1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PDR BCTC rieng Q1.2016

34 125 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cỗ phan Phát triển Bất động sản Phát Đạt THONG TIN CHUNG CONG TY Công ty Cỗ phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt "Công ty”, trước đây là Công ty Cé phan Xay dựng và Kinh doanh

Trang 1

PHATDAT

CORPORATION

DI Real Estate Development

CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN BDS PHAT DAT

Bao cao tai chinh riéng

Ngày 31 tháng 03 năm 2016”

Trang 2

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt

Báo cáo tài chính riêng

Ngày 31 tháng 03 năm 2016

Trang 3

MỤC LỤC

Thông tin chung

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Bảng cân đối kế toán riêng

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng

Báo cáo lưu chuyên tiền tệ riêng

Thuyết minh báo cáo tài chính riêng

Trang 4

Công ty Cỗ phan Phát triển Bất động sản Phát Đạt

THONG TIN CHUNG

CONG TY

Công ty Cỗ phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt ("Công ty”), trước đây là Công ty Cé phan Xay

dựng và Kinh doanh Nhà Phát Đạt, là một công ty cỗ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp

của Việt Nam theo Giầy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh (*“GCNĐKKD”) số 4103002655 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Mính cấp ngày 13 tháng 9 năm 2004, và sau đó được điều chỉnh theo các GCNĐKKĐ sau đây:

Hoạt động chính của Công ty là xây dựng và mua bán nhà ở; xây dựng các công trình dân dụng,

công trình công nghiệp và cầu đường; cung cấp dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bất động

sẵn, sản giao dịch bắt động sản va quan ly bat động sẵn

Công ty có trụ sở chính đăng ký tại số 422, Đảo Trí, Khu phố 1, Phường Phú Thuận, Quận 7, Thành

phố Hỗ Chỉ Mình, Việt Nam

HOI DONG QUAN TRI

Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Nguyễn Văn Đạt Chủ tịch

Bà Trần Thị Hường Thành viên

Ông Lê Quang Phúc Thành viên

Ông Đoàn Việt Đại Từ Thành viên

Ông Nguyễn Thanh Tân Thành viên

Trang 5

THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)

BAN KIEM SOAT

Các thành viên của Ban kiểm soát trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Phan Tên Ngọc Tiền Trưởng ban

Bà Nguyễn Ái Linh Thành viên

Ba V6 Thi Minh Hang Thanh vién

BAN TONG GIAM DOCG

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Nguyễn Văn Đạt Tổng Giám đốc

Ông Phạm Trọng Hòa Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Tắn Danh Phó Tổng Giám đốc

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong ky va vào ngày lập báo cáo Quý I-2016 và kết thúc vào ngày 31 tháng 03 năm 2016 là Ông Nguyễn Văn Đạt

KIỂM TOÁN VIÊN

Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty

Trang 6

Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt

BÁO CÁO CỦA BẠN TỎNG GIÁM ĐÓC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt (“Công ty”) hân hạnh trình

bày báo cáo này và báo cáo tài chính riêng của Công ty cho quý I-2016 kết thúc ngày 31 tháng 03

năm 2016

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG QUÝ I-2016

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính riêng của Công ty cho từng kỳ kế

toán phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng, kết quả hoạt động kinh doanh riêng và

tình hình lưu chuyễn tiền tệ riêng của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập báo cáo tài chính riêng

quý I-2016 này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:

»_ lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất

quán;

» thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

> nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả

những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính riêng; và

» lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thé

cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động

Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để

phản ánh tình hình tài chính riêng của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm

nào và đảm bảo rằng các sỗ sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng Ban Tổng

Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện

các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác

Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính

riêng kèm theo

CÔNG BÓ CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC

Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính riêng kèm theo đã phản ánh trung thực và

hợp lý tình hình tài chính riêng của Công ty vào ngày 31 tháng 03 năm 2016, kết quả hoạt động kinh

doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho quý I-2016 kết thúc cùng ngày phù hợp với

các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định

pháp lý có liên quan

Công ty là công ty mẹ có các công ty con như được trình bày tại Thuyết minh số 13 của báo cáo tài

chính riêng và Công ty đang trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các côn

ty con (“Nhóm Công ty”) cho quý | kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2016 để đáp ứng các quy định về

công bố thông tin hiện hành

Người sử dụng báo cáo tài chính riêng cần đọc báo cáo tai chính riêng này cùng với báo cáo tải

chính hợp nhát đã đề cập của Nhóm Công ty dé có được đầy đủ thông tin về tình hình tài chính hợp

nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyên tiền tệ hợp nhất của Nhóm

