1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phương Trình Vi Phân

24 154 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 204,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách khác: Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là Đây là phương trình tuyến tính Ví dụ: Giải phương trình... • Thường ta tìm được nghiệm của phương trình * dưới dạng... Fx, y, C1

Trang 1

Chương IX PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

• Nếu thay y = ϕ(x) vào (1) mà (1) thành đồng nhất thức trên

D ⊂ℝ thì ta nói y = ϕ(x) là nghiệm của (1) trên D ⊂ℝ

• Nghiệm tổng quát của (1) thường có dạng y = ϕ(x, c1, c2, , cn) với c1, c2, , cn là những hằng số tùy ý Nếu cho (c1, c2, , cn) một bộ giá trị cụ thể thì ta có một nghiệm riêng

Định lyù: Nếu f(x, y) liên tục trên tập mở và bị chận trên D chứa M(x0, y0) thì tồn tại y = ϕ(x) là nghiệm của phương trình vi phân cấp 1: y’ = f(x, y) đi qua M(x0, y0) Hơn nữa nếu f

ii) Tìm nghiệm của (* ) qua M(3, -5)

Nghiệm của (* ) qua (3, -5) ⇒ xy = C qua (3, -5) ⇒ 3(-5) = C

⇒ C = -15 Vậy nghiệm của (* ) qua (3, -5) là

Trang 2

1) Phương trình có biến phân ly (có thể tách ra): là phương trình

vi phân có dạng

ϕ(y)dy = f(x)dx hay f1(x)g1(y)dx = f2(x)g2(y)dy (2)

i) Giải phương trình (1 + ex)yy’ = ex

ii) Tìm nghiệm riêng trong trường hợp y(0) = 1

2−ln2 ⇒ nghiệm riêng thỏa y (0) =1 là:

Trang 3

22) Phương trình đẳng cấp cấp 1: là phương trình vi phân có dạng

y’ = f( y

x ) (4) ⇔ dy = f( y

x )dx Đặt u = y

x ⇒ y = u.x ⇒ dy = udx + xdu, (4) thành udx + xdu = f(u)dx ⇔ xdu = (f(u) − u))dx

đây là phương trình có biến phân ly

Ví dụ 1: Giải phương trình (2y2−2xy + x2)dx − x.ydy = 0 (5) + Khi x = 0 ⇒ dx = 0 ⇒ x = 0 là nghiệm

+ Khi x ≠ 0, (5) thành: ( y y )dx y dy

2 2

Đặt u = y

x ⇒ y = u.x ⇒ dy = udx + xdu ⇒ (5’) thành : (2u2− 2u + 1)dx − u(udx + xdu) = 0 ⇔ (u −1)2dx − uxdu = 0 ⇔ u = 1 hay

Trang 4

Ví dụ 2: Giải phương trình (x2−2xy )dy − x.ydx = 0 (6)

Cách 1: (6) ⇔ x = 0 hay ( 1 y)dy y dx ( )

Đặt v = x

y ⇒ x = v.y ⇒ dx = vdy + ydv ⇒ (8) thành : (v2− 2v )dy − v(vdy + ydv) = 0 ⇔ − 2vdy − vydv = 0 ⇔ v = 0 hay dv = 2dy v = 0 hay ln ,

Trang 5

y e2 =c c>0

Ghi chú: phương trình vi phân sau đây có thể đưa được về

phương trình vi phân đẳng cấp cấp 1: '

= ≠0 thì đặt u= −x x v0, = −y y0, với ,x y0 0 là

nghiệm của hệ phương trình

Trang 6

i) Nếu q(x) ≡ 0, (6) thành y = 0 hay dy

e− 2−2xC(x) x

e− 2= C’(x) x

e− 2−2xy ⇒ 2x x

e− 2= C’(x) x

e− 2⇒ C’(x) = 2x ⇒ C(x) = x2 + C1 ⇒ y = [x2 +C1] x

e− 2

Trang 7

Cách khác: Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là

Đây là phương trình tuyến tính

Ví dụ: Giải phương trình

Trang 8

− +

2

2

14

x

e

III Sơ lược về số phức:

1 Định nghĩa: Tập hợp tất cả các số phức ký hiệu là ℂ , được định nghĩa: ℂ = {a + bi / a, b ∈ℝ với i2 = −1

Với số phức z = a + bi ta nói a = Rez là phần thực, b = Imz là phần ảo

Trang 9

Dạng z = a + ib gọi là dạng đại số của số phức

3 Dạng lượng giác của số phức: Cho số phức z = a + ib Đặt M=(a,b) Ta gọi r = | z | = a2+b2 = z z = |z| là môđul của z và ϕ = ( ,Ox OM)

→ →

là argument của z, ký hiệu Argz

Ta có : a = rcosϕ, b= rsinϕ ⇒ z = a + ib = rcosϕ + irsinϕ

Giả sử z1 = r1(cosϕ1 + isinϕ1) và z2 = r2(cosϕ2 + isinϕ2)

Khi đó z1.z2 = r1 r2[cos(ϕ1 + ϕ2) + isin(ϕ1 + ϕ2)

Trang 10

zn= rn[cosϕ + isinϕ]n = rn[cosnϕ + isinnϕ] Công thức Euler: i

eα = cosα + isin α

4 Khai căn cho số phức: Căn bậc n của số phức c ∈ ℂ , ký hiệu

n

c, là những số phức z sao cho: zn = z.z z = c

Nếu c≠0 thì căn bậc n của số phưc c có đúng n số phức

Ví dụ 1: Tìm 7−6 2i Giả sử 7−6 2i= a + bi, a, b ∈ℝ ⇒ 7 - 6 2i = a2 - b2 + 2abi

IV Phương trình vi phân cấp hai:

1 Định nghĩa: Phương trình vi phân cấp hai là phương trình có

dạng

G(x, y, y’, y’’) = 0 (* ) hoặc y’’ = f(x, y, y’)

• Nghiệm tổng quát của (* ) có dạng y = ϕ(x, C1, C2),

cho (C1, C2) một giá trị cụ thể ta có một nghiệm riêng

• Thường ta tìm được nghiệm của phương trình (* ) dưới dạng

Trang 11

F(x, y, C1, C2) = 0 cho ta mối liên hệ giữa biến độc lập và nghiệm tổng quát của phương trình vi phân cấp hai được gọi là phương trình tổng quát của nó

2 Vài phương trình vi phân cấp hai có thể hạ bậc :

i) Phương trình có vế phải không phụ thuộc y, y’: có dạng

4 + C1x + C2 là nghiệm tổng quát

Nên nghiệm riêng thỏa (D) là y = −1cos2x+ +x 1

ii) Phương trình có vế phải không chứa y : dạng y’’ = f(x, y’)

Đặt y’ = u, y’’ = u’ phương trình thành u’ = f(x, u)

Đây là phương trình cấp 1

Ví dụ : Giải phương trình y’’ = x - ' y

Đặt y’ = u ⇒ y’’ = u’ Khi đó

Trang 12

+

2 1

Khi đó phương trình thành udu

dy = f(y, u) Đây là phương trình

vi phân cấp 1 với u là hàm và y là biến độc lập Nếu phương trình này giải được, ta có u = ϕ(y, C1) hay dy

dx = ϕ(y, C1) hay dy= ϕ(y, C1)dx

Ví dụ: Giải phương trình : 2yy’’ + (y’)2 = 0

Đặt y’ = u ⇒ y’’ = udu

dy , phương trình thành : 2yudu

C

Trang 13

⇔ y = (hx+k)23, h, k ∈ ,ℝ h≠0

Nếu cho h = 0 ⇒ họ nghiệm (* * )

⇒ nghiệm tổng quát là y = (hx+k)23, h, k ∈ ℝ

3 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2:

Định nghĩa: Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 là phương trình có dạng:

y// + a1y/ + a2y = f(x) (a)

hay y// + a(x)y/ + b(x)y = c(x)

• Nếu f(x) = 0 thì (a) được gọi là phương trình tuyến tính thuần nhất

• Nếu a1, a2 là hằng số thì (a) gọi là phương trình tuyến tính có hệ số không đổi(hệ số hằng)

a Phương trình tuyến tính cấp hai thuần nhất:

y// + a1(x)y/ + a2(x)y = 0 (b)

Ta có các kết quả:

i) Tính chất 1: Nếu y1(x) và y2(x) là hai nghiệm của (b) thì

y = C1y1(x) + C2y2(x) là nghiệm của (b) (với C1, C2∈ℝ )

Định nghĩa: Các hàm số y1(x) và y2(x) được gọi là độc lập tuyến tính trên D nếu tỉ số của chúng không phải là hằng số :

Các hàm số y =4xx

y =e là độc lập tuyến tính trên ℝ

Trang 14

iii) Tính chất 3: Nếu biết một nghiệm riêng y1(x) của (b) thì có thể tìm được một nghiệm riêng y2(x) của (b) với y1, y2 độc lập tuyến tính bằng cách đặt y2 = y1(x)u(x)

Ví dụ: Tìm nghiệm tổng quát của ''y x y' y

một nghiệm riêng y1 = x

Giải: Ta tìm một nghiệm y2 = xu(x), thay y2 vào phương trình đã cho ta có :

2 1 2

Trang 15

b Phương trình tuyến tính cấp hai không thuần nhất:

Cho phương trình không thuần nhất (a) (ở trên) với f(x) ≠ 0 phương trình y// + a1y/ + a2y = 0 (a’) được gọi là

phương trình thuần nhất tương ứng (liên kết) với (a)

i) Tính chất 1: nghiệm tổng quát của (a) là tổng của nghiệm

tổng quát của (a’) với một nghiệm riêng nào đó của (a) ii) Tính chất 2: (nguyên lý chồng chất nghiệm) cho phương trình không thuần nhất y’’ + a1y’ + a2y = f1(x) + f2(x) (c)

nếu y1 là nghiệm riêng của y’’ + a1y’ + a2y = f1(x) và y2 là nghiệm riêng của y’’ + a1y’ + a2y = f2(x) thì y1 + y2 là nghiệm riêng của (c) (định lý vẫn đúng khi vế phải = f1 + f2 + + fn)

iii) Phương pháp biến thiên hằng số Lagrange: Giả sử cho phương trình tuyến tính không thuần nhất (a) (như trên) và giả sử biết nghiệm của phương trình thuần nhất (a’) là: y = C1y1 + C2y2

(a’’) Hãy tìm nghiệm của (a)

Ta sẽ tìm nghiệm tổng quát của (a) dưới dạng

y = C1y1 + C2y2 (* ) trong đó C1, C2 là các hàm theo x

Trang 16

2 x2 + C2 = C1x2 + C2, C1 = C

2 Biểu thức: y = C1 (x).x2 + C2(x) là nghiệm của phương trình nếu

C1, C2 là nghiệm của

1212

6

Nghiệm tổng quát là

Trang 17

4 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 có hệ số không đổi:

a Phương trình tuyến tính thuần nhất:

a2y’’ + a1y’ + a0y = 0

với , ,a a a0 1 2 là các hằng số và a2≠ 0

phương trình trên tương đương: y’’ + α1y’ + α0y = 0 (iv)

o

a a

Ta cần tìm 2 nghiệm riêng độc lập tuyến tính của (iv)

Ta tìm nghiệm riêng của (iv) dưới dạng y = ekx với k cần xác định Ta có: y’ = kekx, y’’ = k2ekx thế vào (iv) có :

≠ hằng số Suy ra nghiệm tổng quát của (iv) là y = k x k x

C e1 +C e 2

1 2 với C1, C2 tùy

ý ∈ℝ

Ví dụ 1: Giải phương trình : y’’ - 7y’ + 10y = 0

Phương trình đặc trưng là :

k2 - 7k + 10 = 0 ⇔ =k 2hay k =5

Nghiệm tổng quát là y = C1e2x + C2e5x

• k1 = k2∈ ℝ : Khi đó 1 nghiệm riêng của (iv) là y1 = k x1

Trang 18

Ta tìm nghiệm riêng y2 độc lập tuyến tính với y1 dưới dạng

Ví dụ 2: Giải phương trình y’’ + 6y’ + 9y = 0

Phương trình đặc trưng là k2 + 6k + 9 = 0 có nghiệm kép là

k = -3 ⇒ nghiệm tổng quát là y = (C1 + C2x)e-3x

là 2 nghiệm riêng độc lập tuyến tính của (iv)

