các định lí về sự tồn tại nghiệm và sự duy nhất nghiệm 33
Chương III – hệ phương trình vi phân tuyến tính 39
Đ1 các khái niệm cơ bản 39
Đ2 Hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất 42
Đ3 Hệ phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất 46
Đ4 Hệ phương trình vi phân tuyến tính với hệ số hằng 48
Đ5 Phương trình vi phân tuyến tính cấp n 53
Chương IV: Phương trình tuyến tính cấp hai 66
Đ1 Các định lí so sánh 66
Đ2 Sự tồn tại giá trị riêng đối với bài toán biên Sturm-Liouville của phương trình vi phân cấp hai 71
Trang 3Phần B: phương trình đạo hàm riêng 74
Chương I – Nhập môn Phân loại phương trình 74
Đ1 Các định nghĩa và ví dụ 74
Đ2 Phương trình đạo hàm riêng cấp một 78
Đ3 Dạng tổng quát của phương trình tuyến tính cấp m
Khái niệm đặc trưng 82
Đ4 Phân loại phương trình đạo hàm riêng Tuyến tính cấp hai trong trường hợp hai biến 84
Đ5 Phân loại phương trình đạo hàm riêng Tuyến tính cấp hai trong trường hợp nhiều biến 90
Chương II: Phương trình loại elip 94
Đ1 Phương trình laplace và hàm điều hoà 94
Đ2 Các tính chất của hàm điều hoà 99
Đ3 Bài toán Dirichlet 103
Đ4 Sự tồn tại nghiệm của bài toán Dirichlet trong miền bị
chặn Ω 110
Đ5 bài toán dirichlet trong hình tròn 114
Chương III: Phương trình loại Hyperbol 118
Đ1 Bài toán cauchy của phương trình truyền sóng và định lí duy nhất nghiệm 118
Đ2 Công thức nghiệm của bài toán cauchy đối với phương trình truyền sóng 121
Đ3 Phương pháp hạ thấp 126
Đ4 Bài toán hỗn hợp 128
Đ5 Phương pháp tách biến để giải bài toán hỗn hợp 131
Trang 4Chương IV: Phương trình loại parabol 135
Đ1 Nguyên lí cực trị trong miền bị chặn đối với phương trình truyền nhiệt 135
Đ2 Nguyên lí cực trị trong miền không bị chặn đối với phương trình truyền nhiệt 137
Đ3 Công thức Poission đối với phương trình truyền nhiệt 139
Hướng dẫn giải bài tập 143
Phần A 143
Chương I 143
Chương II 145
Chương III 146
Chương IV 151
Phần B 152
Chương I 152
Chương II 153
Chương III 154
Chương IV 155
Trang 5Lời nói đầu
Phương trình vi phân (vi phân thường và đạo hàm riêng) là một trong các công cụ cơ bản để nghiên cứu các vấn đề về khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật và khoa học xã hội
Do vậy, phương trình vi phân trở thành một bộ môn quan trọng ở bậc Đại học không chỉ đối với ngành Toán mà còn đối với các ngành kĩ thuật
Giáo trình này được biên soạn dựa trên bài giảng đã dạy nhiều năm cho sinh viên khoa Toán – ĐHSP Huế Chúng tôi có bổ sung thêm nhiều ví dụ minh hoạ, nhiều chứng minh chi tiết cũng như phân định một số phần dành cho đọc thêm để phù hợp cho đối tượng là học viên từ xa
Nội dung giáo trình chia làm hai phần :
Phần A : Phương trình vi phân
Phần B : Phương trình đạo hàm riêng
Để học tốt giáo trình này, sinh viên cần nắm vững các kiến thức về giải tích cổ điển, hàm biến
số phức, không gian mêtric và đại số tuyến tính
Chúng tôi chân thành cảm ơn các cán bộ giảng dạy Tổ Giải tích khoa Toán ĐHSP Huế đã nhiệt tình đóng góp cho việc biên soạn giáo trình này