Trang 7

BANG CAN DOI KE TOÁN RIÊNG QÚY l - 2016

vào ngày 31 tháng 03 năm 2016

VNĐ

Mã - Thuyết | _ Ngày 31 tháng 03 Ngày 31 tháng 12

100 | A TALSAN NGAN HAN 7.236.899.336.103 | 6.740.223.253.384

130 | Il Các khoản phải thu ngắn hạn 738.596.700.252 662.558.077.863

131 1 Phải thu ngắn hạn của

153 3 Thué va cdc khodn khac

200 |B TÀI SẢN DÀI HẠN 2.658.786.779.214 | 2.617.518.326.988

210 |1 Các khoản phải thu dài hạn 171.149.131.859 174.670.731.859

211 1 Phải thu dài hạn của khách

240 | IV Tai san do dang dài hạn 178.195.206.785 137.821.087.488

242 1 Chi phí xây dựng cơ bản

250 | V Đầu tư tài chính dài hạn 2.170.500.000.000 | 2.170.500.000.000

251 1 Bau tu vao céng ty con 13 1.822.500.000.000 | 1.822.500.000.000

252 2 Đầu tư vào công ty liên kết 14 348.000.000.000 348.000.000.000

260 | VI Tài sản dài hạn khác 20.509.063.034 15.944.939.720

Trang 8

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B01a-DN

BANG CAN BOI KE TOÁN RIÊNG QÚY I - 2016 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 03 năm 2016

VND

sé | NGUON VON minh năm 2016 năm 2015

421 4 Lợi nhuận sau thuế chưa

421a - Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối lũy kế đến cuối

421b - Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối kỳ này 28.637.791.934 157.662 160.509

440 | TONG CONG NGUON VON 9.895.686.115.314 | 9.357.741.580.372

Kê toán trưởng

Trang 9

BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH RIENG QUY 1-2016

VNĐ

số | CHỈ TIÊU mình |_ Quý ¡- Năm nay |Quý ! - Năm trước | quý !- Năm nay | quý ! - Năm trước

01 |1 Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 22 99.528.307.773 | 103.770.578.812| 99.528.307.773| 103.770.578.812

11 |2 _ Giá vốn hàng bán và dịch

vụ cung cấp 23 | (55.035.410.773) | (65.403.208.237) | (55.035.410.773)| (65.403.205.237)

20 |3 Lợi nhuận gop 44.492.897.000| 38.367.373.575| 44.492.897.000| 38.367.373.575

21 |4 - Doanh thu tài chính 24 46.459.047 72.201.874 46.459.047 72.201.874

82 |14 Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại

60 |18 Lợi nhuận thuần sau thuế 26.005.291.934| 24.774.774.990| 26.005.291.934| 24.774.774.990

Ngô Thúy Vân

Kê toán trưởng Nguyairvan Đạt

Tổng Giám đốc

Trang 10

Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B03a-DN BẢO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TẾ RIÊNG QUÝ I-2016

ngày 31 tháng 03 năm 2016

VNĐ

Me CHÍ TIÊU Thuyé f Quý !- Năm nay |_ Quý !- Năm trước

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

01 Lợi nhuận kế toán trước thuê 32.506.614.917 31.762.532.039 Điều chỉnh cho các khoản:

02 Khẩu hao tài sản cổ định và bắt

08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

trước thay đôi vôn lưu động 33.049.224.972 32.244.234.760

09 | _ Tăng các khoản phải thu (66.652.613.166)| (89.384.074.083)

10 Giảm hàng tồn kho (440.537.092.668) | (112.891.809.186)

11 Giảm các khoản phải trả 194.669.653.448 133.000.374.144

13 Tiền lãi vay đã trả (2.647.993.416) (696.423.639)

14 Thuê thu nhập doanh nghiệp

20 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào

hoạt động kinh doanh (310.883.703.669)| (20.164.084.132)

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

21 Tiền chỉ để mua sắm và xây dựng

30 | Lưu chuyễn tiền thuần từ (sử dụng

vào) hoạt động đầu tư (40.327.660.250) (1.967.833.769)

II LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ

Trang 11

BAO CAO LU'U CHUYEN TIEN TE RIENG QUY I-2016

Vào ngày 31 tháng 03 năm 2016

VNĐ

Mã sé | CHỈ TIÊU Thuyết HINH Quy | - Năm nay , Quy | - Nam truréc 2

50 |Lưu chuyền tiền thuần trong kỳ (16.175.042.233) 57.880.582.099

60 | Tiền đầu kỳ 30.142.172.804 7.945.617.347 70_ | Tiền cuối kỳ 4 13.967.130.571 65.826.199.446

ee BAT BONG SAN

PHAT DA

Vũ Quỳnh Hoa Ngô Thúy Vân Nguyễn o5 ưa

Ngày 19 tháng 4 năm 2016

Trang 12

Công ty Cỗổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIÊNG QUÝ 1-2016

vào ngày 31 tháng 03 năm 2016

1 THONG TIN CONG TY

Công ty Cỗ phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt (“Công ty), trước đây là Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Nhà Phát Đạt, là một công ty cỗ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh (*GCNĐKKP”) số 4103002655 do Sở Kế hoạch va Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 9 năm 2004, và sau đó được điều chỉnh theo các GCNĐKKD sau đây:

Công ty có trụ sở chính tại 422 đường Đảo Trí, Khu phố 1, Phường Phú Thuận, Quận 7,

Thành phố Hỗ Chí Minh, Việt Nam

Hoạt động chinh của Công ty là xây dựng và mua bán nhà ở; xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp và cầu đường, và cung cấp dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bat động sản, sàn giao dịch bát động sản và quản lý bát động sản,

Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 03 năm 2016 là 104 (ngày 31 tháng 12 năm 2015: 106)

Trang 13

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIÊNG QUÝ I-2016 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 03 năm 2016

Báo cáo tài chính riêng của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam (VNĐ) phù hợp

với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 27 — Báo cáo

tài chính và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành theo:

+ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bến

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);

„ — Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);

„ — Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);

‹ — Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và

Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bến

Chuẫn mực kế toán Việt Nam (Đọt 5)

Theo đó, báo cáo tài chính riêng quý I-2016 được trình bay | kèm theo và việc sử dụng báo

cáo này không dành cho các đổi tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục

và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bảy

tinh hình tài chính riêng, kết quả hoạt động kinh doanh riêng quý I-2016 và lưu chuyển tiền

tệ riêng quý I-2016 theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các

nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam

Công ty là công ty mẹ có các công ty con như được trình bày tại Thuyết minh số 13 của

báo cáo tài chính riêng quý I-2016 và Công ty đang trong quá trình lập báo cáo tải chính

hợp nhất của Công ty và các Công, ty con “Nhóm Công ty”) cho kỳ kế toán sáu tháng kết

thúc Ngày 31 tháng 03 năm 2016 để đáp ứng các quy định về công bố thông tin hiện hành

Người sử dụng báo cáo tài chính riêng quý I-2016 cần đọc báo cáo tài chính riêng này cùng

với báo cáo tài chính hợp nhất quý I -2016 của Nhóm Công ty kết thúc ngày 3 31 tháng 03

năm 2016 để có được đây đủ thông tin về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động

kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất quý I-2016 của Nhóm Công

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Báo cáo tài chính riêng được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty là

VNĐ

10

Trang 14

Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIÊNG QUÝ I-2016 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 03 năm 2016

3.7

3.2

3.3

3.4

TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU

Thay đỗi trong các chính sách kế toán và thuyết minh

Các chính sách kế toán của Công ty sử dụng để lập báo cáo tài chính riêng được áp dụng

nhất quán với với các chính sách đã được sử dụng để lập báo cáo tài chính riêng cho kỳ kế

toán kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2016 và báo cáo tài chính quý 1-2016 kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2016 ngoại trừ thay đổi về chính sách kế toán liên quan đến việc áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (“Thông tư 200”) Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200 thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính, Thông tư 200 có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2015

Tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng

Hàng tồn kho

Hàng tổn kho, chủ yếu là bát động sản được mua hoặc đang được xây dựng để bán trong

điều kiện kinh doanh bình thường, hơn là nắm giữ nhằm mục đích cho thuê hoặc chờ tăng

giả, được nắm giữ như là hàng tồn kho và được ghi nhận theo giá thắp hơn giữa giá thành

và giá trị thuần có thễ thực hiện được

gian của tiên tệ (nêu trọng yếu), trừ chỉ phí để hoàn thành và chí phí bán hàng ước tính

Giá thành của hàng tồn kho ghí nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng đối với

nghiệp vụ bán được xác định theo các chỉ phí cụ thể phát sinh của bất động sản bán đi và

phân bổ các chỉ phí chung dựa trên diện tích tương đối của bắt động sản bán đi

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tải chính riêng theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cắn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi

Dự phỏng phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tăng hoặc giäm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng

11

Trang 15

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG QUÝ I-2016 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 03 năm 2016

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến

Các chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi phát sinh

Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh ly tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giả trị còn lại của tài sản) được hạch toán và kết quả hoạt dộng kinh doanh riêng

Tài sản cô định vô hình

Tài sẵn có định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tai san cố định võ hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp

đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến

Cae chi phi nang cap và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài

sản và các chỉ phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi phát sinh

