Công ty Cỗ phan Phát triển Bất động sản Phát Đạt THONG TIN CHUNG CONG TY Công ty Cỗ phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt "Công ty”, trước đây là Công ty Cé phan Xay dựng và Kinh doanh
Trang 1PHATDAT
CORPORATION
DI Real Estate Development
CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN BDS PHAT DAT
Bao cao tai chinh riéng
Ngày 31 tháng 03 năm 2016”
Trang 2Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt
Báo cáo tài chính riêng
Ngày 31 tháng 03 năm 2016
Trang 3MỤC LỤC
Thông tin chung
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Bảng cân đối kế toán riêng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng
Báo cáo lưu chuyên tiền tệ riêng
Thuyết minh báo cáo tài chính riêng
Trang 4Công ty Cỗ phan Phát triển Bất động sản Phát Đạt
THONG TIN CHUNG
CONG TY
Công ty Cỗ phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt ("Công ty”), trước đây là Công ty Cé phan Xay
dựng và Kinh doanh Nhà Phát Đạt, là một công ty cỗ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp
của Việt Nam theo Giầy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh (*“GCNĐKKD”) số 4103002655 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Mính cấp ngày 13 tháng 9 năm 2004, và sau đó được điều chỉnh theo các GCNĐKKĐ sau đây:
Hoạt động chính của Công ty là xây dựng và mua bán nhà ở; xây dựng các công trình dân dụng,
công trình công nghiệp và cầu đường; cung cấp dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bất động
sẵn, sản giao dịch bắt động sản va quan ly bat động sẵn
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại số 422, Đảo Trí, Khu phố 1, Phường Phú Thuận, Quận 7, Thành
phố Hỗ Chỉ Mình, Việt Nam
HOI DONG QUAN TRI
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Nguyễn Văn Đạt Chủ tịch
Bà Trần Thị Hường Thành viên
Ông Lê Quang Phúc Thành viên
Ông Đoàn Việt Đại Từ Thành viên
Ông Nguyễn Thanh Tân Thành viên
Trang 5THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
BAN KIEM SOAT
Các thành viên của Ban kiểm soát trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Phan Tên Ngọc Tiền Trưởng ban
Bà Nguyễn Ái Linh Thành viên
Ba V6 Thi Minh Hang Thanh vién
BAN TONG GIAM DOCG
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc trong kỳ và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Nguyễn Văn Đạt Tổng Giám đốc
Ông Phạm Trọng Hòa Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Tắn Danh Phó Tổng Giám đốc
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong ky va vào ngày lập báo cáo Quý I-2016 và kết thúc vào ngày 31 tháng 03 năm 2016 là Ông Nguyễn Văn Đạt
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty
Trang 6Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt
BÁO CÁO CỦA BẠN TỎNG GIÁM ĐÓC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt (“Công ty”) hân hạnh trình
bày báo cáo này và báo cáo tài chính riêng của Công ty cho quý I-2016 kết thúc ngày 31 tháng 03
năm 2016
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG QUÝ I-2016
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính riêng của Công ty cho từng kỳ kế
toán phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính riêng, kết quả hoạt động kinh doanh riêng và
tình hình lưu chuyễn tiền tệ riêng của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập báo cáo tài chính riêng
quý I-2016 này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
»_ lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất
quán;
» thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
> nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả
những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính riêng; và
» lập báo cáo tài chính riêng trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thé
cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để
phản ánh tình hình tài chính riêng của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm
nào và đảm bảo rằng các sỗ sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng Ban Tổng
Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện
các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính
riêng kèm theo
CÔNG BÓ CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính riêng kèm theo đã phản ánh trung thực và
hợp lý tình hình tài chính riêng của Công ty vào ngày 31 tháng 03 năm 2016, kết quả hoạt động kinh
doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho quý I-2016 kết thúc cùng ngày phù hợp với
các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định
pháp lý có liên quan
Công ty là công ty mẹ có các công ty con như được trình bày tại Thuyết minh số 13 của báo cáo tài
chính riêng và Công ty đang trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các côn
ty con (“Nhóm Công ty”) cho quý | kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2016 để đáp ứng các quy định về
công bố thông tin hiện hành
Người sử dụng báo cáo tài chính riêng cần đọc báo cáo tai chính riêng này cùng với báo cáo tải
chính hợp nhát đã đề cập của Nhóm Công ty dé có được đầy đủ thông tin về tình hình tài chính hợp
nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyên tiền tệ hợp nhất của Nhóm
Trang 7
BANG CAN DOI KE TOÁN RIÊNG QÚY l - 2016
vào ngày 31 tháng 03 năm 2016
VNĐ
Mã - Thuyết | _ Ngày 31 tháng 03 Ngày 31 tháng 12
100 | A TALSAN NGAN HAN 7.236.899.336.103 | 6.740.223.253.384
130 | Il Các khoản phải thu ngắn hạn 738.596.700.252 662.558.077.863
131 1 Phải thu ngắn hạn của