Chúng tôi mong được bạn đọc góp ý kiến về những thiếu sót cho lần biên soạn này Xin chân thành cám ơn
Tác giả
Trang 6Đ1 các khái niệm cơ bản của phương trình vi phân
Phương trình vi phân (PTVP) là phương trình có chứa biến độc lập, hàm phải tìm (hàm ẩn) và các đạo hàm (hay vi phân) của nó
Trong PTVP, nếu ẩn hàm là hàm một biến, ta có phương trình vi phân thường (nói gọn là
PTVP) Nếu ẩn hàm là hàm của nhiều biến, ta có phương trình đạo hàm riêng
Cấp của PTVP là cấp cao nhất của đạo hàm có mặt trong phương trình
Ví dụ a) PTVP cấp 1 ; b) PTVP cấp 2 ; c) PTĐHR cấp 2
(2) gọi là PTVP cấp n giải được đối với đạo hàm
Nói riêng PTVP cấp một có dạng: F x y y′ =( , , ) 0hay
( , )
y′ = f x y
Trang 7Nghiệm của phương trình (1) hay (2) là hàm
y = + + C x + C , trong đó C1, C2 là hai hằng số bất kì
Nói chung, nghiệm của (1) hay (2) là hàm phụ thuộc vào n hằng số tuỳ ý C C1, 2, ,C n :
1 2
( , , , , )
Trong PTVP, người ta thường gặp bài toán sau đây, gọi là bài toán Cauchy
Bài toán Cauchy đối với PTVP cấp một :
trong đó x y y, 0, 01,y02, ,y0,nư1 là các giá trị cho trước
Các loại nghiệm của PTVP
y f x y y y n
0 01 02 0, 1
( ,x y y, ,y ; ,y n ) G R n bài toán (4) có nghiệm duy nhất, khi đó:
+ Hàm y = ϕ( , , , ,x c c1 2 c n) phụ thuộc n hằng số gọi là nghiệm tổng quát (NTQ)
của (2) nếu nó thoả mãn hai điều kiện sau đây :
1, 2, , n
c c c
Trang 8α ) Từ hệ
1 1
( 1) ( 1)
1
( , , , )( , , , )
+ Nếu nghiệm của (2) tồn tại dưới dạng φ( , , , ,x y c1 c n) = và thoả mãn hai điều kiện α ) và 0 β)
thì φ( , , , ,x y c1 c n) =0 gọi là tích phân tổng quát của (2)
+ Nếu y = ϕ( )x của (2), mà tại mỗi điểm trên đồ thị của nó bài toán Cauchy (4) có lời giải
duy nhất, gọi là nghiệm riêng (NR)
Nghiệm y = ϕ( )x của (2) có được từ nghiệm tổng quát với các giá trị xác địnhc i =c i i0, = n 1,
sẽ là nghiệm riêng
+ Nghiệm của (2), y = ϕ( )x , mà tại mọi điểm trên đồ thị của nó, tính duy nhất nghiệm của
bài toán Cauchy bị phá vỡ, gọi là nghiệm kì dị (NKD)
Giải một PTVP là tìm tất cả các nghiệm của nó Nếu cho thêm điều kiện đầu thì tìm nghiệm riêng thoả mãn điều kiện đó
Ví dụ cơ học dẫn đến PTVP 1
Bài toán. Một chất điểm có khối lượng m chuyển động theo trục Ox dưới tác dụng của một
lực là hướng về gốc toạ độ Hãy tìm qui luật chuyển động của chất điểm đó, biết rằng
Theo định luật Newton ta có
2 2
để tìm x(t), một phương trình vi phân cấp hai theo ẩn hàm x(t)
Dễ kiểm chứng rằng x t( ) =C1cosω +t C2sinωt
Trang 9Mặt khác v dx C1 sin t C2 cos
dt
= = − ω ω + ω ωt , nên khi t = 0 ta có v0 = C2ω Vậy quy luật chuyển động của chất điểm có dạng :
0 0
x t = x ω +t
Trang 10Ngoài ra nếu y = b là nghiệm của N1(y) = 0 (hay x = a là nghiệm của M2(x) = 0 )) thì nó cũng
là nghiệm của phương trình (2) Tuỳ trường hợp nghiệm này có thể là nghiệm riêng hay nghiệm kì
Tìm đường cong tích phân đi qua điểm (0, 1)
Điều kiện để phương trình (*) có nghĩa là : ( , )x y ∈[0,1]2
Với x ≠ ±1,y≠ ±1 thì (*) trở thành :