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh

lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán và kết quả hoạt dộng kinh doanh riêng

Hao mòn

Hao mòn tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

Bất động sản đầu tư được thé hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chỉ phí giao dịch liên

quan trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

Các khoản chỉ phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được

hạch toán vào giá trị còn lại của bắt động sản đầu tư khi Công ty có khả năng thu được các

lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bắt động sản đầu tư đó

Hao mòn bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời

gian hữu dụng ước tính của các bát động sẵn như sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc 25 năm

Bắt động sản đầu tư không côn được trình bay trong bảng cân đối kế toán riêng sau khi đã bán hoặc sau khi bất động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bất động sản đầu tư đó Chênh lệch

giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sẵn với giá trị còn lại của bát động sản đầu tư được ghi

nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng

12

Trang 16

Công ty Cổ phan Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN

THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH RIÊNG QUÝ I-2016 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 03 năm 2016

TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)

Bắt động sản đầu tư (tiếp theo)

Việc chuyển từ bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bắt động sản

đầu tư chỉ khi có sự thay đỗi về mục đích sử dụng nhự trưởng hợp chủ sở hữu chắm dứt

sử dụng tải sẵn đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây

dựng Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay

hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu

bắt đầu sử dụng tài sản nay hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán Việc chuyển từ bắt

động sản đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay

đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Chí phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm tài sản cố định đang xây dựng và được ghi

nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm các chỉ phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị

và các chỉ phí trực tiếp khác Chi phí xây dựng cơ bãn dở dang chỉ được tính hao mòn khi

các tài sản này hoàn thành và đưa vào hoạt động

Chi phí đi vay

Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chỉ phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các

khoản vay của Công ty và được hạch toán như chỉ phí phát sinh trong kỳ, ngoại trừ các

khoản được vốn hóa như nội dung của đoạn tiếp theo

Chi phi đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản

cụ thể cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước

hoặc đề bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó

Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên

bảng cân đối kế toán riêng và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian

các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này

Các khoản đầu tư

Đầu tư vào các công ty con

Các khoản đầu tư vào các công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được

trình bày theo phương pháp giá gốc

Các khoản phản phối lợi nhuận mà Công ty nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các công

ty con phát sinh sau ngày Công ty nắm quyền kiểm soát được ghi vào báo cáo két quả hoạt

động kinh doanh riêng của Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi

của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư

Đầu tư vào các công ty liên kết

Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể

được trình bày theo phương pháp giá gốc

Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các công ty liên kết phát

sinh sau ngày Công ty có ảnh hưởng đáng ké được phân bỗ vào báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh riêng của Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hỏi

các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tu

Dự phòng các khoản đầu tư góp vốn

Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư góp vốn vào ngày kết thúc

kỳ kế toán theo hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành

ngày 7 tháng 12 năm 2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC do Bộ Tải chính ban hành ngày

26 tháng 6 năm 2013 Tăng hoặc giảm số dư tải khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ

phi tai chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng

13

Trang 17

THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH RIÊNG QUÝ 1-2016 (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 03 năm 2016

TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN GHU YEU (tiép theo)

Các khoản phải trả và chỉ phí phải trả

Các khoản phải trã và chỉ phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa

Phân chia lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cỗ đông sau khi

được Đại hội đồng Cỗ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều

lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam

Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh

nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cỗ đông phê duyệt tại

Đại hội đồng Cỗ đông thường niên

Quỹ đầu từ phát triển

Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty

Quỹ khen thưởng và phúc lợi

Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bằng

cân đối kế toán riêng

Cỗ tức

Cỗ tức phải trả được để nghị bởi Hội đồng Quản trị của Công ty và được phân loại như một

khoản phân phối từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong khoản mục vốn chủ sở hữu

trên bằng cân đối kế toán riêng cho đến khi được các cỗ đông thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thường niên Khi đó, cỗ tức sẽ được ghi nhận như một khoản nợ phải trả trên bảng

cân đối kế toán riêng

Thông tin theo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung

cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh)

hoặc cung cấp sản phẫm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được

chia theo khu vực địa lý) Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản

đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán căn hộ

Đối với các căn hộ mà Công ty bán sau khi đã xây dựng hoàn tất, doanh thu và giá vốn được

được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến căn hộ đã được chuyên giao sang người mua, thưởng là trùng với việc bản giao căn hộ hoặc khi quá hạn 14 ngày kê từ ngày Thông báo bàn giao căn hộ

Doanh thu bán lô đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng

Doanh thu bán lô đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng được xác định là tổng số tiền được

nhận khi đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng được bàn giao cho khách hàng

14

Ngày đăng: 19/10/2017, 00:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN