EVE BCTC hop nhat IV.2016 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2016 đến hết ngày 31/12/2016
Mã chứng khoán: EVE
Loại hình: Báo cáo tài chính hợp nhất
Hà Nội - Tháng 1 năm 2017
Trang 2CÔNG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
Trang 3CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
Tại ngày 31 tháng12 năm 2016
2 Các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu khách hàng
2 Trả trước cho người bán
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
3 Phải thu về cho vay ngắn hạn
4 Các khoản phải thu khác
3 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
2 Thuế GTGT được khấu trừ
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
0 255,594,898,406 185,912,769,686 15,970,678,102
0 60,773,000,000 2,730,552,546 (9,792,101,928)
0 418,869,103,611 423,895,479,651 (5,026,376,040) 2,510,063,672 1,769,495,995 7,141,999 150,000,000 583,425,678
215,756,933,903 160,634,671,730 10,130,609,792
0 48,373,000,000 3,641,977,305 (7,130,852,777) 107,527,853 377,144,283,983 378,848,150,831 (1,703,866,848) 4,529,752,818 1,585,691,902 2,458,321,166 150,000,000 335,739,750
Các thuyêt mình từ trang 6 đền trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
2
Trang 4CÔNG TY CÓ PHÀN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
IH
Báo cáo tài chính hợp nhất
BANG CAN DOI KE TOAN Tai ngay 31 thang 12 nam 2016
TAI SAN DAI HAN (200=220+250+260)
Các khoản phải thu dài hạn
4 Phải thu dài hạn khác
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Tài sản cố định
1 Tài sản cố định hữu hình
~ Nguyên giá
~ Giá trị hao mòn lũy kế
2 Tài sản cố định thuê tài chính
~ Nguyên giá
~ Giá trị hao mòn luỹ kế
2 Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
~ Giá trị hao mon lity kế
Tai san dé dang dai han
1 Chi phi san xuat dé dang dài hạn
2 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn khác
1 Chi phí trả trước đài hạn
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
2,910,338,131 (1,275,326,796) 285,705,584,262
8 274,750,029,922 505,424, 172,091 (230,674, 142,169) 83,274,958 113,556,756 (30,281,798)
9 10,872,279,382
39,451,177,876 (28,578,898,494)
455, 960,656,054 (212,559,973,990) 94,630,633 113,556,756 (18,926,123) 13,416,729,296 39,451,177,876 (26,034,448,580) 20,736,250,000
20,736,250,000
12,378,591,052
9,740,391,052 2,638,200,000
12,433,163,132 12,433,163,132
1,108,020,116,540
Các thuyết mình từ trang 6 đền trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
3
Trang 5CÔNG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 25,134,763,965 33,134,280,889
9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343 1,531,146,836 2,683, 121,285
L 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu [Vốn cổ phan] 4ll 17 419,797,730,000 279,865,180,000
~Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 4lla 419,797,730,000 279,865, 180,000
11 [Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối/Lỗ lũy 421
~Lợi nhân sau thuế chưa phân phối lũy kế đến đi
-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này 421b 83,823,825,392 113,543,066,421
Người lập biểu Phó Tổng Giám đốc phụ Tổng Giám đốc
trách Tài chính
Các thuyết minh tir trang 6 đên trang 31 là một bộ phận hợp thành của bảo cáo tài chính hợp nhất
4
Trang 6CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam Báo cáo tài chính hợp nhất
BÁO CÁO KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH ĐOANH
Cho quỷ tài chính kết thúc ngày 3I tháng 12 năm 2016
3 Doanh thu thuan vé ban hang (10=01-02) 10
5 Lợi nhuận gộp về bản hàng (20=10-11) 20
7 Chỉ phí tài chính 22
8 Phần Iãi⁄(1ỗ) từ công ty liên doanh, liên kết 24
9 Chi phí bán hàng 25
I1 Lợi nhuận thuän tử hoạt động kmh doanh (4U=2U+(2I-
22)-(24+25)) 30
13, Chi phí khác 32
14 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40+45) — 50
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51
18 Loi nhudn sau thué thu nhap doanh nghigp — (60=50-51) 60
Lợi nhuận sau thuế của cỗ đông không kiểm soát
Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
Thuyết minh
§65,602,071,099 572,729,264,177 292,872,806,922 18,862,703,792 10,040,261,254 4,518, 784,795 (9.740,347,189) 81,687,275,510 97,078,047,721 113,189,579,040 236,063,706 2,692,075,391 (2,456,011,685) 110,733,567,355 26,909,741,963 83,823,825,392
83,823,825,392
Quý 4/2016 253,060,595,670 2,618,098,526 250,442,497,144 167,702,310,166 82,740,186,978 5,485,538,311 2,338,834,383 775,705,439 (10,740,354,692) 27,919,184,885 29,556,012,186 17,671,339,143 (1,039,752,490) (246,690,285) (793,062,205) 16,878,276,938 7,566, 766,423 9,311,510,515 9,311,510,515
Năm 2015 883,442,397,668 2,816,494,881 880,625,902,787 563,538,985,952 317,086,916,835 15,416,459,994 10,356,676,772 2,971,884,267 (1,849,998,948) 74,570,883, 134 93,875,948,025 151,849,869,950 662,183,029 4,232,569,411 (3,570,386,382) 148,279,483,568 34,736,417, 147 113,543,066,421
113,543,066,421
Quy 4/2015 251,022,048,486