Trang 11XÐt y = ± − < <1( 1 x 1), ®©y lµ nghiÖm k× dÞ cña ph−¬ng tr×nh
ThËt vËy, ch¼ng h¹n ®−êng cong tÝch ph©n y = 1, t¹i ®iÓm (0 ; 1) cã hai ®−êng cong tÝch ph©n
Trang 12C¸ch gi¶i ph−¬ng tr×nh thuÇn nhÊt :
= vµo ta ®−îc tÝch ph©n tæng qu¸t cña ph−¬ng tr×nh (1)
NÕu z = z0 lµ nghiÖm cña ϕ( )z − =z 0 th× y = z x0 còng lµ nghiÖm cña (1) NghiÖm nµy cã thÓ lµ nghiÖm k× dÞ hoÆc nghiÖm riªng
VÝ dô. Gi¶i ph−¬ng tr×nh :dx y
§iÒu kiÖn y 0
x ≥ NÕu y 0
x ≥ §Æt y = zx Ph−¬ng tr×nh (*) trë thµnh
.+ =
Trang 13Có thể đưa được về phương trình thuần nhất
– Nếu c =c′=0 thì (2) là phương trình thuần nhất
– Nếu c hay c′ ≠0, D = a b 0
a b ≠
′ ′ thì ta dùng phép biến đổi :
1 1
Trang 14NÕu q x( ) ≡ 0 th× (1) cã d¹ng y′ + p x( ) =0, gäi lµ ph−¬ng tr×nh tuyÕn tÝnh thuÇn nhÊt
NÕu , th× (1) gäi lµ ph−¬ng tr×nh tuyÕn tÝnh kh«ng thuÇn nhÊt q(x) 0
C¸ch gi¶i §Ó gi¶i ph−¬ng tr×nh (1) ta thùc hiÖn hai b−íc :
B1 : Gi¶i ph−¬ng tr×nh thuÇn nhÊt t−¬ng øng
1 1
ln y = −∫p x dx( ) + ln C , C ≠0
( ) 1
p x dx
y = C e−∫
y = 0 còng lµ nghiÖm cña ph−¬ng tr×nh (2) (nghiÖm riªng), nghiÖm nµy ®−îc ghÐp vµo (3) øng víi C = 0
VËy nghiÖm tæng qu¸t cña ph−¬ng tr×nh (2) lµ :
( )
p x dx
y = Ce−∫ , C : lµ h»ng sè bÊt kú
Trang 15B2 : Biến thiên hằng số để tìm nghiệm tổng quát của phương trình (1)
Ta tìm nghiệm của (1) dưới dạng y =C x e( ) ư∫p x dx( ) trong đó C(x) là hàm cần xác định để
Trang 17Trong trường hợp tổng quát, xuất hiện hai vần đề :
1) Khi nào thì (1) là phương trình là vi phân toàn phần
2) Xác định tích phân của nó
Ta giả thiết rằng M N, ∈C1(G), trong đó G là một miền đơn liên trong 2
Ta có định lí sau đây (được chứng minh trong phần tích phân đường)
Điều kiện cần và đủ để (1) là phương trình vi phân toàn phần là :
Trang 18Giải phương trình đạo hàm riêng này rất phức tạp Tuy nhiên nếu :
+ à à= (x) chỉ phụ thuộc vào x Khi đó (4) trở thành :
Trang 19Thö l¹i : Nh©n hai vÕ cña (5) víi 12
x
µ = ta ®−îc:
2 2
2
2 3
Trang 20Nếu xem p là biến độc lập, x là hàm của p thì (2) là phương trình tuyến tính Giải (2) ta được
Ngoài ra nếu ϕ( )p i ư p i =0 thì y = p x i + Ψ( )p i cũng là nghiệm của (1) Tuỳ trường hợp, các
nghiệm này có thể là nghiệm riêng hay nghiệm kì dị
Vậy nghiệm kì dị của phương trình Lagrange, nếu có là các đường thẳng
C x
Trang 211 2
Ψ ) lµ hµm tuyÕn tÝnh th× (1) lµ mét ph−¬ng tr×nh t¸ch biÕn
Trang 22Đ3 cách giải một số phương trình vi phân cấp cao đơn giản
Trang 231 2
( )
n n
( )
( )
( , , , )( , )
Trang 24f z dz C dz
f z dz C
Trang 25n n
1
( , )( ), : h»ng sè
Trang 26Chứng minh rằng mỗi nghiệm của phương trình đó dần đến không khi t → + ∞
1.7. Giả sử trong phương trình của bài toán 6 ta có a t( )≥ >c 0 và x t là nghiệm thoả mãn 0( )
điều kiện ban đầu x(0) = b Chứng minh rằng ∀ε > 0,∃δ > 0 sao cho nếu thay f bởi f1 và b bởi b1
Trang 28Chương II
sự tồn tại và duy nhất nghiệm
Đ1 bổ sung về không gian mêtric 1.1 Các định nghĩa
Cho X là không gian mêtric, và A: X → X
Điểm x ∈ gọi là điểm bất động của ánh xạ A nếu Ax = x X
i n
d x x
d x x d x x ).