153 3 Thué va cdc khodn khac
200 |B TÀI SẢN DÀI HẠN 2.658.786.779.214 | 2.617.518.326.988
210 |1 Các khoản phải thu dài hạn 171.149.131.859 174.670.731.859
211 1 Phải thu dài hạn của khách
240 | IV Tai san do dang dài hạn 178.195.206.785 137.821.087.488
242 1 Chi phí xây dựng cơ bản
250 | V Đầu tư tài chính dài hạn 2.170.500.000.000 | 2.170.500.000.000
251 1 Bau tu vao céng ty con 13 1.822.500.000.000 | 1.822.500.000.000
252 2 Đầu tư vào công ty liên kết 14 348.000.000.000 348.000.000.000
260 | VI Tài sản dài hạn khác 20.509.063.034 15.944.939.720
Trang 8
Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B01a-DN
BANG CAN BOI KE TOÁN RIÊNG QÚY I - 2016 (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 03 năm 2016
VND
sé | NGUON VON minh năm 2016 năm 2015
421 4 Lợi nhuận sau thuế chưa
421a - Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối lũy kế đến cuối
421b - Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối kỳ này 28.637.791.934 157.662 160.509
440 | TONG CONG NGUON VON 9.895.686.115.314 | 9.357.741.580.372
Kê toán trưởng
Trang 9
BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH RIENG QUY 1-2016
VNĐ
số | CHỈ TIÊU mình |_ Quý ¡- Năm nay |Quý ! - Năm trước | quý !- Năm nay | quý ! - Năm trước
01 |1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 22 99.528.307.773 | 103.770.578.812| 99.528.307.773| 103.770.578.812
11 |2 _ Giá vốn hàng bán và dịch
vụ cung cấp 23 | (55.035.410.773) | (65.403.208.237) | (55.035.410.773)| (65.403.205.237)
20 |3 Lợi nhuận gop 44.492.897.000| 38.367.373.575| 44.492.897.000| 38.367.373.575
21 |4 - Doanh thu tài chính 24 46.459.047 72.201.874 46.459.047 72.201.874
82 |14 Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại
60 |18 Lợi nhuận thuần sau thuế 26.005.291.934| 24.774.774.990| 26.005.291.934| 24.774.774.990
Ngô Thúy Vân
Kê toán trưởng Nguyairvan Đạt
Tổng Giám đốc
Trang 10
Công ty Cỗ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B03a-DN BẢO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TẾ RIÊNG QUÝ I-2016
ngày 31 tháng 03 năm 2016
VNĐ
Me CHÍ TIÊU Thuyé f Quý !- Năm nay |_ Quý !- Năm trước
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01 Lợi nhuận kế toán trước thuê 32.506.614.917 31.762.532.039 Điều chỉnh cho các khoản:
02 Khẩu hao tài sản cổ định và bắt
08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đôi vôn lưu động 33.049.224.972 32.244.234.760
09 | _ Tăng các khoản phải thu (66.652.613.166)| (89.384.074.083)
10 Giảm hàng tồn kho (440.537.092.668) | (112.891.809.186)
11 Giảm các khoản phải trả 194.669.653.448 133.000.374.144
13 Tiền lãi vay đã trả (2.647.993.416) (696.423.639)
14 Thuê thu nhập doanh nghiệp
20 | Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào
hoạt động kinh doanh (310.883.703.669)| (20.164.084.132)
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
21 Tiền chỉ để mua sắm và xây dựng
30 | Lưu chuyễn tiền thuần từ (sử dụng
vào) hoạt động đầu tư (40.327.660.250) (1.967.833.769)
II LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ
Trang 11BAO CAO LU'U CHUYEN TIEN TE RIENG QUY I-2016
Vào ngày 31 tháng 03 năm 2016
VNĐ
Mã sé | CHỈ TIÊU Thuyết HINH Quy | - Năm nay , Quy | - Nam truréc 2
50 |Lưu chuyền tiền thuần trong kỳ (16.175.042.233) 57.880.582.099
60 | Tiền đầu kỳ 30.142.172.804 7.945.617.347 70_ | Tiền cuối kỳ 4 13.967.130.571 65.826.199.446
ee BAT BONG SAN
PHAT DA
Vũ Quỳnh Hoa Ngô Thúy Vân Nguyễn o5 ưa
Ngày 19 tháng 4 năm 2016
Trang 12
Công ty Cỗổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIÊNG QUÝ 1-2016
vào ngày 31 tháng 03 năm 2016
1 THONG TIN CONG TY
Công ty Cỗ phần Phát triển Bát động sản Phát Đạt (“Công ty), trước đây là Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Nhà Phát Đạt, là một công ty cỗ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh (*GCNĐKKP”) số 4103002655 do Sở Kế hoạch va Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 9 năm 2004, và sau đó được điều chỉnh theo các GCNĐKKD sau đây:
Công ty có trụ sở chính tại 422 đường Đảo Trí, Khu phố 1, Phường Phú Thuận, Quận 7,
Thành phố Hỗ Chí Minh, Việt Nam
Hoạt động chinh của Công ty là xây dựng và mua bán nhà ở; xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp và cầu đường, và cung cấp dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bat động sản, sàn giao dịch bát động sản và quản lý bát động sản,
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 03 năm 2016 là 104 (ngày 31 tháng 12 năm 2015: 106)
Trang 13THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIÊNG QUÝ I-2016 (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 03 năm 2016
Báo cáo tài chính riêng của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam (VNĐ) phù hợp
với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 27 — Báo cáo
tài chính và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành theo:
+ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bến
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
„ — Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
„ — Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);
‹ — Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bến
Chuẫn mực kế toán Việt Nam (Đọt 5)
Theo đó, báo cáo tài chính riêng quý I-2016 được trình bay | kèm theo và việc sử dụng báo
cáo này không dành cho các đổi tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục
và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bảy