` 755,194,259 250,266,854,227 143,104,415,520 107,162,438,707 2,722,605,175 3,066,069,618 1,156,997,934 (724,529,329) 19,801,458,918 25,573,627,311 60,719,358,706 (710,316,543) 1,296,860,475 (2,007,177,018) 58,712,181,688 14,772,039,258 43,940,142,430 43,940,142,430
5
Trang 7CÔNG TY CÓ PHẢN EVERPIA -
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Cac thuyét mình từ trang 6 dén trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
6
Trang 8CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2016
I, LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH DOANH
2 Điều chỉnh cho các khoản:
(Lãi) chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 161,983,256 892,136,524
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vẫn lưu động — 08 154,524,980,298 173,720,616,474
Thay đổi các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải trả, II (23,923,660,709) (13,055,908,410) thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 16 (4,615,836,595) (2,504,059,728) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanli 20 2,696,304,841 70,692,202,929
IL LƯU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG DAU TU
1 Tiền chỉ mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản dé dang 21 (28,727,266,037) (49,526,594,507)
2 Tiền chỉ cho các khoản đầu tư ngắn hạn 23 (170,805,000,000) (57,473,000,000)
3 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ củađơn vị khác 24 261,997,000,000 34,037,759,578
4 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 25 (16,040,000,000) (9,740,39 1,052)
5 Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia 27 6,239,307, 158 7,451,203,848
Luu chuyén tién thudn tie hogt dong đầu tr 30 53,165,057,303 (74,429,022,133)
II LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 137,208,894,045 229,974,549,636
Lưu ehuyễn tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (23,016,796,761) 14,589,365,168
Ảnh hưởng của thay đổi ty giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 (242,833,456) -
Tiền và tương đương tiền cuối năm 70 79,138,521,852 46,423,253,051
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
7
Trang 9CONG TY CO PHAN EVERPIA
Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Trang 10CÔNG TY CỎ PHÀN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Everpia (trước đây là Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam) (*Công ty”) là một công ty cỗ phần được thành lập theo Luật Doanh Nghiệp của Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH Everpia Việt Nam, theo Giấy Chứng nhận Đầu
tư số 011033000055 do Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 27 tháng 4 năm 2007 và các Giấy Chứng nhận Đầu tư điều chỉnh sau đó, với lần điều chỉnh gần nhất là Giầy Chứng nhận Đầu tư điều chỉnh lần thứ 17 được cấp ngày 18 thang 8 năm 2016
Theo Giấy Chứng nhận Đầu tư điều chỉnh lần thứ 15 ngày 30 tháng 6 năm 2015, Công ty đổi tên từ “Công
ty Cổ phần Everpia Việt Nam” thành “Công ty Cổ phần Everpia”
Cổ phiếu của Công ty đã được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2010 theo Quyết định số 247/2010/QĐ-SGDHCM do Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán thành phó Hồ Chí Minh ký ngày 30 tháng I1 năm 2010
Các hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty là sản xuất vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn, ga trải giường, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác; thực | hiện quyền nhập khẩu, quyên phân phối (bán buôn, bán lẻ) và xuất khẩu hàng hóa đồ dung nội thất bằng gỗ và các chất liệu khác,
bộ đồ nhà bếp vệ sinh và đồ văn phòng, kinh doanh bắt động sản, thiết kế chuyên dụng
vải không dệt, vải lọc, ni, chăn ga trải gường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may
mặc khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
Thực hiện quyền xuất khẩu các sản phẩm vài không dệt, vải lọc, ni, chăn ga trải giường, gối, đệm, túi ngủ,
ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vải không đệt, vải loc, ni, chăn ga trải gường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy định của pháp
luật Việt Nam
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cụ thể là thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối (bán buôn, bán lẻ) hàng hóa là đồ nội thất bằng gỗ và các chất liệu khác,
đồ nhà bếp, đồ vệ sinh và đồ văn phòng có mã HS 3924, 7013, 4419, 7323, 6911, 6912, 6913, 9403, 9401 Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cụ thể là thực hiện quyền xuất khẩu hàng hóa là đồ nội thất bằng gỗ và các chất liệu khác, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh và đồ văn
phòng có mã HS 3924, 7013, 4419, 7323, 6911, 6912, 6913, 9403, 9401
Hoạt động thiết kế chuyên dụng: Hoạt động trang trí nội thất
Kinh doanh bất động sản dưới hình thức : Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại tại các địa điểm thực hiện dự án quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Sản xuất khăn và vải dùng may khăn, vải dệt thoi và hàng dệt khác chưa phân vào đâu
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
9
Trang 11CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội CHXHCN Việt Nam
Cấu trúc doanh nghiệp