Trang 29Giả sử y cũng là điểm bất động của A, tức là Ay = y ta có :
( , ) ( , ) ( , )
d x y = d Ax Ay ≤ αd x y
hay d x y( , )(1− α ≤) 0 với α ∈[0,1] Điều này chỉ xảy ra khi x = y
Vậy A có điểm bất động duy nhất
Trang 30Đ2 sự tồn tại và duy nhất nghiệm của phương trình vi phân
R = x ư a x + a ì y ư b y + b a b > và f thoả mãn điều kiện Lipschitz theo y trong
R, tức là tồn tại K > 0 sao cho :
f x y f x y K y y x y x y R
Khi đó tồn tại duy nhất nghiệm y = ϕ( )x của phương trình (2.1), liên tục trên
[x0 ư h x, 0 + h] [⊂ x0 ư a x, 0 + a] và thoả mãn điều kiện đầu (2.2)
Trang 32vi trên một đoạn chứa [x0 ư h x, 0 + h] và y x( ) = y(x), ∀ ∈x [x0 ư h x, 0 + h]
Thật vậy, trước hết ta kéo dài nghiệm về phía bên phải điểm x0 + h = x1 Giả sử tại x1 nghiệm
Ta có R1 ⊂ vì vậy trong R R 1 có thể áp dụng định lí Picard, nên bài toán (2.1), (2.2) tồn tại duy nhất
Rõ ràng y là nghiệm của (2.1) – (2.2) Nếu y chưa đạt đến biên của R thì bằng cách tương
tự, ta có thể lập nghiệm kéo dài tiếp theo cho đến lúc nào nghiệm kéo dài đến tận biên của R
Cách kéo dài nghiệm về phía bên trái điểm x2 = x0 ư cũng được tiến hành tương tự h
Trang 33Đ4 các định lí về sự tồn tại nghiệm và sự duy nhất nghiệm
( Dành cho sinh viên đọc thêm)
Trong phần này, với các giả thiết yếu hơn định lí Picard, ta sẽ
chứng minh về các định lí về tính tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán
0 0
( , )( )
sao cho với mọi
n g r a i N và (gn) hội tụ đều
trên [a, b] Thật vậy, với mọi ε >0, do (gn) liên tục đồng bậc nên tồn tại δ > 0 sao cho
Trang 34Theo tiêu chuẩn hội tụ Cauchy, dãy (gn) hội tụ đều trên [a, b]
4.2 Định lí tồn tại nghiệm của Peano
a) Đường gấp khúc ứng với phép phân hoạch P
Xét đoạn I =[ ,x x0 0 + a a], 0, gọi P = {x x0, 1, ,x n} là phép phân hoạch của
Trang 350 0
( , )( )
Trang 36khi x − x1 < δ , tức là h liên tục tại x1 Định lí đ−ợc chứng minh
4.3 Định lí duy nhất nghiệm
Định lí 3 Giả sử (x0,y0)∈R2, a,r và D nh− trong ĐL2; f thoả mãn điều kiện Lipschitz theo y trên
D, tức là tồn tại K > 0 sao cho f x y( , 1)− f x y( , 2) ≤ K y1 − y2 với mọi ( , ),( ,x y1 x y2)∈ Khi D
đó nghiệm của bài toán (3), nếu tồn tại, là duy nhất
Chứng minh Gọi ϕ ϕ1, 2 là hai nghiệm của (3) – (4) Đặt ψ = ϕ − ϕ1 2 ta có ψ(x0) =0 và
Trang 37Chọn n∈N sao cho Ka < n và chia I thành n đoạn con:
ψ
Ta có (x m m 1a
n
−+
ψ ) =0 và tồn tại x m∈ sao cho I m
0 0
ψ (ξ)ψψ
Theo nguyên lí quy nạp thì ϕ = ϕ1 2 trên I
Thật ra, ta còn có mệnh đề tổng quát hơn ĐL3 nh− sau : Giả sử ⊂ 2
Trang 382.2. Chứng minh rằng nếu hàm thực f khả vi trên [x0, x0 + a] (a > 0),
f(x0) = c, thì f(x) = c, ∀ ∈x [ ,x x0 0 + a]
2.3. Xét phương trình y′ = f x y( , ), giả sử f và f y′ liên tục trên R và 2 f y′( , )x y ≤ k x( ) trong đó
k là hàm liên tục Chứng minh rằng với điều kiện đầu cho trước y x( 0)= y , nghiệm của phương 0