⇒ y = C1eaxcosbx + C2eaxsinbx là nghiệm tổng quát của (iv)

Ví dụ 3: Giải phương trình y’’ - 3y’ + 5y = 0

Phương trình đặc trưng là k2 -3k + 5 = 0 ⇔ k = 3±i 11

Trang 19

⇒ 2 nghiệm riêng độc lập tuyến tính là

b Vài dạng đặc biệt:

Cho phương trình y’’ + α1y’ + α0y = f(x) (1) trong đó α1, α2 là 2 hằng số.Ta xét các trường hợp riêng sau đây của f(x):

• f(x) = ek x Pn(x) với k không là nghiệm của phương trình đặc trưng Khi đó (1) có một nghiệm riêng có dạng

y1 = ek x Qn(x), trong đó Pn(x), Qn(x) là các đa thức bậc n

Ví dụ 1: Tìm nghiệm tổng quát và nghiệm thỏa điều kiện ban

đầu của phương trình vi phân sau :

y" + 2y’ + 2y = 4x2 ( A) với y(0) = 2; y’(0) = −3

Phương trình đặc trưng : k2 + 2k + 2 = 0 ⇔ k= − ±1 i.Vậy

nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng là

⇒ nghiệm tổng quát của (A) là

Trang 20

y(0) = 2 và y’(0) = −3 ⇒ c1 = 0 và c2 = 1

Vậy nghiệm của (A) thỏa y(0) = 2 và y’(0) = −3 là

y = x2− x+ +exsinx

Ví dụ 2 : Giải y" – 4 y’ + 4y = ( x2 +1) e x (B)

Phương trình đặc trưng : k2 – 4 k + 4 = 0 có nghiệm kép k=2 Vậy nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng là

2 1

Trang 21

Ví dụ 5 : y" + 3y’ + 2y = 6 e3 x có nghiệm riêng có dạng

y = a e3 x

• f(x) = ek x Pn(x) với k là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng Khi đó (1) có một nghiệm riêng có dạng

y1 = x.ek x Qn(x), trong đó Pn(x), Qn(x) là các đa thức bậc n

Ví dụ 1: Giải y" + 3y’ – 18 y = ( 2x + 1) e3 x ( C )

Phương trình đặc trưng : k2 +3k – 18 = 0 ⇔ =k 3hay k= −6

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng là

Vậy một nghiệm riêng của (C) là y1 = 1

Trang 22

y = x.( ax2 +bx + c) e2 x vì k = 2 là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng ( ứng với e2 x )

Ví dụ 3: y" + 3y’ – 18 y = ( 2x + 1) e3 x có nghiệm riêng có dạng

y1 = x2.ek x Qn(x), trong đó Pn(x), Qn(x) là các đa thức bậc n

Ví dụ 1: Giải y" + 6 y’ + 9 y = 6 x

e−3 ( D ) Phương trình đặc trưng : k2 + 6k + 9 = 0 có nghiệm kép

k= −3.Vậy nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng là y =e−3x(c +c x)

Trang 23

Ví dụ: Giải y" + y = cos3 x = cos3 x+1cos3x

Vì i là nghiệm của phương trình đặc trưng nên

y" + y = cos3 x = cosx (E1)

Trang 24

y" + y = cos3 x = cos1 3x (E2)

Thế vào ( E2 ) ta có

a.cos xbsin x= 1cos x,∀ ⇔ =x a −1

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (E ) là

y = y3 + y = 3x.sinx

32 + cosc1 x+ c2sinx với c1, c2∈ℝ

Ngày đăng: 01/09/2017, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w