Công ty có các đơn vị trực Địa chỉ Hoạt động kinh đoanh chính thuộc
Chỉ nhánh tại Hưng Yên Văn Lâm, Hưng Yên Sản xuất kinh doanh chăn ga gối
đệm
Chỉ nhánh tại TP Hồ chí Minh Thành phó Hỗ chí Minh Kinh doanh chăn ga
Chỉ nhánh tại Đồng Nai Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai Sản xuất kinh doanh chăn ga gối
đệm
Chỉ nhánh tại Đà nẵng Thành phố Đà nằng Kinh doanh chăn ga,
Chỉ nhánh tại Hòa Bình Lương Sơn, Hòa Bình Trưng bày sản phẩm
Địa điểm kinh doanh - Cơ sở bán _ Tầng 1, TTTM Garden, Hà nội Bán lẻ hàng hóa
lẻ
Danh sách công ty con và công ty liên kết
Thông tin chỉ tiết về công ty con và tỷ lệ biểu quyết, tỷ lệ lợi ích của Công ty trong các công ty con tại ngày 30/06/2016 như sau;
Công ty TNHH Everpia Cambodia: là một công ty TNHH được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 554/BKHĐT - ĐTRNN do Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam cấp ngày 26 tháng 9 năm 2012 Công ty TNHH Everpia Cambodia có trụ sở chính tại Số 360, đại lộ Monivong, thành phố Phnom Penh, Campuchia Hoạt động chính của Công ty TNHH Everpia Cambodia là kinh doanh vải không đệt, vải lọc, nỉ, chăn ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi sách, đồ lót và các mặt hàng khác; tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vải không đệt, vải lọc, nỉ, chan, ga trải giường, gối nệm, túi ngủ, ba
lô, túi sách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác và thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khâu các sản phẩm vải không dét, vai lọc, ni, chăn, ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi sách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy đỉnh pháp luật của Campuchia Tại ngày 30 tháng 09 năm 2016, Công ty nắm 100% phần vốn chủ sở hữu trong công ty con này
Công ty Cổ phần Intermaru Vina: là công ty liên kết với Công ty CP Everpia, với số vốn góp vào công ty Intermaru Vina của công ty CP Everpia sẽ chiếm 44% cô phần công ty Công ty Intermaru Vina là công ty chuyên về sản xuất và gia cong các loại khăn và vải đệt khăn Ngày 05 tháng 10 năm 2016, Công ty có quyết định đổi tên thành Công ty Cổ phần Texpia Tại ngày 31 tháng 12 năm 2016, Công ty Cổ phần Everpia đã góp 1 1,590,390,000 đồng
Công ty TNHH Everpia Intermaru: Theo nghị quyết của Hội đồng quản trị ngày 22 tháng 9 năm 2015, Công
ty sẽ thành lập công ty con tại Đức với số vốn dự định đầu tư là 1.300.000.000 đồng Vào ngày 12 thang 1 năm 2016, Công ty đã được cấp giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu tư ra Nước ngoài số 201600083 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp đẻ thành lập Công ty TNHH Everpia Intermaru Công ty TNHH Everpia Intermaru có trụ sở tại số 30-34 Lugwig-Erhard-Strasse, 65760 Eschborn, Đức Hoạt động chính của Công ty TNHH Everpia Intermaru là kinh doanh vải không dệt, vải lọc, nỉ, chăn ga trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng khác; tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vải không dệt, vải loc, ni, chan, ga trai giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may
mặc khác và thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu các sản phẩm vải không dét, vải lọc, ni, chăn, ga trải
giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác theo quy đỉnh pháp luật Đức; thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu bộ đồ ăn, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ nội thất bằng gỗ Công ty Cổ phần Everpia Korea: Theo nghị quyết của Hội đồng quản trị ngày 08 tháng 6 năm 2016, Công ty
sẽ thành lập công ty con tại Hàn Quốc Ngày 01 tháng 08 năm 2016, Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài số 201600179 Số vốn đầu tư là 1.500.000 USD Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Everpia Korea là kinh doanh vải không dệt, vải lọc, ni, chăn, ga trai giường, gối, nệm, túi ngủ, túi xách, đồ lót và các mặt hàng may mặc khác, Tư vấn và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản
Các thuyết mình từ trang 6 đền trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
10
Trang 12CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
xuất và kinh doanh vải không dệt, vải lọc, nỉ chăn ga gối trải giường, gối, nệm, túi ngủ, ba lô các mặt hàng may mặc khác Thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khâu các sản phẩm vải không dệt, vải lọc, nỉ và các mặt hàng may mặc khác theo quy định của pháp luật Hàn quốc Thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu các sán phẩm là bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh đồ dung văn phòng, đồ trang trí nội thất đồ dùng gia đình cho mục đích tương tự, đồ nội thất bằng gỗ và các chất liệu khác
1, CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc
và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính kèm theo không, nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm theo dương lịch của Công ty bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
Quý 4 tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
3 TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất: Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh
thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam (°VNĐ") phù hợp với Ché độ
kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
»_ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Ké toán Việt Nam (Đợt I);
» Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam (Đợt 2);
» Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 3);
»_ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
» Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Ké
toán Việt Nam (Đợt 5)
» Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hàng ngày 22/12/2014
» Thông tư 202/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hàng ngày 22/12/2014
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
11
Trang 13CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Nguyên tắc chuyển đỗi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Việt nam đồng
Việc áp dụng tỷ giá khi chuyển đổi báo cáo tài chính tuân thủ theo hướng dẫn của chế độ kế toán doanh nghiệp theo Bộ tài chính ban hành và có hiệu lực trong năm tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu
Kỳ phiếu, tín phiếu, kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là “tương đương tiền"
Có thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh thì phân loại là tài sản ngắn hạn
Có thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh thì phân loại là tài sản dài hạn
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghỉ số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cắn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự Tăng hoặc giảm số dư tài khoản phải thu khó đòi được hạch toán vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo hoạt động kinh doanh trong năm
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối
phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng hàng tồn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố đình được ghỉ tăng nguyên giá của tài sản và chỉ phí! bảo hành, bảo dưỡng được hạch toán vào kêt quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh Khi tài sản có định được thanh lý, bán thì các khoản lỗ lãi được hạch toán vào báo cáo kêt quản hoạt động kinh doanh hợp nhất
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:
Các thuyết mình từ trang 6 den trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
12
Trang 14CONG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội CHXHCN Việt Nam
2016 (số năm),
Tài sản cố định thuê tài chính
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận
đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất
định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu trong hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê Tắt cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động
Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thằng theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài chính, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời gian của hợp đồng thuê
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế, thể hiện giá trị thương
hiệu, kênh phân phối, phần mềm máy tính và tài sản vô hình khác của Công ty Khi tài sản cố định vô hình
được bán, thanh lý thì khoản lãi lỗ phát sinh được ghi nhận vào báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá trị thương hiệu và kênh phân phô được ghỉ nhận là tài sản vô hình của doanh nghiệp theo giá mua vào của các hợp đồng chuyển nhượng có liên quan
Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích,
cụ thể như sau:
2016 (số năm)
Chỉ phí xây dựng cơ bán dé dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chỉ phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Các khoản trả trước dài hạn
Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê mặt bằng và các khoản chỉ phí trả trước dài hạn khác
Các thuyết mình từ trang 6 đến trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
13
Trang 15CÔNG TY CÓ PHẢN EVERPIA
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Khoản trả trước tiền thuê mặt bằng thẻ hiện số tiền thuê trả trước tại Tòa nhà Keangnam, Phạm Hùng, Hà Nội trong vòng 45 năm kể từ năm 2012 Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng 32 năm kể từ năm 2012 tương ứng với thời gian hoạt động còn lại theo giấy chứng nhận đầu tư của Công ty
Các khoản chỉ phí trả trước dài hạn khác bao gồm giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên Các chỉ phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng theo các quy định kế toán hiện hành
Các khoản đầu tư
Đầu tư góp vốn vào công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vén chủ sở hữu Công ty liên kết là công ty mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty Thông thường, công ty được coi là ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu trên 20% quyền bỏ phiếu ở đơn vị đầu tư
Theo phương pháp vốn chủ sở hữu, các khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của công ty trong giá trị tài