trình tồn tại trên khoảng (x0, + ∞)
2.4. Giả sử f : R → R liên tục và f(x,.) là hàm không tăng với mỗi x2 ∈R Chứng minh nếu
hai nghiệm y1, y2 của phương trình y′ = f x y( , ) thoả mãn y x1( 0)= y x2( 0), thì y x1( )= y x2( ) với mọi x ≥ x0
2.5 Cho phương trình y′ = f x f x1( ) ( )2 , trong đó f f liên tục trên 1, 2 D =[ , ]a b ì[ , ]c d Chứng
0 0
( ,x y )∈R có một và chỉ một đường cong tích phân của phương trình đi qua
Trang 39f x y y y dx
dy
f x y y y dx
dY
F x Y dx
(a, b), Y(x) v¹ch nªn mét ®−êng cong trong U, gäi lµ ®−êng cong tÝch ph©n cña hÖ (1.1) hay (1.2)
Trang 40phụ thuộc n hằng số bất kì c1, c2, …, c n sao cho
α) Với mọi (x, y1, y2, …, y n ) ∈ U từ hệ (1.4) có thể giải đ−ợc các
c i = ψ(x, y1, y2, …, y n ) , i = 1, n (1.5)
β) Hệ (1.4) thoả mãn (1.1) với mọi giá trị của các hằng số c i , i = 1, n, nhận đ−ợc từ (1.5)
Nghiệm riêng của (1.1) là nghiệm mà tại mỗi điểm của nó bài toán Cachy tồn tại duy nhất
Khi đó tồn tại duy nhất nghiệm Y = Y(x) của bài toán (1.2) – (1.3)
xác định trong khoảng (x0 – h, x0 + h) ⊂ (x0 – a, x0 + a)
Trang 41n
x x h i
f t y t dt , i = 1, n là ánh xạ co từ C′ vào C′ Khi đó theo nguyên lí
ánh xạ co, bài toán (1.2) – (1.3) tồn tại duy nhất nghiệm
Chú ý. Điều kiện (β) của định lí có thể đ−ợc thoả mãn nếu i
j
f y
∂
′
∂ , i, j = 1, n bị chặn trên H
Trang 42§2 HÖ ph−¬ng tr×nh vi ph©n tuyÕn tÝnh thuÇn nhÊt
dx
dy dx
c¸c a ij , f i lµ c¸c hµm liªn tôc trªn (a, b)
NÕu c¸c f i = 0(i = 1, n), ta cã hÖ ph−¬ng tr×nh vi ph©n tuyÕn tÝnh thuÇn nhÊt
( ) ( )
n i
DÔ dµng kiÓm chøng c¸c tÝnh chÊt sau ®©y cña L
α) L[Y1 + Y2] = L[Y1] + L[Y2]
β) L[cY] = cL[Y], c lµ h»ng sè phøc hay thùc
Trang 43Với các giả thiết a ij , f i liên tục trên (a, b), thì rõ ràng trong đoạn bất kì [α, β] ⊂ (a, b), các điều
kiện của định lí tồn tại duy nhất nghiệm được thoả mãn và hệ (2.1) tồn tại duy nhất nghiệm thoả
mãn điều kiện đầu Y(x0) = Y0 = (y10, y20, …, y n0) Một số đặc điểm của hệ phương trình vi phân
tuyến tính là nghiệm này tồn tại và duy nhất trên (a, b) (xem chứng minh [1])
2.2 Không gian nghiệm và hệ nghiệm cơ bản
2.2.1 Định nghĩa 1 Các vectơ hàm Y1, Y2, …, Y m gọi là độc lập tuyến tính trên (a, b) nếu :
( )
1
m
i i i
0
m
i i i
Định lí 1 Nếu Y1, Y2, …, Y n phụ thuộc tuyến tính trên (a,b) thì W(x) = 0,
với mọi x ∈ (a, b)
Chứng minh Theo giả thiết tồn tại các hằng số α1, …, αn không đồng thời bằng không sao cho :
Trang 44( )
1
0
i i i
Chứng minh Giả sử tồn tại x0 ∈ (a, b) sao cho W(x0) = 0
Xét hệ 0 , hệ tồn tại nghiệm không tầm thường α
ta suy ra Z = 0 Vậy Y1, … , Y n phụ thuộc tuyến tính
Hệ quả Giả sử Y1, Y2, …, Y n là nghiệm của hệ (2.1) :
1) Nếu tồn tại x0 ∈ (a, b), W(x0) ≠ 0 thì W(x) ≠ 0, ∀x ∈ (a, b)
2) Y1, Y2, …, Y n độc lập tuyến tính trên (a, b) ⇔ W(x) ≠ 0, ∀x ∈ (a, b)
Định lí 3 Tập N các nghiệm của hệ (2.1) là một không gian tuyến tính n chiều (trên trường số