tinh hình tài chính riêng, kết quả hoạt động kinh doanh riêng quý I-2016 và lưu chuyển tiền
tệ riêng quý I-2016 theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các
nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam
Công ty là công ty mẹ có các công ty con như được trình bày tại Thuyết minh số 13 của
báo cáo tài chính riêng quý I-2016 và Công ty đang trong quá trình lập báo cáo tải chính
hợp nhất của Công ty và các Công, ty con “Nhóm Công ty”) cho kỳ kế toán sáu tháng kết
thúc Ngày 31 tháng 03 năm 2016 để đáp ứng các quy định về công bố thông tin hiện hành
Người sử dụng báo cáo tài chính riêng quý I-2016 cần đọc báo cáo tài chính riêng này cùng
với báo cáo tài chính hợp nhất quý I -2016 của Nhóm Công ty kết thúc ngày 3 31 tháng 03
năm 2016 để có được đây đủ thông tin về tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động
kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất quý I-2016 của Nhóm Công
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính riêng được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty là
VNĐ
10
Trang 14Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH RIÊNG QUÝ I-2016 (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 03 năm 2016
3.7
3.2
3.3
3.4
TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU
Thay đỗi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Các chính sách kế toán của Công ty sử dụng để lập báo cáo tài chính riêng được áp dụng
nhất quán với với các chính sách đã được sử dụng để lập báo cáo tài chính riêng cho kỳ kế
toán kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2016 và báo cáo tài chính quý 1-2016 kết thúc ngày 31 tháng 03 năm 2016 ngoại trừ thay đổi về chính sách kế toán liên quan đến việc áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (“Thông tư 200”) Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200 thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính, Thông tư 200 có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2015
Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng
Hàng tồn kho
Hàng tổn kho, chủ yếu là bát động sản được mua hoặc đang được xây dựng để bán trong
điều kiện kinh doanh bình thường, hơn là nắm giữ nhằm mục đích cho thuê hoặc chờ tăng
giả, được nắm giữ như là hàng tồn kho và được ghi nhận theo giá thắp hơn giữa giá thành
và giá trị thuần có thễ thực hiện được
gian của tiên tệ (nêu trọng yếu), trừ chỉ phí để hoàn thành và chí phí bán hàng ước tính
Giá thành của hàng tồn kho ghí nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng đối với
nghiệp vụ bán được xác định theo các chỉ phí cụ thể phát sinh của bất động sản bán đi và
phân bổ các chỉ phí chung dựa trên diện tích tương đối của bắt động sản bán đi
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tải chính riêng theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cắn trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phỏng phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán Tăng hoặc giäm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng
11
Trang 15THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG QUÝ I-2016 (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 03 năm 2016
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sẵn sàng hoạt động như dự kiến
Các chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi phát sinh
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh ly tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giả trị còn lại của tài sản) được hạch toán và kết quả hoạt dộng kinh doanh riêng
Tài sản cô định vô hình
Tài sẵn có định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tai san cố định võ hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp
đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến
Cae chi phi nang cap và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài
sản và các chỉ phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng khi phát sinh
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh
lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán và kết quả hoạt dộng kinh doanh riêng
Hao mòn
Hao mòn tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
Bất động sản đầu tư được thé hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chỉ phí giao dịch liên
quan trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Các khoản chỉ phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được
hạch toán vào giá trị còn lại của bắt động sản đầu tư khi Công ty có khả năng thu được các
lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu của bắt động sản đầu tư đó
Hao mòn bất động sản đầu tư được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời
gian hữu dụng ước tính của các bát động sẵn như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc 25 năm
Bắt động sản đầu tư không côn được trình bay trong bảng cân đối kế toán riêng sau khi đã bán hoặc sau khi bất động sản đầu tư đã không còn được sử dụng và xét thấy không thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thanh lý bất động sản đầu tư đó Chênh lệch
giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sẵn với giá trị còn lại của bát động sản đầu tư được ghi
nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh riêng
12
Trang 16Công ty Cổ phan Phát triển Bất động sản Phát Đạt B09a-DN
THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH RIÊNG QUÝ I-2016 (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 03 năm 2016
TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
Bắt động sản đầu tư (tiếp theo)
Việc chuyển từ bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho thành bắt động sản
đầu tư chỉ khi có sự thay đỗi về mục đích sử dụng nhự trưởng hợp chủ sở hữu chắm dứt
sử dụng tải sẵn đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây
dựng Việc chuyển từ bắt động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng hay
hàng tồn kho chỉ khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu
bắt đầu sử dụng tài sản nay hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán Việc chuyển từ bắt
động sản đầu tư sang bắt động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc hàng tồn kho không làm thay
đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chí phí xây dựng cơ bản dở dang bao gồm tài sản cố định đang xây dựng và được ghi
nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm các chỉ phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị
và các chỉ phí trực tiếp khác Chi phí xây dựng cơ bãn dở dang chỉ được tính hao mòn khi
các tài sản này hoàn thành và đưa vào hoạt động
Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chỉ phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các
khoản vay của Công ty và được hạch toán như chỉ phí phát sinh trong kỳ, ngoại trừ các
khoản được vốn hóa như nội dung của đoạn tiếp theo
Chi phi đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản
cụ thể cần có một thời gian đủ dài để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước
hoặc đề bán được vốn hóa vào nguyên giá của tài sản đó
Chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên
bảng cân đối kế toán riêng và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian
các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chỉ phí này
Các khoản đầu tư
Đầu tư vào các công ty con
Các khoản đầu tư vào các công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được
trình bày theo phương pháp giá gốc
Các khoản phản phối lợi nhuận mà Công ty nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các công
ty con phát sinh sau ngày Công ty nắm quyền kiểm soát được ghi vào báo cáo két quả hoạt
động kinh doanh riêng của Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi
của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
Đầu tư vào các công ty liên kết
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể
được trình bày theo phương pháp giá gốc
Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các công ty liên kết phát
sinh sau ngày Công ty có ảnh hưởng đáng ké được phân bỗ vào báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh riêng của Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hỏi
các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tu
Dự phòng các khoản đầu tư góp vốn
Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị của các khoản đầu tư góp vốn vào ngày kết thúc
kỳ kế toán theo hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
ngày 7 tháng 12 năm 2009 và Thông tư số 89/2013/TT-BTC do Bộ Tải chính ban hành ngày
26 tháng 6 năm 2013 Tăng hoặc giảm số dư tải khoản dự phòng được hạch toán vào chỉ
phi tai chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng
13
Trang 17THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH RIÊNG QUÝ 1-2016 (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 03 năm 2016
TOM TAT CAC CHINH SACH KE TOAN GHU YEU (tiép theo)
Các khoản phải trả và chỉ phí phải trả
Các khoản phải trã và chỉ phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được mà không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cỗ đông sau khi
được Đại hội đồng Cỗ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều
lệ của Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam
Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau đây từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh
nghiệp của Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cỗ đông phê duyệt tại
Đại hội đồng Cỗ đông thường niên
Quỹ đầu từ phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên, và được trình bày như một khoản phải trả trên bằng
cân đối kế toán riêng
Cỗ tức
Cỗ tức phải trả được để nghị bởi Hội đồng Quản trị của Công ty và được phân loại như một
khoản phân phối từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong khoản mục vốn chủ sở hữu
trên bằng cân đối kế toán riêng cho đến khi được các cỗ đông thông qua tại Đại hội đồng cổ đông thường niên Khi đó, cỗ tức sẽ được ghi nhận như một khoản nợ phải trả trên bảng
cân đối kế toán riêng
Thông tin theo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung
cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh)
hoặc cung cấp sản phẫm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được
chia theo khu vực địa lý) Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản
đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán căn hộ
Đối với các căn hộ mà Công ty bán sau khi đã xây dựng hoàn tất, doanh thu và giá vốn được
được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến căn hộ đã được chuyên giao sang người mua, thưởng là trùng với việc bản giao căn hộ hoặc khi quá hạn 14 ngày kê từ ngày Thông báo bàn giao căn hộ
Doanh thu bán lô đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng
Doanh thu bán lô đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng được xác định là tổng số tiền được
nhận khi đất và đất đã xây dựng cơ sở hạ tầng được bàn giao cho khách hàng
14