sản thuần của công ty liên kết sau khi mua Lợi thế thương mại phát sinh từ hoạt động đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh trong giá trị còn lại của khoản đầu tư Phần sở hữu của nhà đầu tư trong lợi nhuận của công ty liên kết sau khi mua ddwoewj phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và phan sở hữu của nhà đầu tư trong thay đổi sau khi mua các quỹ của công ty liên kết được ghi nhận vào các quỹ Thay đổi lũy kế sau khi mua được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư của công ty liên kết Lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được cắn trừ vào khoản đầu tư của công ty liên kết
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được ghi nhận theo giá gốc
Dự phòng giảm giá trị các khoản đầu tư vốn góp vào đơn vị khác
Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị các khoản đầu tư vào ngày kết thúc năm kế hoạch được hướng dẫn theo thông tư 228/2009 và thông tư số 89/2013 Tăng giảm số dư khoản dự phòng được hạch toán vào chi
phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết)
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính chất thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp dịch vụ, các khoản phải trả liên quan đến chỉ trả tài chính như các khoản phải trả về lãi vay,
cổ tức và lợi nhuận phải trả, các chỉ phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả, các khoản phải trả do bên thứ 3 chỉ hộ, các khoản phải trả không mang tính chất thương mại như phải trả do mượn tài sản, phái trà về tiền phạt, bồi thường, tài sán thừa chờ xử lý, các khoản phải trả về BHXH, BHYT, KPCD
Các khoản vay và nợ phải trả thuê tài chính
Hạch toán chỉ tiết và theo dõi theo từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản Vay nợ
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành tài sản cụ thể cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc để bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó
Các thuyết mình từ trang 6 đên trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
14
Trang 16CÔNG TY CO PHAN EVERPIA
Hà Nội CHXHCN Việt Nam
Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm khoản doanh thu nhận trước như số tiền của khách hàng trả tiền mua cho
số lượng sản phẩm của công ty trong một thời gian quy định
Trợ cấp nghỉ việc phải trả
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo cho toàn bộ người lao động đã làm việc tại Công ty được hơn 12 tháng cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 với mức trích cho mỗi năm làm việc tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 bằng một nửa mức lương bình quân tháng theo Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn có liên quan Mức lương bình quân tháng để tính trợ cấp thôi việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỳ báo cáo theo mức lương bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo Tăng hay giảm của khoản trợ cấp thôi việc phải trả này sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Khoản trợ cấp thôi việc trích trước này được sử dụng đẻ trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo điều 42 của Bộ luật Lao động
Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra,
và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước
tính của Ban Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên
độ kế toán
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Quỹ phát triển khoa học và công, nghệ được trích lập đề tạo nguồn đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của Công ty theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính Số tiền trích quỹ hàng năm được Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt dựa trên kế hoạch chỉ tiêu cho hoạt động phát triển khoa học và công nghệ hàng năm và không vượt quá 10% thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Số tiền trích quỹ được ghỉ nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm
Số tiền trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ được chấp nhận là chỉ phí được khấu trừ cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp Trong thời hạn 5 năm, kẻ từ năm kế tiếp năm trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích, Công ty sẽ phải nộp Ngân sách Nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập Quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích
và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu được ghi nhận theo vốn thực góp của chủ sở hữu
Thang dư cổ han được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hoặc nhỏ hơn giữa giá trị phát hành thực thế và mệnh giá cỗ phiêu khi phát hành cỗ phiếu lần đầu, phát hành bô sung hay tài phát hành cỗ phiếu quỹ
Cô phiếu quỹ là vốn chủ sở hữu được Công ty mua lại (cỗ phiếu quỹ) được ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vôn chủ sở hữu Công ty không ghi nhận các khoản lãi/(1ỗ) khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công
cụ vốn chủ sở hữu của mình
Thuế
“Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gôm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Các thuyết mình từ trang 6 đên trang 31 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
15